Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại Việt Nam : - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------  ------

HỒ THỊ XUÂN HIỀN

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP
NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LẠI TIẾN DĨNH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện với sự hỗ trợ
và giúp đỡ của TS. Lại Tiến Dĩnh. Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn
là hoàn toàn trung thực và đƣợc phép công bố.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013
Tác giả

HỒ THỊ XUÂN HIỀN


LỜI CẢM ƠN

1.3.4 Thu gom cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán .............................................. 12
1.3.5 Mua lại tài sản Ngân hàng ............................................................................... 13
1.4 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG .......... 14
1.5 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP .................................. 17


1.6 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI
TRÊN THẾ GIỚI ...................................................................................................... 18
1.6.1 Một số thƣơng vụ M& A điển hình trong khối ngân hàng .............................. 19
1.6.2 Bài học kinh nghiệm về hoạt động mua bán và sáp nhập trên thế giới ........... 21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.......................................................................................... 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM ................................................................ 25
2.1 HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI TẠI VIỆT NAM ............................ 25
2.1.1 Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại tại Việt Nam ................................ 25
2.1.2 Một số đặc điểm của các vụ sáp nhập và mua lại đƣợc công bố .................... 28
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI TẠI CÁC NHTM
VIỆT NAM ............................................................................................................... 31
2.2.1 Tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay ................................ 31
2.2.2 Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại ngành ngân hàng tại Việt Nam .... 34
2.2.2.1 Cơ sở pháp lý ................................................................................................ 34
2.2.2.2 Tình hình hoạt động sáp nhập và mua lại các NHTM tại Việt Nam trong thời
gian qua ..................................................................................................................... 40
2.2.3 Đặc điểm của các thƣơng vụ mua bán và sáp nhập ngân hàng ........................ 50
2.2.4 Những thành công và khó khăn, hạn chế của hoạt động sáp nhập và mua lại
NHTM Việt Nam ...................................................................................................... 51
2.2.4.1 Những thành công của hoạt động sáp nhập và mua lại NHTM Việt Nam ... 51
2.2.4.2 Những khó khăn, hạn chế của hoạt động sáp nhập và mua lại NHTM Việt
Nam ........................................................................................................................... 52
2.3 XU HƢỚNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG TRONG THỜI

AFTA

Asean Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do Asean)

CNNHNN

Chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment)

M&A

Sáp nhập và mua lại (Merges & Acquisitions)

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHTMCP


Trang
26


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, thị trƣờng tài chính thế giới nói chung và thị
trƣờng tài chính Việt Nam nói riêng có những biến động hết sức to lớn và ảnh
hƣởng không nhỏ đến tình hình hoạt động của các doanh nghiệp và cả hệ thống
ngân hàng. Đặc biệt chúng ta đã chứng kiến một cuộc suy thoái tài chính lan rộng
trên toàn cầu.
Trong bối cảnh hội nhập và suy thoái kinh tế thì xu thế hoạt động sáp nhập và
mua lại (M&A) càng thể hiện rõ hơn, nhất là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng,
nhằm giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vƣợt qua khủng hoảng và phát triển bền
vững.
Hoạt động M&A bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ năm 2000 và có xu hƣớng
tăng rất nhanh. Mặc dù hoạt động mua bán, sáp nhập còn khá mới mẻ nhƣng ở
nƣớc ta đã có những thƣơng vụ lớn bởi sự kết hợp của những thƣơng hiệu đã có
tên tuổi, vị trí trên thị trƣờng, chủ yếu thuộc lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm,
tài chính, ngân hàng, dịch vụ.
Theo dự báo của các chuyên gia cũng nhƣ chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân
hàng của Ngân hàng nhà nƣớc thì hoạt động mua bán, sáp nhập và hợp nhất ngân
hàng sẽ diễn ra mạnh mẽ và sôi động trong thời gian tới.
Tuy nhiên, là một thị trƣờng non trẻ, hoạt động M&A tại Việt Nam vẫn còn
những tồn tại cần khắc phục. Những thất bại, thiếu sót do vậy là điều không thể
tránh khỏi trong quá trình phát triển của mình. Với những lý do đó, tôi đã chọn đề
tài mang tên: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại Ngân hàng thƣơng
mại Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp Cao học nhằm mang lại một cái nhìn tổng



trong thời gian tới
Đây là một đề tài khá tổng quát, đòi hỏi những kiến thức sâu rộng, nhiều tài
liệu tham khảo cũng nhƣ thời gian nghiên cứu dài. Mặc dù tác giả đã rất cố gắng
nhƣng do những hạn chế nhất định về lý luận, kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm thực
tiễn nên chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Tác giả rất
mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô giáo, độc giả cùng những ai
quan tâm tới vấn đề này để luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.


-1-

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, MUA LẠI VÀ PHÂN LOẠI SÁP
NHẬP
1.1.1 Khái niệm sáp nhập, hợp nhất và mua lại
Sáp nhập là hình thức một hoặc một số ngân hàng (gọi là ngân hàng bị sáp
nhập) sáp nhập vào một ngân hàng khác (gọi là ngân hàng nhận sáp nhập) bằng
cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng
nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của ngân hàng bị sáp nhập. Bên bị sáp
nhập gọi là ngân hàng mục tiêu.
Hợp nhất là hình thức hai hoặc một số ngân hàng (gọi là ngân hàng bị hợp
nhất) hợp nhất thành một ngân hàng mới (gọi là ngân hàng hợp nhất) bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng hợp
nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các ngân hàng bị hợp nhất.
Mua lại là hình thức một ngân hàng (gọi là ngân hàng mua lại) mua toàn bộ
hoặc tỷ lệ số lƣợng cổ phần hoặc tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của
ngân hàng (ngân hàng bị mua lại) đủ để có thể khống chế toàn bộ hoặc một phần
các quyết định của ngân hàng mục tiêu đó.
Hoạt động hợp nhất ngân hàng cũng là một phần và thƣờng đƣợc đề cập

thực hiện bằng cách chia sẻ cổ phiếu
đƣợc thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng
ngân phiếu
- Định giá: bằng cách xác định giá trị - Định giá: Không quy giá trị của công ty
công ty bị sáp nhập bằng bao nhiêu cổ bị sáp nhập thành cổ phiếu mà xác định
phiếu của công ty sáp nhập
giá trị của nó bằng tiền mặt
- Hội đồng quản trị của công ty bị sáp - Hội đồng quản trị công ty bị sáp nhập
nhập sau khi sáp nhập có vai trò vị trí không có tiếng nói và quyền hạn gì trong
không bằng công ty sáp nhập
việc tái tổ chức công ty mới
- Sau sáp nhập thì công ty bị sáp nhập - Sau giao dịch công ty bị sáp nhập có thể
thƣờng mất đi
vẫn còn


-3-

Phân biệt sáp nhập với hợp nhất
Một thƣơng vụ sáp nhập hay hợp nhất xảy ra đồng nghĩa với sự chấm dứt hoạt
động kinh doanh của một hoặc cả hai bên tham gia. Kết quả của việc sáp nhập là
cho ra đời một ngân hàng mới, khác biệt với ngân hàng trƣớc khi bị sáp nhập. Ngân
hàng mới này có thể sử dụng một tên hoàn toàn khác so với các ngân hàng bị sáp
nhập hoặc tên của ngân hàng mới là sự kết hợp tên của các ngân hàng bị sáp nhập.
Cho dù có thay đổi hoặc không thay đổi tên ngân hàng sau khi sáp nhập, nhƣng
thƣơng hiệu của ngân hàng cũ vẫn đƣợc duy trì và phát triển.
Đối với giao dịch hợp nhất thƣờng là các bên tham gia có cùng quy mô hợp
nhất với nhau và cho ra đời một pháp nhân hoàn toàn mới và tƣ cách pháp nhân
của các bên tham gia đều không tồn tại nữa.
Về mặt bản chất khái niệm và hệ quả pháp lý, sáp nhập/ hợp nhất và mua

hợp giữa các ngân hàng hoạt động tại các khâu khác nhau trong cùng một lĩnh vực.
Thông thƣờng, trong sáp nhập dọc, hai ngân hàng sẽ ít có những thông tin chung
hơn, cho dù ở một cấp độ nhỏ nào đó, họ vẫn có trƣờng hợp hoán đổi nhân viên
giữa hai công ty. Tùy thuộc vào quan điểm của từng ngân hàng, một cuộc sáp nhập
dọc có thể hoặc là một sự mở rộng giật lùi, trở về đầu nguồn cung hoặc là mở rộng
tiến lên, hƣớng tới đối tƣợng khách hàng trực tiếp.
Sáp nhập kết hợp là các cuộc sáp nhập giữa các ngân hàng hoạt động trên
những lĩnh vực hoàn toàn khác nhau. Các ngân hàng này không phải là đối thủ của
nhau và họ cũng không có mối liên hệ mua – bán nào. Kiểu mua bán này khá thịnh
hành trƣớc đây, nhƣng hiện nó không còn nhận đƣợc sự tán thành từ phía các cổ
đông và các thị trƣờng tài chính nữa. Tuy vậy, các cuộc sáp nhập kết hợp vẫn có thể
mang lại lợi ích lớn nếu tình báo doanh nghiệp đƣợc sử dụng theo những cách thức
sáng tạo hơn. Ví dụ, dựa vào nguồn thông tin chất lƣợng cao, các ngân hàng có thể
lên kế hoạch chi tiết cho các tình huống có thể xảy ra trong tƣơng lai (bao gồm cả
việc mô phỏng các tình huống đó), từ đó giúp họ xác định đƣợc những vấn đề chƣa


-5-

dự đoán đƣợc và các vấn đề này có thể sẽ trở thành động lực, đồng thời cũng là các
lý do hợp lý, khiến các ngân hàng thực hiện các giao dịch kết hợp.
Các giao dịch có thể mang tính chất bổ sung hoặc phụ trợ. Một cuộc mua lại
mang tính bổ sung sẽ giúp Bên Mua bù khuyết cho một vài điểm yếu của mình. Một
giao dịch sẽ mang tính phụ trợ khi Bên Bán có thể giúp củng cố một điểm mạnh
vốn có của Bên Mua; vì vậy, Bên Bán sẽ tƣơng tự nhƣ Bên Mua.
1.1.2.2 Dựa trên cách thức cơ cấu tài chính
Sáp nhập mua: Nhƣ chính cái tên này thể hiện, loại hình Sáp nhập này xảy ra
khi một công ty mua lại một công ty khác. Việc mua công ty đƣợc tiến hành bằng
tiền mặt hoặc thông qua một số công cụ tài chính.
Sáp nhập hợp nhất: Với hình thức Sáp nhập này, một thƣơng hiệu công ty

công ty đã thành công thƣờng nuôi tham vọng rất lớn trong việc phát triển tổ chức
của mình ngày một lớn mạnh và thống trị không những trong phân khúc và dòng
sản phẩm hiện tại mà còn lan sang cả những lĩnh vực khác. Ngoài ý đồ muốn xây
dựng “đế chế” của riêng ban lãnh đạo, cũng phải xét đến yếu tố động cơ xuất phát
từ nội tại. Đó là sức ép thăng tiến từ các quan chức trong nội bộ công ty. Những lý
do này gộp lại nhiều khi khiến một tổ chức cứ phình to mãi bất chấp tính hiệu quả.
Sự sụp đổ của tập đoàn Deawoo cũng có phần bắt nguồn từ một quá trình tƣơng tự.
o Giảm chi phí gia nhập thị trƣờng: ở những thị trƣờng có sự điều tiết mạnh
của chính phủ, việc gia nhập thị trƣờng đòi hỏi ngân hàng phải đáp ứng nhiều điều
kiện khắt khe, hoặc chỉ thuận lợi trong một giai đoạn nhất định, thì những ngân
hàng đến sau chỉ có thể gia nhập thị trƣờng đó thông qua thâu tóm những ngân hàng
đã hoạt động trên thị trƣờng. Điều này rất phổ biến đối với đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt
Nam, đặc biệt là ngành ngân hàng, tài chính, bảo hiểm. Theo cam kết của Việt Nam
với WTO, nƣớc ngoài chỉ đƣợc lập ngân hàng con 100% từ tháng 4/2007, lập chi
nhánh nhƣng không đƣợc lập chi nhánh phụ, không đƣợc huy động tiền gửi bằng


-7-

đồng Việt Nam từ ngƣời Việt Nam trong 5 năm. Công ty chứng khoán 100% nƣớc
ngoài chỉ đƣợc thành lập sau 5 năm (2012). Nhƣ vậy, rõ ràng nếu các ngân hàng,
công ty chứng khoán nƣớc ngoài không muốn chậm chân trong việc cung cấp đầy
đủ các dịch vụ và giành thị phần trong giai đoạn phát triển rất mạnh của thị trƣờng
ngân hàng tài chính Việt Nam, thì họ buộc phải mua lại cổ phần của các doanh
nghiệp trong nƣớc (tuy cũng bị hạn chế 30%).
Hơn nữa, không những tránh đƣợc các rào cản về thủ tục để đăng ký thành lập
(vốn pháp định, giấy phép), bên mua lại còn giảm đƣợc cho mình chi phí và rủi ro
trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất và cơ sở khách hàng ban đầu. Nếu sáp nhập
một ngân hàng/công ty đang ở thế yếu trên thị trƣờng, những lợi ích này còn lớn
hơn giá trị vụ chuyển nhƣợng và chứng minh quyết định gia nhập thị trƣờng theo

1.2.2.1 Quyền lợi của các cổ đông thiểu số bị ảnh hƣởng
Trong quá trình thâu tóm và sáp nhập ngân hàng làm cho quyền lợi của các cổ
đông thiểu số bị ảnh hƣởng rất lớn. Các quyền lợi và ý kiến của cổ đông thiểu số có
thể bị bỏ qua trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc sáp nhập bởi
vì số phiếu của họ không đủ để phủ quyết Nghị quyết đại hội đồng cổ đông. Nếu
khi các cổ đông thiểu số không hài lòng với phƣơng án sáp nhập thì họ có thể bán
cổ phiếu của mình đi, nhƣ thế họ sẽ bị thiệt thòi do khi họ bán cổ phiếu là thời điểm
thƣơng vụ sáp nhập sắp hoàn tất cho nên giá của cổ phiếu lúc này không còn đƣợc
cao nhƣ thời điểm mới có thông tin của thƣơng vụ thâu tóm và sáp nhập. Hơn nữa
nếu họ tiếp tục nắm giữ thì tỷ lệ quyền biểu quyết của họ trên tổng số cổ phiếu có
quyền biểu quyết sẽ nhỏ hơn trƣớc. Bởi vì sau sáp nhập hai hay nhiều ngân hàng lại
với nhau thì số vốn điều lệ sẽ ít nhất bằng vốn điều lệ của các ngân hàng cộng lại do
đó tổng số quyền biểu quyết sẽ lớn hơn trƣớc. Khi đó tỷ lệ quyền lợi của các cổ
đông thiểu số trên tổng số sẽ giảm xuống. Họ càng có ít cơ hội hơn trong việc thể
hiện ý kiến của mình trong các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông.
1.2.2.2 Xung đột mâu thuẩn của các cổ đông lớn


-9-

Sau khi sáp nhập, ngân hàng nhận sáp nhập sẽ hoạt động với số vốn cổ phần
lớn hơn, những cổ đông lớn của ngân hàng bị thâu tóm có thể sẽ mất quyền kiểm
soát ngân hàng nhƣ trƣớc đây do tỷ lệ quyền biểu quyết trên tổng số cổ phần có
quyền biểu quyết đã giảm nhỏ hơn trƣớc. Những cái “tôi” của các ông chủ ngân
hàng bị đụng chạm, ý kiến của họ trong Đại hội đồng cổ đông không còn đƣợc nhƣ
trƣớc nữa, quyền bầu ngƣời vào Hội đồng quản trị cũng sẽ giảm so với trƣớc đây.
Hội đồng quản trị sẽ có số lƣợng lớn hơn, nên thành viên hội đồng quản trị do các
cổ đông lớn bầu vào sẽ có quyền hạn chế hơn trƣớc đây khi chƣa sáp nhập. Vì thế
các cổ đông lớn sẽ tìm cách liên kết với nhau để tạo nên thế lực của mình lớn hơn
nhằm tìm cách kiểm soát ngân hàng sau sáp nhập, cuộc đua tranh sẽ không bao giờ

nhân viên đến từ ngân hàng khác, niềm tin của họ đối với ban lãnh đạo cũng thay
đổi, vừa duy trì văn hóa doanh nghiệp cũ vừa phải tiếp nhận thêm văn hóa doanh
nghiệp khác. Nếu ban lãnh đạo không tìm đƣợc phƣơng pháp kết hợp hài hòa một
cách tối ƣu nhất thì sẽ mất rất nhiều thời gian việc trộn lẫn các văn hóa doanh
nghiệp mới có thể thành một thực thể thống nhất và vững chắc. Nếu không đội ngũ
nhân sự sẽ cảm thấy rời rạch mất niềm tin, ngân hàng sau sáp nhập sẽ là một khối
lỏng lẻo dễ tách nhỏ do có quá nhiều các phần tử khác nhau trong mối liên kết
không chắc chắn làm cho văn hóa doanh nghiệp mới trở nên hỗn độn dễ đổ vỡ. Sự
không hòa hợp văn hóa ngân hàng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến
cho nhiều vụ sáp nhập không vận hành và đạt đƣợc kết quả nhƣ ban đầu mong
muốn.
1.2.2.4 Xu hƣớng chuyển dịch nguồn nhân sự
Hoạt động sáp nhập ngân hàng sẽ tất yếu dẫn đến việc tái cấu trúc bộ máy
hoạt động làm cho một số nhân viên bị mất việc, một số vị trí quản lý sẽ bị thay đổi
từ đó sẽ gây ra tâm lý ức chế, không hài lòng về môi trƣờng mới của một số cán bộ
quản lý bị sắp xếp. Nếu họ chấp nhận đƣợc ở vị trí hiện tại thì họ sẽ vui vẻ làm việc,
hoặc nếu họ cảm thấy mình bị đối xử bất công bằng, họ cảm thấy mình không đƣợc
trọng dụng thì họ sẽ tìm cách ra đi. Ngân hàng sau sáp nhập sẽ gặp khó khăn trong
việc điều hành kinh doanh nếu xuất hiện việc mất mát các nhân sự nòng cốt tại
ngân hàng bị thâu tóm. Do mỗi ngân hàng có đặc thù kinh doanh riêng nên thời


- 11 -

gian đầu khi tiếp quản sẽ rất khó khăn cho các lãnh đạo ngân hàng nhận sáp nhập
trong việc điều hành tổ chức và hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thâu tóm.
Họ chƣa hiểu biết rõ về qui trình, cũng nhƣ các đặc thù liên quan đến quá trình vận
hành bộ máy của ngân hàng bị thâu tóm. Vì vậy sẽ gây ra thiệt hại cho ngân hàng
sau sáp nhập khi có số lƣợng đáng kể nhân sự nòng cốt ở đây ra đi. Tuy nhiên, sẽ
khó có thể tránh khỏi sự dịch chuyển nhân sự sau khi sáp nhập, ban lãnh đạo ngân

bằng cổ phiếu, phát hành trái phiếu chuyển đổi, vay từ các tổ chức tín dụng
khác. Điểm đáng chú ý trong thƣơng vụ “chào thầu” là ban quản trị ngân hàng mục
tiêu bị gạt ra ngoài và mất quyền định đoạt, bởi vì đây là sự trao đổi trực tiếp
giữa ngân hàng thôn tính và cổ đông của ngân hàng mục tiêu.
1.3.2

Lôi kéo cổ đông bất mãn
Hình thức M&A này cũng đƣợc sử dụng với mục đích thôn tính đối thủ

cạnh tranh. Khi ngân hàng mục tiêu đang lâm vào tình trạng kinh doanh yếu kém
và thua lỗ thì luôn có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn, muốn thay đổi ban
quản trị và điều hành của ngân hàng mình. Bên mua có thể lợi dụng tình hình này
để lôi kéo bộ phận cổ đông đó. Trƣớc tiên, họ sẽ mua một số lƣợng cổ phần tƣơng
đối lớn trên thị trƣờng (nhƣng chƣa đủ sức để chi phối) để trở thành cổ đông của
ngân hàng. Sau khi nhận đƣợc sự ủng hộ, họ và các cổ đông bất mãn sẽ triệu
tập họp Đại hội cổ đông, hội đủ số lƣợng cổ phần chi phối để loại ban quản trị
cũ và bầu đại diện của họ vào Hội đồng quản trị mới.
1.3.3 Thƣơng lƣợng tự nguyện
Là hình thức phổ biến trong các vụ sáp nhập mang tính tự nguyện. Khi hai bên
mua bán nhận thấy các lợi ích tƣơng đồng về văn hóa tổ chức, hoặc thị phần, sản
phẩm... ngƣời điều hành sẽ xúc tiến để ban quản trị của hai doanh nghiệp ngồi lại
và thƣơng thảo cho một hợp đồng mua bán và sáp nhập.
Ngoài các phƣơng án chuyển nhƣợng cổ phiếu, tài sản, tiền mặt hay kết hợp ~


- 13 -

án sáp nhập thì họ có thể bán cổ phiếu của mình đi, nhƣ thế họ sẽ bị thiệt thòi do
khi họ bán cổ phiếu là thời điểm thƣơng vụ sáp nhập sắp hoàn tất cho nên giá của
cổ phiếu lúc này không còn đƣợc cao nhƣ thời điểm mới có thông tin của thƣơng


Các vấn đề và các rủi ro

Các hoạt động chính

Bảng 1.1: Qui trình và các vấn đế của M&A
Hình thành
- Xác định
chiến lƣợc
kinh doanh
- Xác định
chiến lƣợc
tăng trƣởng
- Xác định
tiêu chí mua
lại
- Bắt đầu
thực hiện
chiến lƣợc

Định vị
- Xác định
công ty và
thị trƣờng
mục tiêu
- Chọn mục
tiêu
- Công bố
thƣ ngỏ
- Xây dựng

trụ vững

Điều tra
- Thực hiện
phân tích
thẩm tra: tài
chính, nhân
sự/văn hóa,
pháp lý, môi
trƣờng, sản
xuất, vốn tri
thức.
- Tóm lƣợc
các khám phá
- Xây dựng
các kế hoạch
sáp nhập sơ
bộ
- Quyết định
việc đàm
phán
- Trách
nhiệm pháp

- Duy trì và
loại bỏ nguồn
nhân lực
- Khả năng
tài chính
- Các vấn đề

trình, con
ngƣời và
hệ thống

Thúc đẩy
- Gắn kết lâu dài các
"đòn bẩy tổ chức" với
chiến lƣợc kinh doanh
để duy trì thành công
của tổ chức trong
tƣơng lai: các nguyên
tắc và chính sách, các
biện pháp và mục tiêu,
phẩn thƣởng và sự
công nhận, đào tạo,
truyền thông, các luật
lệ và quy tắc, cơ cấu tổ
chức, các sự kiện và
các buổi lễ kỷ niệm,
hành vi quản lý và môi
trƣờng.

- Giá cả
- Hiệu suất
- Con
ngƣời
- Sự bảo hộ
- Sự quản



Bƣớc 1: Hình thành
Ngân hàng phải xác định đƣợc các mục tiêu kinh doanh và chiến lƣợc tăng
trƣởng của mình một cách rõ ràng, lý trí và có dữ liệu cụ thể. Khâu hoạch định này



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status