THỰC TRẠNG VỀ VIỆC NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU PHƯƠNG MAI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY - Pdf 66

THỰC TRẠNG VỀ VIỆC NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY MAY
XUẤT KHẨU PHƯƠNG MAI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1. Giới thiệu về công ty
1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty may xuất
khẩu Phương Mai.
Công ty may xuất khẩu Phương Mai thuộc Tổng Công ty Xây dựng và Phát
triển nông thôn-Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Điện thoại: 8523373-8525054
FAX: 844524492
Công ty được thành lập theo Quyết định 02 NN-TCCB/QĐ ngày 02/10/1990
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập xí nghiệp may
xuất khẩu.
Xí nghiệp nằm ngay ven sông Lữ thuộc khu D phường Phương Mai- Quận
Đống Đa- Hà Nội, có tổng diện tích mặt bằng là: 3.200m
2
.
 Phía Đông Nam là sông Lữ
 Phía Đông Bắc giáp khu nhà dân
 Phía Tây Nam giáp với Công ty xây lắp và vật tư xây dựng
Với nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất quần áo BHLĐ và may quần
áo xuất khẩu.
Cơ sở ban đầu của xí nghiệp gồm một dãy nhà kho khung Tiệp, một dãy nhà
kho cấp 4 đã hỏng nát cùng với một số thiết bị máy móc cơ bản như: máy khâu,
bàn là, máy chữ Đức, két sắt...
Trong quá trình hoạt động xí nghiệp được đầu tư cải tạo lại nhà kho thành
một xưởng sản xuất gồm hai tầng.Tầng 1 dùng làm kho chứa nguyên liệu,
thành phẩm. Tầng 2 làm phân xưởng sản xuất và xây dựng thêm 1 dãy nhà
tầng mới.
Ngoài ra máy móc thiết bị cũng được mua sắm thêm, cụ thể là năm 1997 xí
nghiệp mua thêm 50 máy may cùng với những phụ liệu và thiết bị điện.
Sau khi Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu tan rã, xí nghiệp may xuất

Trong qúa trình hoạt động công ty đã không ngừng đầu tư, mua sắm thêm
máy móc thiết bị. Do đó máy móc, thiết bị của công ty rất hiện đại.
Là một doanh nghiệp có máy móc hiện đại, dây chuyền sản xuất tương đối
đồng bộ, khép kín nên năng suất lao động và giá trị sản lượng ngqày càng
tăng. Và chính những yếu tố đó đã tạo cho công ty vững bước hơn khi nước ta
chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều
tiết của nhà nước.
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á nổ ra đã ảnh hưởng nhiều đến
công ty. Song với sự cố gắng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân
viên công ty đoàn kết phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, xây dựng chiến lược
mới nhằm đưa công ty ngày càng phát triển. Kết quả là cuối năm 2000 đầu
năm 2001 công ty đã có thêm hợp đồng gia công xuất khẩu với hãng Vinex,
Flexcal, Venture... để xuất khẩu sản phẩm sang Tiệp Khắc, Đức, Tây Ban Nha,
Mỹ…
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng công ty xây dựng và phát triển nông thôn cùng với sự nỗ lực của toàn
thể cán bộ công nhân viên, công ty may xuất khẩu Phương Mai đã đạt được
những kết quả khả quan. Đó là nhờ vào một đội ngũ cán bộ công nhân trẻ khoẻ
đã được đào tạo khá cơ bản, hệ thống máy móc thiết bị tương đối hiện đại
cũng như sự giúp đỡ, ủng hộ của Tổng công ty. Tuy nhiên những khó khăn mà
công ty phải đối mặt cũng không phải là ít như diện tích mặt bằng nhà xưởng
còn chật hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu vệ sinh công nghiệp, vốn lưu động
thiếu phải thường xuyên đi vay…
Chính vì vậy, công ty cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục khó khăn
tồn tại, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng lợi nhuận, khẳng định
sự phát triển đi lên trong cơ chế thị trường.
1.2. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật ảnh hưởng đến việc nâng cao lợi
nhuận.
1.2.1. Bộ máy quản lý.
Trong quá trình xây dựng và phát triển để hoạt động sản xuất kinh doanh

Chức
Ngoài ra, công ty còn có các phòng ban sau:
 Phòng kế toán : có nhiệm vụ quản lý tiền, phân tích toàn bộ tình hình
kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác kế toán tài chính theo đúng quy định
của Nhà nước và Tổng công ty ngoài ra còn có nhiệm vụ ghi chép, tính toán,
tổng hợp, phản ánh trung thực về tình hình hiện có cũng như sự biến động của
nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp trong mỗi kỳ hách toán. Đồng thời,
tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch thu nộp ngân sách
và kế hoạch sử dụng vật tư tiền vốn.
 Phòng kỹ thuật: triển khai thực hiện các đơn đặt hàng, dán mẫu lên bảng
phân phối mẫu cho từng mẫu hàng, tham mưu xây dựng quy trình công nghệ
bảo đảm yêu cầu kỹ thuật cho từng mẫu hàng cụ thể. Tham gia với các tổ sản
xuất để thiết kế, bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp với từng mã hàng,
quản lý thiết bị, đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất.
 Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch dài hạn,
ngắn hạn cho sản xuất, điều hành sản xuất theo kế hoạch được thông qua và
hợp đồng sản xuất đã ký, tiếp nhận và cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất.
Ngoài ra còn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của công ty, điều độ,
bố trí cân đối sản xuất giữa các xí nghiệp may.
 Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác tổ chức lao
động, tiền lương, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai nhiệm vụ của
công ty đến các bộ phận khác. Bên cạnh đó thực hiện công việc hành chính tiếp
tân quản lý phương tiện vật tư, truyền tin y tế.
 Phòng thiết bị: Có nhiệm vụ thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng
máy móc, thiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, lập kế hoạch cung ứng thiết bị, sửa chữa bảo
dưỡng và thay thế các máy móc thiết bị.
 Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo đảm an ninh và an toàn trong nhà máy.
1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty may xuất khẩu Phương Mai là công ty thành viên của Tổng công ty

1.2.4. Công tác kế toán.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất và phục vụ cho việc chỉ đạo tập trung của
ban giám đốc, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập
trung.
Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán, từ
khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với tình hình
thực tế của công ty. Phòng kế toán của công ty được đặt dưới sự chỉ đạo trực
tiếp của Giám đốc công ty. Các nhân viên kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
kế toán trưởng và được tổ chức như sau:

Công ty
Phân
xưởng may 4
Phân
xưởng may 3
Phân
xưởng may 2
Phân
xưởng thêu 1
Kế toán trưởng
kiêm trưởng phòng
Kế toán nhập
xuất th nhà
phẩm, thanh
toán lương
v bà ảo hiểm

Kế toán
thu chi

thường xuyên.
- Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập
dự phòng: theo phương pháp công khai nhất quán.
1.2.5. Đặc điểm về lao động.
Kể từ khi nền kinh tế có sự chuyển dịch từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh
tế thị trường, công ty đã có những chính sách nhằm thay đổi, nâng cao trình độ
của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân lao động nhằm phù hợp với điều
kiện kinh doanh mới. Hiện nay đội ngũ CBCNV của công ty như sau:
 Tổng số lao động: 170 người (trong đó nữ chiếm 82%).
 Tuổi đời bình quân: 22:35 tuổi
 Cán bộ quản lý: 21 người (10 người trình độ đại học chiếm 40%, còn lại
là trình độ cao đẳng và trung cấp) chiếm 12,35%.
 Lực lượng lao động trực tiếp 149 người chiếm 87,64%.
1.2.6.Đặc điểm về tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật.
Bảng 1: Tình hình tài sản năm 2001.
Chỉ tiêu. nhóm TSCĐ Thiết bị Nhà cửa vật
kiến trúc
Tổng cộng
Nguyên giá 2.107.039.84
1
706.431.399 2.813.453.24
0
Giá trị còn lại 737.518.657 406.215.814 1.143.734.47
1
Tỷ lệ từng loại TSCĐ
theo giá trị còn lại
64,48% 35,52% 100%
Nguồn: Công ty may xuất khẩu Phương Mai.
Qua bảng trên, ta thấy tỷ lệ kết cấu giữa nhà cửa và máy móc thiết bị của
công ty tương đối hợp lý. Là một doanh nghiệp sản xuất nên tỷ lệ máy móc

Mai được khái quát qua bảng sau:
Bảng 2: Khái quát kết quả kinh doanh của công ty.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Biếnđộng
2000/1999
Biếnđộng
2001/2000
Mức Tỷlệ
%
Mức Tỷlệ
%
Tổng doanh thu 21791,3
2
20907 22586 -884,32 95,94 1679 108,0
3
Doanh thu
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
21635,0
5
20716,4
3
22983,1 -918,62 95,75 2266,67 110,9

Lợi nhuận 2001 – Lợi nhuận 2000 = 265,5944-215,0228=50,5716 (triệu
đồng).
Chênh lệch mức thu nhập bình quân:
Thu nhập 2000 – Thu nhập 1999 = 815.000 –825000=-10000( đồng).
Thu nhập 2001 – Thu nhập 2000 = 900.000 – 815.000 = 85.000 (đồng)
Như vậy nhìn vào bảng 2 ta thấy: lợi nhuận sau thuế hoạt động kinh
doanh của công ty năm 2000 giảm đi so với năm 1999 là - 21,3125 triệu đồng
thế nhưng năm 2001 đã có bước tăng mạnh vượt qua cả năm 1999.
1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
Tỷ trọng TSCĐ/TổngTS tăng lên chứng tỏ công ty mua sắm, đầu tư thêm
máy móc, thiết bị. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hệ thống dây
chuyền công nghệ hiện đại, tiến tiến là một trong những ưu thế lớn khi cạnh
tranh, bởi vậy việc đầu tư cho tài sản cố định là cần thiết.
Năm 2000 nguồn vốn là 1.408.668.903 đồng so với năm 2001 có nguồn vốn
là 1.563.589.805 đồng thì chênh lệch nguồn vốn giữa hai năm là:
∆V = 1.563.589.805-1.408.668.903= 154.920.902 (đồng).
Như vậy nguồn vốn năm 2000 và năm 2001 tăng không nhiều nên tài sản
cố định tăng tức là tài sản lưu động giảm. Điều này cũng ảnh hưởng đến hoạt
động doanh nghiệp.
Về khả năng thanh toán từ bảng 3 (dưới) ta thấy:
Tỷ suất thanh toán hiện hành năm 2000 là 103,89% và năm 2001 là
104,41% cả hai năm đều lớn hơn 1, điều này chứng tỏ công ty có khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn.
Còn tỷ suất thanh toán nhanh năm 2001 là 16,5% cũng lớn hơn năm
2000 chỉ đạt 16,16% chứng tỏ khả năng hoàn trả khoản nợ ngắn hạn không
phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ của công ty cũng tăng lên.
Bảng 3: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty.
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm
2000

tình hình biến động của từng chỉ tiêu với tổng doanh thu thuần ( lấy doanh thu
thuần làm gốc). Căn cứ vào các bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta lập bảng
đánh giá.
Bảng 4: Đánh giá chung tình hình lợi nhuận công ty.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Mức biến động
2000/1999
Mức biến động
2001/2000
Tỷ lệ so với DTT (%)
Số tiền Tỷlệ
%
Số tiền Tỷlệ
%
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Tổng doanh thu 21791,3
2
20907 22586 -884,32 95,94 1679 108,0
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status