BỘ GIÁO DU ̣C – ĐÀ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
______________
HUỲ NH VĂN TIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA NGƯỜI TRỒNG TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh năm 2017
BỘ GIÁO DU ̣C – ĐÀ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
______________
HUỲ NH VĂN TIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA NGƯỜI TRỒNG TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu, câu hỏi và đối tượng nghiên cứu...................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................3
1.4. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................3
1.5. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
1.5.1. Phạm vi không gian ....................................................................................3
1.5.2.Phạm vi thời gian. ........................................................................................4
1.6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................4
1.7. Đóng góp khoa học của đề tài.........................................................................4
1.7.1. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................4
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................................4
1.8. Kết cấu của đề tài.............................................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH....................6
NGHIÊN CỨU ............................................................................................................6
2.1.Lược khảo lý thuyết..........................................................................................6
2.1.1. Sản xuất nông nghiệp..................................................................................6
2.1.2. Khái niệm nông hộ......................................................................................7
2.1.3.Lý thuyết hành vi sản xuất ...........................................................................7
2.1.4. Hiệu quả kinh tế ..........................................................................................9
2.1.4.1. Khái niệm .............................................................................................9
2.1.4.2. Các chỉ tiêu đo lường về hiệu quả kinh tế trong sản xuất ................10
2.2. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan ....................................13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................17
3.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu .................................................................17
3.1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu ....................................................................17
4.1.1.8. Giống, nơi mua giống và số lượng cây trồng của hồ tiêu .................37
4.1.1.9. Diện tích sản xuất...............................................................................38
4.1.1.10. Lý do canh tác ..................................................................................38
4.1.2 Thuâ ̣n lơ ̣i và khó khăn của nông hộ trồng tiêu ..........................................40
4.1.2.1. Thuận lợi ............................................................................................40
4.1.2.2.Khó khăn .............................................................................................41
4.2. Mô hình các yếu tố có thể ảnh hưởng đến năng suấ t của hồ tiêu ............41
4.2.1. Phân tích các chi phí, năng suất, doanh thu và lợi nhuận sản xuất ..........41
4.2.1.1. Chi phí phải đầu tư trong năm đầu của canh tác hồ tiêu ...................41
4.2.1.2 Các khoản chi phí phải chi ra trong các năm tiêu bắ t đầ u thu trái
(chi phí biế n đô ̣ng) ..........................................................................................47
4.2.2. Phân tích năng suất, doanh thu, lợi nhuận của các hộ trồng tiêu đã cho
trái........................................................................................................................49
4.2.2.1. Năng suất hồ tiêu................................................................................49
4.2.2.2. Giá bán hồ tiêu ...................................................................................50
4.2.2.2. Doanh thu ...........................................................................................51
4.2.2.3. Lợi nhuận ...........................................................................................51
4.2.2.4. Chỉ số doanh thu/chi phí và lợi nhuận/chi phí...................................52
4.2.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trồng tiêu ..........................53
4.3. Kết quả nghiên cứu........................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHI ..................................................................
̣
60
5.1. Kế t luâ ̣n...........................................................................................................60
5.2. Hạn chế của đề tài nghiên cứu .....................................................................62
5.3. Kiế n nghi.........................................................................................................
̣
62
BPtbhn
Biến phí trung bình hàng năm
CPVTtb
Chi phí vật tư trung bình
CPLĐtb
Chi phí lao động trung bình
CPKHtb
Chi phí khấu hao trung biǹ h
CPNLtb
Chi phí nhiên liệu trung bình
CPCH
Chi phí cơ hội
CPCHhn
Chi phí cơ hội hàng năm
TCtbhn
1.000 m2
1 công
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1 So sánh diê ̣n tić h và năng suấ t tiêu của Phú Quố c và mô ̣t số tỉnh khác
trong nước ở năm 2014 ..............................................................................................18
Bảng 3. 2 Tỷ lê ̣ mẫu điề u tra phân bổ cho các xã ......................................................26
Bảng 4. 1 Thông tin về đô ̣ tuổ i...................................................................................32
Bảng 4. 2 Giới tính của chủ hô ̣ trồ ng tiêu ..................................................................33
Bảng 4. 3Thố ng kê triǹ h đô ̣ ho ̣c vấ n của chủ hô ̣ trồ ng hô ̣ tiêu .................................34
Bảng 4. 4 Mô tả đă ̣c điể m chung về nhân khẩ u của hô ̣ trồ ng hồ tiêu .......................34
Bảng 4. 5 Tỷ lê ̣ tham gia tâ ̣p huấ n kỹ thuâ ̣t trồ ng hồ tiêu của hô ̣ gia điǹ h ...............35
Bảng 4. 6 Thông tin về tham gia tổ chức ở điạ phương của chủ hô ̣ trồ ng hồ tiêu ....36
Bảng 4. 7 Phân phố i kinh nghiê ̣m trồ ng hô ̣ tiêu của chủ hô ......................................
36
̣
Bảng 4. 8 Nơi mua giố ng của chủ hồ trồ ng hồ tiêu ...................................................37
Bảng 4. 9 Thông tin về diê ̣n tích trồ ng hồ tiêu (1.000m2) ........................................38
Bảng 4. 10 Thông tin đầ u tư hê ̣ thố ng nước tưới của chủ hô ̣....................................39
Bảng 4. 11 Các khoản chi phí sản xuấ t hồ tiêu năm đầ u và phân bổ hàng năm trên
diê ̣n tić h 1.000m2 trồ ng hồ tiêu .................................................................................44
Bảng 4. 12 Thố ng kê mô tả các loa ̣i chi phí trong hàm sản xuấ t ..............................48
Bảng 4. 13 Thố ng kê năng suấ t, doanh thu, chi phí, lơ ̣i nhuâ ̣n canh tác hồ tiêu.......49
Bảng 4. 14 Thố ng kê mô tả những biế n có trong hàm sản xuấ t hồ tiêu ....................54
Bảng 4. 15 Thố ng kê giá tri ̣ước lươ ̣ng hàm sản xuấ t tiêu da ̣ng Cobb-Douglas .......55
trung, tán hàn, hạ khí, tiêu đàm, có mô ̣t số tác dụng chữa những bệnh thông thường
như chữa đau bụng, nôn mữa, chán ăn,động kinh do hàn, đàm nhiều, kích thích tiêu
hóa. Hiện tại tiêu Phú Quốc được người dân trồng khá nhiều nơi trên điạ bàn các xã
như là: xã Hàm Ninh, Dương Tơ, Cửa Dương, Cửa Cạn, Gành Dầu, Bãi Thơm, An
Thới và thị trấn Dương Đôngthuô ̣c huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Hiện nay nước ta sau nhiề u thay đổ i về cải cách nông nghiê ̣p, đế n nay là một
trong những quố c gia hàng đầu về canh tác hồ tiêu trong khu vực Đông Nam Á, tính
riêng năm 2015 Việt Nam sản xuất trên 145 ngàn tấn. Đồng thời diện tích canh tác
trồng tiêu cũng tăng rất nhanh,tính đến năm 2015 thì diện tích canh tác tiêu cả nước
có trên 79.000 ha.
2
Mặt dù có tăng cả về sản lượng và diện tích canh tác,nhưng tính riêng hồ tiêu
Phú Quốc từ năm 2010 trở lại đây có phần suy giảm so với một số tỉnh khác như
tin̉ h Đồng Nai, Bình Phước, Đăklak, Gia Lai, Kontum... Đỉnh điểm vào những năm
2000-2005 thì diện tích canh tác lên trên 800 ha, nhưng đến đầu năm 2014 thì diện
còn lại không quá 500ha và sản lượng cũng chỉ trên 1 ngàn tấn mỗi năm.
Bên cạnh đó, do giá cả của thị trường không được ổn địnhtrong những năm
gần đây, và hồ tiêu ở Phú Quốc chưa được quan tâm đầu tư nhiề u, cũng như chưa
được ứng dụng các khoa học kỹ thuật vào để sản xuất đúng mức, từ đó dẫn đến diện
tích, sản lươ ̣ng bi ̣ giảm dần, và mức thu nhập, cũng như cuô ̣c số ng của người nông
dân trồng tiêu rất bấp bênh. Là cây đặc sản của huyện đảo Phú Quốc, cây hồ tiêu
vừa góp phần cải thiện tăng thu nhập của hộ gia đình, vừa kić h thić h tạo ra sản
phẩm du lịch, và duy trì thương hiệu ta ̣i địa phương. Vì vậy, việc khôi phu ̣c và phát
triển nông nghiê ̣p về canh tác hồ tiêu Phú Quốc là hết sức cần thiết.
Từ đó đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả kinh tế của người trồng tiêu
trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” nhằm nhận xét, đánh giá rõ hơn
về hiệu quả kinh tế từ canh tác cây tiêu, để có thể tăng thu nhập, làm cho đời số ng
Tơ thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Phạm vi không gian
Để Luận văn có mức độ tin cậy cao, phải thực hiện nghiên cứu tại địa bàn 04
xã Cửa Cạn, Cửa Dương, Bãi Thơm và xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên
Giang, vì 04 xã này là nơicó số lươ ̣ng, sản lượng hồ tiêu nhiều hơn và diê ̣n tích
trồ ng tâ ̣p trung hơn so với các xã kháccòn lại trong huyện Phú Quốc.
4
1.5.2.Phạm vi thời gian.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện và hoànthành trong năm 2017, cácsố liệu
được sử dụng là những số liệu của Chi cục Thống kê Phú Quốc, Phòng kinh tế Phú
Quốc, báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy Ban Nhân Dân huyê ̣n Phú Quốc năm 2016.
Đồ ng thời song song bên cạnh đó tác giả cũng sử dụng một số dữ liệu thứ
cấp để tham khảo và sử dụng trong đề tàilà những số liệu thu thậptừ năm 2016 trở
về trước của một số bài báo, tập chí, luận văn... của một số tác giả khác. Riêng số
liệu sơ cấp do tác giả thu thập trong năm 2016.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Từ các số liê ̣u, dữ liê ̣u của các báo cáo, bài nghiên cứu khoa học, tạp chí
khoa học mà tác giả đã thu thập được, từ đó tiến hành tổng hợp, thống kê và xử lý
số liê ̣u thông qua phương pháp định lượng. Phương pháp định lượng sử dụng để xây
dựng mô hình hồi quy, phân tích mố i tương quan để nhằm giải thíchcác tác động của
những yếu tố ảnh có hưởng đến năng suấttrồng tiêu của nông hộ trên địa bàn huyện
Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
1.7. Đóng góp khoa học của đề tài
1.7.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài nghiên cứu góp phần xác định về hiệu quả canh hồ tiêu và
các yếu tố đã ảnh hưởng đến năng suất trồng tiêu của người dân trên địa bàn huyện
yếu tố kinh tế, xã hội và nó cũng gắn với các yếu tố tự nhiên.
Nhìn chung, ngành nông nghiệp ở nhiề u nước trên thể giớichiếm tỷ trọng lớn
trong tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP), trong đó có Việt Nam chúng ta. Tỷ
trọng của nông nghiệp trong GDP cũng đã giảm dần trong tiến trình phát triển kinh
tế và song song với nó là lực lươ ̣ng lao động ngành nông nghiệp cũng giảm dần
trong lực lượng lao động của một nước.
Nhờ vào sự phát triển và thay đổi mô ̣t số công nghệ trong viê ̣c canh tác nông
nghiệp hiê ̣n nay, nên năng suất của ngành nông nghiệp tăng, đồng thời kéo theo là
năng suất lao động nông nghiệp tăng, dẫn đến dư thừa một số lao động và chuyển
sang cho khu vực ngành công nghiệp và dịch vụ; tăng lao động cho lĩnh vực công
nghiệp và dịch vụ do thay đổi cơ cấu lao động, tăng dân số tự nhiên(kinh tế phát
triể n, Nguyễn Tro ̣ng Hoài, 2013 nhà xuấ t bản kinh tế TP.HCM trang 198).
Sản xuất nông nghiê ̣p là mô ̣t quá trình mà người nông dân sử dụng tất cả
nguồ n lựchiê ̣n có của hô ̣ gia đình (đất, lao động và công nghê ̣), để sản xuất nông
sảncung cấp sản phảm sản xuấ t cho thị trường nhằm mục đích đem lại giá trị sử
dụng cho con người trong xã hội; đồng thời tạo giá trị thặng dư góp phần cho việc
thúc đẩy để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
7
2.1.2. Khái niệm nông hộ
Nông hộ được khái niệm và có thể hiể u như một hộ gia đình, mà các thành
viên trong nông hộ sẽ dành nhiề u thời gian của miǹ h để thực hiêṇ các công viê ̣c
canh tác nông nghiệp.Đă ̣c trưng của nông hộlà có một cơ chế hoa ̣t đô ̣ng khá đặc
biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác, nhưng ở nông hộ có sự thống nhất
chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, đồ ng thời nông hô ̣
cũng có sự thống nhất từ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu
dùng. Do đó, nông hộ có thể cùng lúc thực hiện được cùng lúc nhiều chức năng
khác nhau mà các đơn vị khác không có được.
định.Một hàm số fcụ thể, có đặc trưng cho một trình độ công nghệ nhất định. Mô ̣t
khi công nghệ có những thay đổi thì hàm sản xuất tấ t nhiên sẽ thay đổi và số lượng
sản phẩm sản xuất ra sẽ có những thay đổ i theo tương ứng với số lượng từ các yếu
tố như trước đó hay thậm chí có thể ít hơn.
Trong hàm sản xuất cho ta biế t đươ ̣c mối quan hệ giữa các số lượng của
những yếu tố đầu vào như giá tri ̣của vốn,lươ ̣ng lao động và số lươ ̣ng của sản lượng
đầu ra.
Có thể nói hàm sản xuất biểu diễn mô ̣t số lượng lúa, bánh, quầ n áo ... mà một
nông dân, mô ̣t công ty, mô ̣t cơ sở sản xuấ t có thể thu hoạch được từ một số lượng
lao động, diện tích đất đai, lươ ̣ng phân bón, thuốc trừ sâu, má y mố c thiế t bi,̣ mô ̣t
lươ ̣ng vố n nhấ t đinh
̣ mà sản xuấ t ra trong mô ̣t khoản thời gian như mô ̣t ngày, mô ̣t
tuầ n hay mô ̣t tháng.
Năng suất biên của mô ̣t ngành sản xuấ t nào đó có thể hiể u là mô ̣t lượng sản
phẩm tăng thêm được sản xuất ra do sử dụng thêm một số yế u tố trong quá triǹ h sản
xuấ t như lươ ̣ng vố n và lao đô ̣ng. Cho nên năng suất biên của vốn và lao động trong
sản xuấ t được viế t như sau:
∆𝑞 𝜕𝑞
=
= 𝑓𝐾 (2.2)
∆𝐾 𝜕𝐾
∆𝑞 𝜕𝑞
𝑀𝑃𝐿 =
=
= 𝑓𝐿 (2.3)
∆𝐿 𝜕𝐿
𝑀𝑃𝐾 =
Trong đó: 𝑀𝑃𝐾 và 𝑀𝑃𝐿 là năng suất biên của vốn và lao động.
𝐾
Trong đó: 𝐴𝑃𝐿 L và 𝐴𝑃𝐾 là năng suất trung bình của lao động và năng suấ t
trung biǹ h của vốn.
Qua đây ta có thể nhận thấy năng suấttrung bình tăng lên trong khi năng suất
biên lớn hơn năng suất trung bình và ngược la ̣i, ta cũng có thể thấ y đươ ̣c năng suất
trung bình của lao động giảm xuống khi năng suất biên thấp hơn năng suất trung
bình
2.1.4. Hiệu quả kinh tế
2.1.4.1. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế: là viê ̣c phản ánh mối quan hệ giữa tỷ số đầu ra có ích với
yế u tố đầu vào được sử dụng và có thể tính theo mô ̣t số lươ ̣ng lao động, vốn hay
thời gian lao động hao phí và chi phí thường xuyên. Số lươ ̣ng sản phẩ m đầu ra
thường đươ ̣c đo lường như doanh thu, lơ ̣i nhuâ ̣n, thu nhâ ̣p hoă ̣c giá trị tăng thêm.
10
Mặc khác, theo Hoàng Hùng (2007) thì “Hiệu quả kinh tế là tỷ lệ thu được với chi
phí bỏ ra; nó được tính toán khi kết thúc một quy trình sản xuất nào đó”. Đồng thời
theo Đinh Phi Hổ (2008) thì “Hiệu quả kinh tế được biểu hiện bằng giá trị của tổng
sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận”.
Hiệu quả sản xuất: Là hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo
lường bằng tỷ số giữa chi phí sản xuấ t thấ p nhấ t và chi phí thực tế để sản xuất ra mô ̣t
lượng sản phẩ m đầu ra cho trước đó. Hoặc “Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng
việc sản xuất ra lượng đầu ra càng cao càng tốt với cùng một mức đầu vào nhất định”,
theo Farrell (1957),
2.1.4.2. Các chỉ tiêu đo lường về hiệu quả kinh tế trong sản xuất
Doanh thu (DT): Là toàn bộ giá trị thu được sau khi cung cấp hàng hóa, sản
phẩm hay dịch vụ của một tổ chức hay một cá nhân nào đó. Vậy có thể nói thu nhập
của mô ̣t hộ gia đình trồng tiêu là toàn bộ giá tri ̣ sản phẩ m hồ tiêu đươ ̣c đo bằ ng tiền
Trong sản xuất hồ tiêu các chi phí đầu tư mà người nông dân phải chi ra bao gồm
chi phí mua tiêu giống, nọc tiêu, thuê nhân công cuốc đất, dây ràng nọc tiêu để đầu
tư cho việc canh tác cây tiêu và hình thành tài sản của nông hộ. Đây là định phí, chi
phí này được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng bình quân hàng năm và
được gọi là chi phí đầ u tư cơ bản trung bình hàng năm (CPCBtbhn) của hộ dân
trồng tiêu.
Chi phíđầ u tư cơ bản trung bình hàng năm (CPCBtbhn) được tính bằng cách,
lấy tổng chi phí thiết kế cơ bản trung bình của hộ (CPCBtb)chia cho số năm thu
hoạch trung bình của cây tiêu của hộ (NTHtb) ta được chi phí đầ u tư cơ bản trung
bình hằng năm (CPCBhn) của hộ và chi phí này được trích khấu hao hàng nămtheo
công thức sau:
CPCBtbhn =CPCBtb/NTHtb
Biến phí: là các chi phí có mối liên quan trực tiếp tới sản lượng hàng hóa sản
xuất ra (Trần Tiến Khai, 2016). Trong sản xuất hồ tiêu biến phí trung bình hàng năm
(BPtbhn) là chi phí của các năm bắt đầu thu hoạch được tính bằng cách tính tổng
chi phí trung bình của từng loại chi phí trong từng chu kỳ cho trái của hồ tiêu. Chi
phí trung bình của từng loại từng năm bao gồm: chi phí vật tư trung bình (CPVTtb),
12
chi phí lao động trung bình (CPLĐtb), chi phí khấu hao các tài sản, máy móc thiết
bị (CPKHtb), chi phí nhiên liệu trung bình (CPNLtb).
BPtbhn = CPVTtb+CPLĐtb+CPKHtb+CPNLtb
Ngoài ra trong sản xuất nông nghiệp có thể có chi phí cơ hội.
Chi phí cơ hội (CPCH): là việc sử dụng các nguồn lực mà mình có đươ ̣c theo
cách cụ thể này thay vì theo đuổi một lựa chọn, một cơ hội kinh doanh khác. Các
nguồn lực gồm: lao động, vốn và đất đai (Trần Tiến Khai, 2016, Lê Thành Nhân,
2015). “Chi phí cơ hội của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó”.
Vậy chi phí cơ hội hàng năm (CPCHhn) của hộ canh tác tiêu là giá trị có thể
Bằng phương pháp phân tích chi phí – chi phí (cost and return analysis). Kết quả
nghiên cứu của tác giả cho biế t đươ ̣c đa số nông dân trồng dừa có giá thành dừa trái
năm 2010 thấp hơn 3.000 đồng/trái, thấp hơn nhiều so với giá bán. Do đó, lợi nhuận
và thu nhập gia đình từ viê ̣c canh tác cây dừa là khá cao. Lợi nhuận dao động từ 40
đế n 50 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập gia đình (lợi nhuận và giá trị của lao động gia
đình) đa ̣t từ 50 đế n 70 triệu đồng/ha, và tác giả cũng kiến nghị để ổn định về phát
triển đố i với canh tác dừa thì tỉnh Bến Tre cần quan tâm đầu tư nhiề u hơn cho cây
dừa, trong đó phải chú tro ̣ng về đầ u tư vốn cho các hoạt động nâng cấp công nghệ
trồng trọt để có thể nâng cao năng suất dừa trái và cả về chất lượng cơm dừa, thông
qua kênh khuyến nông để chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong việc canh tác dừa.
Đồ ng thời cũng kiế n nghi ̣ nên áp du ̣ng những khoa ho ̣c, kỹ thuâ ̣t tiên tiế n vào trong
viê ̣c canh tác dừa như cho ̣n giố ng dừa cho năng suấ t cao, cách bón phân mới, kỹ
thuâ ̣t chăm sóc dừa, mật đô ̣ cây trồ ng phù hơ ̣p, cách sử du ̣ng thuố c bảo vê ̣ thực vâ ̣t
hơ ̣p lý. Đồng thời chiń h quyề n của tin̉ h cũng cần bảo đảm cho viê ̣c tiêu thu ̣ sản
phẩ m dừa trái cũng như nguyên liệu cơm dừa cho viê ̣c chế biến trong tỉnh và xuất
khẩu ra thi ̣ trường nước ngoài đố i với sản phẩ m dừa trái nguyên liệu; đồ ng thời
cũng đa dạng hóa ngành chế biến sản phẩm dừa để ổn định lâu dài.
Phạm Hoàng Long (2014) điều tra 200 hô ̣ nông dân gồm 120 hô ̣ gia đình
trong mô hình cánh đồng mẫu lớn và 80 hô ̣gia điǹ h ngoài mô hình thuộc 04 xã ở
huyện Vĩnh Hưng, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An, để nghiên cứu hiệu quả sản
xuất lúa trong vụ Đông Xuân 2012-2013 của những hộ gia đình thuô ̣c mô hình cách
14
đồng mẫu lớn. Kết quả của nghiên cứu đã cho biế t đươ ̣c, khi nông dân tham gia mô
hình cánh đồng mẫu lớn giúp cho hô ̣ gia đình giảm chi phí mua phân bón 323.497
đồng, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật 330.632 đồng/ha, chiphí bơm nước giảm
101.428 đồng/ha, và tấ t cả các chi phí của các hộ khi tham gia vào mô hình giảm
đươ ̣c 1.794.860 đồng/ha, so với các hộ không ttham gia mô hình dẫn đến giá thành
huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Kết quả cho thấy, trọng lượng gà xuất
bántrung bình là 1,46 kg/con, lớn nhất là 2,1kg/con, nhỏ nhất là 1,2kg/con. Hiệu
quả kinh tế được tính theo 03 nhóm (quy mô đàn gà dưới 500 con, từ 500 con 1000 con, và trên 1000 con). Qua nghiên cứu cho biế t, các hộ chăn nuôi gà có quy
mô đàn gà lớn hơn 500 con có lợi nhuận từ 15% trở lên, các hộ có quy mô đàn gà
nhỏ hơn 500 con thì có lợi nhuận nhỏ hơn 15%. Từ đó cho thấy việc chăn nuôi gà
có số lượng càng lớn thì lợi nhuận càng cao; có tổ ng số 07 yếu tố đầu vào đã có ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế cho việc chăn nuôi gà tập trung như thức ăn, con giống,
kinh nghiệm. Sau khi nghiên cứu tác giả cũng đưa ra mô ̣t số ý kiế n đề xuất cho việc
nuôi gà tập trung nế u muốn tối đa hóa lợi nhuận trong viê ̣c chăn nuôi gà thì phải rút
ngắ n thời gian nuôi, và tăng thêm lượng thức ăn.
Nguyễn Ngọc Chiến (2014) đã thu thập số liệu từ 120 hộ sản xuất tiêu tại
huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Tác giả sử du ̣ng phương pháp thống kê mô tả
các số liệu, thực hiê ̣n mô hình hồi quy tuyến tính phân tích những yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập của việc trồng hồ tiêu của nông dân như sử du ̣ng lao động gia đình,
thuê lao động, trình độ học vấn, giá bán hồ tiêu. Các yếu tố này tỷ lệ thuận với thu
nhập. Còn các yếu tố đầ u vào như chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật,
có tỷ lệ nghịch với thu nhập của nông dân trồ ng tiêu. Bài nghiên cứu của tác giả đã
cho thấ y đươ ̣cnăng suất hồ tiêu trung bình của hô ̣ gia điǹ h ở năm 2013 là
473kg/1.000m2, doanh thu trung bình là 319 triê ̣u đồng/ha, trung bìnhthu nhập của
hộ gia đình là 189 triê ̣u đồng/ha, tổ ng chi phí sản xuất hồ tiêu trung bình là 129 triê ̣u
đồng/ha. Từ kế t quả nghiên cứu tác giả cũng đề xuất với chính quyền địa phương,
hộ gia đình mô ̣t số biện pháp để góp phầ n cho viê ̣c nâng cao năng suất trong canh
tác hồ tiêu cũng như tăng thu nhập cho nông hộ.
Nguyễn Huỳnh Đức (2015), tác giả đã điều tra, thu thập các số liệu của129 hộ
gia đình nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh Long An. Qua kết quả nghiên cứu