Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Trường hợp tỉnh Bình Dương - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ ĐỨC CHÍN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP - TRƯỜNG HỢP
TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011


II

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ ĐỨC CHÍN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP - TRƯỜNG HỢP
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Gia đình, bạn bè, những người đã động viên, hỗ trợ và là chỗ dựa tinh
thần, chia sẻ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn này.
Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều
tài liệu, tranh thủ nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể tránh
khỏi. Rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và
các bạn.
Xin chân thành cảm ơn.

Tác giả: Võ Đức Chín


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .............................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN...................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN ......................................................ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu.................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 2
5. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn............................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 .............................................................................................................. 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ
TRƯỜNG HỢP TỈNH BÌNH DƯƠNG ................................................................. 42
3.1. Mô hình khảo sát và các giả thuyết................................................................. 42
3.2. Quy trình khảo sát ........................................................................................... 44
3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ................................................................. 44
3.2.2. Xác định kích thước mẫu và thang đo ...................................................... 44
3.2.2.1. Kích thước mẫu.............................................................................. 44
3.2.2.2. Thang đo ........................................................................................ 45
3.2.3. Gởi phiếu khảo sát ................................................................................... 45
3.2.4. Nhận kết quả trả lời.................................................................................. 45
3.2.5. Xử lý dữ liệu............................................................................................ 45
3.3. Kết quả khảo sát .............................................................................................. 47
3.3.1. Phân tích mô tả thông tin về đối tượng thu thập dữ liệu............................ 47
3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha............... 48


v

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)........................................................... 50
3.3.3. 1. Phân tích nhân tố các biến độc lập................................................. 50
3.3.3.2. Phân tích nhân tố các biến phụ thuộc.............................................. 52
3.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính..................................................................... 53
3.3.5. Kiểm định mô hình .................................................................................. 55
3.3.5.1. Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình........................... 55
3.3.5.2. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy................... 55
3.4. Đánh giá kết quả khảo sát về mức độ tác động của các nhân tố.................... 56
3.4.1. Đánh giá mức độ tác động của Yếu tố kinh tế .......................................... 56
3.4.2. Đánh giá mức độ tác động của nhân tố Hệ thống thuế............................. 57
3.4.3. Đánh giá mức độ tác động của Yếu tố tâm lý ........................................... 59
3.4.4. Đánh giá mức độ tác động của nhân tố Ngành kinh doanh ....................... 60

PHỤ LỤC................................................................................................................ 87


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNTT

Công nghệ thông tin

CQT

Cơ quan thuế

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

Bảng 3.2: Bảng Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo sau khi đã loại các
biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập sau khi loại biến
Bảng 3.4: Kết quả phân tích nhân tố các biến phụ thuộc
Bảng 3.5: Kết quả phân tích hồi quy
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhóm nhân tố Kinh tế
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhóm nhân tố Hệ thống thuế
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhóm Yếu tố tâm lý
Bảng 3.9: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhóm nhân tố Ngành kinh doanh
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhóm nhân tố Đặc điểm DN
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát mức độ tác động của nhóm Yếu tố xã hội


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.1: Mô hình các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế và chiến lược xử
lý rủi ro tuân thủ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Bình Dương
Hình 2.2: Tăng trưởng về số lượng DN theo loại hình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2001-2010
Hình 3.1: Mô hình khảo sát
Hình 4.1: Mô hình các cấp độ tuân thủ thuế


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là định lượng được mức độ tác động của các
nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của DN, từ đó đề xuất những kiến nghị khả thi
nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Bình Dương. Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu sự tuân thủ thuế của DN đối với
các khoản thuế nội địa (như thuế TNDN, thuế GTGT, thuế khác) dưới sự quản lý
thuế của Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Bình Dương và các Chi cục Thuế, không
bao gồm các khoản thuế quan dưới sự quản lý của cơ quan hải quan.
Phạm vi thu thập dữ liệu: do giới hạn về thời gian và chi phí nên tác giả chỉ
nghiên cứu các dữ liệu thu thập liên quan đến các DN đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh Bình Dương thuộc Cục thuế quản lý.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định
lượng được thực hiện thông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát từ
các DN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Số lượng mẫu điều tra
khoảng n = 200 và tiến hành các bước phân tích sau:
- Làm sạch dữ liệu trước khi tiến hành các bước phân tích;
- Để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, thang đo
được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm tìm ra các nhóm nhân tố tác động
đến tuân thủ thuế, từ đó điều chỉnh mô hình nghiên cứu phù hợp;
- Cuối cùng là phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định sự tác động của
từng nhân tố đến sự tuân thủ thuế.
Tất cả các bước phân tích trên đều được xử lý thông qua phần mềm thống kê
SPSS 16.0


3

thiện, nâng cao công tác quản lý thuế ở Việt Nam. Tuy nhiên, rất ít đề tài nghiên
cứu về những nhân tố nào có tác động đến hành vi tuân thủ thuế của NNT. Chính vì
vậy, đề tài này hướng đến mục tiêu phân tích rõ những nhân tố cụ thể và định lượng
được mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế của DN trong bối


4

cảnh cụ thể tại tỉnh Bình Dương. Hiểu được các nhân tố tác động đến hành vi tuân
thủ thuế của DN là rất cần thiết để cơ quan thuế có thể lựa chọn những chiến lược
quản lý thu thuế phù hợp. Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những kết quả nghiên
cứu đạt được hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào tài liệu tham khảo cho cơ quan
quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn được trình bày trong
4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tuân thủ thuế và các nhân tố tác động đến hành
vi tuân thủ thuế của DN.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế của nhà nước và sự tuân thủ thuế của các
DN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Chương 3: Khảo sát các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của
doanh nghiệp – Trường hợp tỉnh Bình Dương.
Chương 4: Một số kiến nghị nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUÂN THỦ THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC

đến 100% so mức phải nộp theo luật định. Vì vậy, quan điểm hiện đại cho rằng cơ
quan quản lý thuế thành công khi gia tăng được sự tuân thủ tự nguyện của NNT mà
không cần dùng đến các hình thức kiểm tra, thẩm tra, nhắc nhở hoặc lo sợ bị áp
dụng các biện pháp hành chính. Một định nghĩa thích hợp hơn, do vậy, có thể phải
bao gồm mức độ tuân thủ theo luật thuế và với CQT mà có thể đạt được ngay cả khi
không cần sử dụng các biện pháp bắt buộc” [16].
Cần phát triển khái niệm tuân thủ thuế và đưa yếu tố thời gian vào như là
một tiêu chí thể hiện sự tuân thủ tự nguyện. Một DN cuối cùng cũng thanh toán
đầy đủ nghĩa vụ thuế nhưng nếu nghĩa vụ thuế đó được thanh toán muộn thì cũng
không phải sự tuân thủ hoàn toàn. Và ngay cả khi lãi suất nộp muộn bị tính thì
khoản thu đó cũng không phải là sự tuân thủ hoàn toàn tự nguyện [6].
Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009): “sự tuân thủ thuế của DN là hành vi chấp
hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và
đúng thời gian” [6].
Tuy nhiên, khía cạnh “tự nguyện” trong định nghĩa trên đây rất giới hạn vì
nó chịu tác động rất lớn bởi các nhân tố thuộc về hành vi (thuộc về tâm lý học và xã
hội học). Nhưng nó lại rất quan trọng, vì nó giúp các CQT phân biệt giữa khái niệm
tuân thủ mà ít cần đến hoạt động cưỡng chế và khái niệm tuân thủ là kết quả của sự
cưỡng chế. Việc khuyến khích người tuân thủ tự nguyện phải đi đôi với việc ngăn
cản những người không có ý định tuân thủ.
1.1.2. Hành vi không tuân thủ thuế
Nộp thuế là nghĩa vụ tất yếu của DN. Ủy ban các vấn đề về thuế, OECD
(2004) viết : “Nghĩa vụ cụ thể của NNT có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và
giữa các cơ quan thuế khác nhau, nhưng có bốn loại nghĩa vụ mà NTT chắc chắn
phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào. “Vấn đề tuân thủ” thực sự có liên quan đến
việc thực hiện các nghĩa vụ của NNT. Bốn loại nghĩa vụ của NNT là:
- Đăng ký thuế;
- Nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết liên quan đến thuế đúng thời hạn;



đề. Việc trốn thuế rõ ràng là một hình thức không tuân thủ. Mặc dầu vậy, nếu người


8

nộp thuế kéo dài thời gian quá xa để giảm nghĩa vụ thuế của họ, thì điều này lại khó
có thể được cho là ‘tuân thủ” [16].
Xét theo quan điểm đạo đức: Sự phân biệt giữa hai khái niệm này đối với
nhiều người là không có sự khác nhau. Theo Sandmo, A. (2004) “ Không có sự
khác nhau giữa một nhà kinh doanh nhỏ hoạt động trong một nền kinh tế ngầm (vi
phạm luật) với một nhà đầu tư lớn sử dụng những luật sư giỏi để tìm kiếm thiên
đường thuế” [6].
Nghiên cứu theo giác độ tâm lý hành vi của DN: cũng theo Kirchker, E, và
cộng sự (2001), do sự khác nhau về cơ sở pháp lý, vì vậy đối với DN thì trốn thuế
và tránh thuế là hoàn toàn khác nhau và tác động đến việc lựa chọn hành vi tuân thủ
thuế của họ. Trốn thuế được đánh giá tiêu cực hơn tránh thuế. Kiến thức về thuế của
người nộp thuế càng tốt thì tránh thuế được nhận thức là công bằng hơn, được lựa
chọn nhiều hơn. Ngược lại, kiến thức về thuế càng hẹp thì người nộp thuế có xu
hướng lựa chọn hình thức trốn thuế nhiều hơn [6].
Khó mà phân định rạch ròi giữa hành vi tránh thuế (avoidance)- hay việc
dùng luật để hạn chế đến mức tối thiểu việc nộp thuế - và hành vi trốn thuế
(evasion) – tức sự vi phạm pháp luật. Thêm vào đó, người ta thường khó mà quyết
định được liệu các biện pháp chế tài nên được áp dụng ở đâu dọc theo chuỗi liên tục
của những hành vi tránh thuế và trốn thuế [10].
Các CQT khi nghĩ về tuân thủ thuế thường chú ý đến việc tại sao một số
người nộp thuế không tuân thủ mà không nghĩ ngược lại là tại sao người nộp thuế
lại tuân thủ. Theo chuẩn mực thì NNT thường tuân thủ hơn là không tuân thủ và
một hệ thống thuế hoạt động hiệu quả phải có được sự đồng thuận hợp tác của hầu
hết NNT. Cho nên, sẽ có được hiệu quả cao hơn trong việc thu thuế nếu dành sự hỗ
trợ nhiều hơn cho những người nộp thuế tuân thủ hoàn thành nghĩa vụ thuế của họ

Cách tiếp cận kinh tế giả định rằng sự tuân thủ hoặc không tuân thủ của các
cá nhân hay tổ chức là kết quả của phép tính chi phí-lợi ích. Người ta sẽ tuân theo
luật thuế nếu chi phí bỏ ra cho việc trốn thuế lớn hơn lợi ích từ việc trốn thuế mang
lại và ngược lại. Lợi ích dễ thấy nhất của việc trốn thuế đem lại là những khoản thuế
không phải trả, nhưng nó cũng sẽ kéo theo những rủi ro của chính việc trốn thuế gây
ra đó là những nguy cơ bị trừng phạt.


10

Khác với cách tiếp cận kinh tế, cách tiếp cận hành vi được rút ra từ những
nguyên lý khoa học cho rằng có những nhân tố quan trọng khác thúc đẩy quyết định
tuân thủ thuế. Cách tiếp cận này xem xét những vấn đề về hành vi rộng hơn và rút
ra những khái niệm từ các nguyên lý của tâm lý học và xã hội học. Theo đó, sự tuân
thủ thuế được định nghĩa rộng hơn, liên quan đến quyết định tự nguyện của DN.
Nhiều nước phát triển đã đầu tư nguồn lực vào công việc nghiên cứu để giúp
hiểu được các nhân tố tác động đến hành vi của NNT. Những nghiên cứu này đã tìm
ra những nhân tố quan trọng mang tính thời sự sau [21].
Các nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp:
Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức DN được đánh giá qua thông tin NNT có
nhiều chi nhánh, ngành nghề, kho hàng, đơn vị thành viên, nhà thầu hoặc NNT hoạt
động vãng lai tại nhiều CQT khác nhau, mô hình công ty đa quốc gia. Đặc điểm này
tiềm ẩn những rủi ro tuân thủ thuế như việc chuyển giá, chuyển thuế giữa các công
ty thành viên với nhau.
Thực tế quản lý thuế tại Việt Nam cũng thấy rằng các DN có mô hình công
ty mẹ, công ty con có nhiều giao dịch kinh doanh liên kết tạo nhiều cơ hội tránh né
thuế, thông qua các hình thức phổ biến như chuyển giá, chuyển lợi nhuận.
Loại hình sở hữu của doanh nghiệp
Bản chất và phạm vi tuân thủ thuế khác nhau giữa các DN có sở hữu khác

toán ổn định, hiểu rõ về nghĩa vụ thuế và quy trình tuân thủ. Vì vậy, nếu tinh thần
thuế tốt, họ là những đối tượng sẵn sàng tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế. Nhưng khi
tinh thần thuế yếu, các DN này cũng thường sử dụng những hình thức tinh vi phức
tạp và thường tránh thuế hơn là trốn thuế [6].
Kiến thức về thuế của doanh nghiệp
Cơ quan thu thuế nội địa Hoa Kỳ (IRS, 1994) đã tuyên bố rằng hành vi
không tuân thủ không dự tính chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số NNT không tuân
thủ. Nghiên cứu của Christina M. Ritsema, (2003) cũng kết luận là có mối liên hệ
giữa kiến thức về thuế và tuân thủ thuế. Sự thiếu hiểu biết về thuế dẫn đến hành vi
không tuân thủ không dự tính [11].
Mohamad Ali Roshidi bin Ahmad và cộng sự (2007) nghiên cứu kết luận:
Có một sự khác biệt đáng kể trong hành vi tuân thủ thuế giữa những người có kiến


12

thức về thuế và những người không có kiến thức về thuế. Các nghiên cứu trước
(Eriksen &Fallan, 1996; Jackson & Milliron, 1989) cũng cho thấy kết quả tương
tự, đó là kiến thức thuế có ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế [14]. Nhiều DN có
thể vui lòng tuân thủ nhưng họ không có khả năng làm như vậy vì họ không
nhận thức được hoặc không hiểu phạm vi nghĩa vụ thuế và quy trình tuân thủ.
Điều này sẽ làm gia tăng tỷ lệ lỗi số học trong các tờ khai thuế, tăng chi phí tuân
thủ thuế và cản trở sự tuân thủ.
Các yếu tố về ngành kinh doanh:
Mức độ cạnh tranh của ngành
Một ngành có sự cạnh tranh ít hơn sẽ làm tăng lợi nhuận tiềm năng của DN
và ảnh hưởng tích cực đến sự tuân thủ thuế thông qua hiệu ứng thu nhập. Những
DN hoạt động trong ngành có mức độ cạnh tranh gay gắt thì tỷ suất lợi nhuận sẽ
không cao so với các DN hoạt động ở những ngành ít cạnh tranh hơn do đó sẽ hạn
chế hơn trong việc tuân thủ thuế [6].

định được nhóm xã hội tác động lên hành vi tuân thủ thuế của họ, thì chuẩn mực
xã hội tác động lên đạo đức thuế của họ thông qua ảnh hưởng xã hội và sự hỗ trợ
xã hội của nhóm xã hội đó [6].
Theo Taylor, N. (2003), chúng ta có thể thấy rằng tư lợi cá nhân có thể
thúc đẩy hành vi khi con người cảm thấy bản thân họ là các cá nhân độc lập với
các cá nhân khác, trong khi trách nhiệm công dân có thể thúc đẩy hành vi khi
con người cảm thấy họ là thành viên của một nhóm, của cộng đồng xã hội
trước các nhóm hay cộng đồng khác. Trong cộng đồng đó, sự tuân thủ thuế sẽ
phụ thuộc vào ảnh hưởng xã hội lên nhận thức của NNT rằng hầu hết mọi người
đều tuân thủ, chỉ một số người là không tuân thủ và hầu hết mọi người là những
công dân tốt [6]. Vì vậy, chuẩn mực xã hội tác động lên sự tuân thủ là yếu tố mà
các CQT cần quan tâm.
Sự khác biệt về tuổi tác và giới tính
Webley, Paul (2004) cho rằng, những người không tuân thủ thường là nam
giới, giới trẻ, những người tự cao tự đại và có thái độ tích cực về trốn thuế và thái
độ tiêu cực với CQT. Có một số bằng chứng cho thấy rằng việc giáo dục về hệ
thống thuế có tác động trực tiếp đến việc giảm xu hướng trốn thuế [20].


14

Tuy nhiên, Christina M. Ritsema (2003) kết luận rằng: khi sử dụng phần
trăm số thuế còn nợ làm thước đo mức độ không tuân thủ thì tuổi tác có tác động
không đáng kể đến mức thuế còn nợ đối với hầu hết các nhóm đối tượng nghiên
cứu, nhưng cũng đã kết luận rằng nam giới thì kém tuân thủ hơn [11].
Vai trò, vị thế và danh tiếng của DN trong xã hội
Vai trò của DN trong xã hội và những chuẩn mực hành vi của họ cũng
rất quan trọng. Doanh nghiệp không chỉ tối ưu hoá hành vi một cách cô lập và ích
kỷ (mặc dầu điều này đúng trong một số trường hợp) mà còn bị tác động bởi dư
luận tích cực từ xã hội do tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế và từ đó làm hình thành

57.0

57.0

67.5

Doanh nghiep ngoai quoc doanh

65

32.5

32.5

100.0

200

100.0

100.0

Total

2.2. Thông tin về quy mô doanh nghiệp
Frequency Percent
(số lượng)
(%)

Valid Percent


25.5

100.0

200

100.0

100.0

Total

2.3. Thông tin về ngành nghề kinh doanh chính
Frequency Percent
(số lượng)
(%)
Valid San xuat

Valid Percent
(% thực)

Cumulative Percent
(% luỹ tiến)

168

84.0

84.0


2.4. Thông tin về thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Frequency
(số lượng)
Valid Duoi 5 nam

Percent
(%)

Valid Percent Cumulative Percent
(% thực)
(% luỹ tiến)

47

23.5

23.5

23.5

52

26.0

26.0

49.5

Tren 10 nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status