Nghiên cứu giá trị cá nhân ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông di động : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------

TRẦN THÁI THANH

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH
HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------

TRẦN THÁI THANH

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ THỎA MÃN VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH
HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG .... 5
1.1 Đặc điểm của dịch vụ điện thoại di động .......................................................... 5
1.1.1 Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ điện thoại di động ............................................. 5
1.1.1.1 Trạm di động (MS – Mobistation) .................................................................. 5
1.1.1.2 Trạm thu phát gốc (BTS – Base Transceiver Station)………………………6
1.1.1.3 Bộ điều khiển trạm gốc (BSC - Base Station Controller)…………………...6
1.1.1.4 Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC - Mobile Services
Switching Center)........................................................................................................ 6
1.1.2 Đặc điểm kinh tế của dịch vụ điện thoại di động ............................................... 7
1.2 Các loại hình dịch vụ điện thoại di động........................................................... 9
1.2.1 Dịch vụ thoại ....................................................................................................10
1.2.2 Dịch vụ truyền số liệu ......................................................................................10


1.2.3 Các dịch vụ giá trị gia tăng ..............................................................................10
1.2.4 Dịch vụ điện thoại di động dựa trên cấu trúc cước và hình thức thanh
toán cước ..................................................................................................................11
1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động .................................................12
1.3.1 Dịch vụ điện thoại di động VinaPhone ............................................................12
1.3.2 Dịch vụ điện thoại di động MobiFone .............................................................13
1.3.3Dịch vụ điện thoại di động S-Fone ...................................................................14
1.3.4 Dịch vụ điện thoại di động Viettel ...................................................................15
1.3.5 Dịch vụ điện thoại di động Vietnammobile .....................................................16
1.3.6 Dịch vụ điện thoại di động Beeline ..................................................................16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................18
2.1 Mô hình SERPVAL – thang đo giá trị cá nhân do dịch vụ mang lại ...........18
2.1.1 Giá trị cá nhân do dịch vụ mang lại .................................................................18
2.1.2 Cơ sở lý thuyết của mô hình SERVPAL .........................................................19
2.1.3 Giá trị cá nhân do dịch vụ mang lại – thang đo SERPVAL ............................21
2.2 Sự thỏa mãn của khách hàng ..........................................................................23

5.1 Giới thiệu ..........................................................................................................59
5.2 Kết quả nghiên cứu chính ................................................................................59
5.3 Ý nghĩa của kết quả ...........................................................................................60
5.4 Hạn chế và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................61
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................i
Phụ lục .....................................................................................................................iv
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát ............................................................................iv
Phụ lục 2: Thống kê mô tả mẫu ............................................................................ vii
Phụ lục 3: Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ..........................................x
Phụ lục 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................... xiii
Phụ lục 5: Phân tích hồi quy bội .......................................................................... xvi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Lý thuyết chuỗi phương tiện ....................................................................19
Hình 2.2: Vị trí của giá trị cá nhân trong lý thuyết chuỗi phương tiện ....................19
Hình 2.3: Mô hình SERPVAL .................................................................................22
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu .................................................................................26
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ...............................................................................30
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ...............................................................49
Hình 4.2: Kết quả mô hình hồi quy giá trị cá nhân với sự thỏa mãn
của khách hàng ..........................................................................................51
Hình 4.3: Kết quả mô hình hồi quy giá trị cá nhân với lòng trung thành
của khách hàng..........................................................................................54


DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động ..........................................12
Bảng 3.1: Danh sách các chuyên gia ngành viễn thông di động...............................29
Bảng 3.2: Thang đo thành phần Giá trị dịch vụ cho cuộc sống thanh bình .............32



1

MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Sự cần thiết của đề tài
Theo báo cáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Bưu
Chính Viễn thông Việt Nam tháng 10 năm 2011 (số 290/VPĐD), mặc dù nền kinh
tế Việt Nam thời gian qua gặp nhiều khó khăn nhưng loại hình dịch vụ viễn thông di
động đang có tính phổ biến và tốc độ tăng số lượng thuê bao rất nhanh. Hiện tổng số
thuê bao điện thoại di động tính đến thời điểm cuối tháng 10 đã đạt 115.2 triệu thuê
bao, tương đương với mật độ bình quân 1.3 máy trên đầu người. Từ đó cho thấy nhu
cầu điện thoại di động trở thành nhu cầu thiết yếu của người dân Việt Nam.
Dịch vụ viễn thông di động là một trong những ngành dịch vụ có tốc độ tăng
trưởng mạnh trong những năm gần đây. Với chính sách tư nhân hóa lĩnh vực di
động nhằm kích thích sự cạnh tranh phát triển giữa các mạng di động, thời gian gần
đây thị trường di động đã chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ của các nhà cung cấp
dịch vụ mới như Viettel, Beeline, Vietnam Mobile, Sfone ngoài hai nhà cung cấp
dịch vụ truyền thống là VinaPhone và MobiFone.
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh như hiện nay, khách hàng ngày càng có
nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ, ít bị ràng buộc với nhà cung cấp. Hiện tượng khách
hàng chuyển thuê bao từ mạng di động này sang mạng di động khác là phổ biến.
Điều này đặt ra thách thức vô cùng to lớn cho các nhà quản lý trong việc đề ra và
thực hiện các chiến lược nhằm đáp ứng sự thỏa mãn và nâng cao lòng trung thành
của khách hàng sử dụng dịch vụ.
Ngày nay, khi đời sống kinh tế của người dân được nâng cao thì nhu cầu của
họ không chỉ dừng lại ở khía cạnh vật chất cơ bản mà còn biểu hiện ở những nhu
cầu tinh thần cá nhân và xã hội phong phú, đó là nhu cầu tự thể hiện, khẳng định
các giá trị cá nhân (ứng với tháp nhu cầu Maslow). Trong các yếu tố có khả năng


3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các khách hàng đang sử dụng dịch vụ

viễn thông di động ở cả hai hình thức trả trước và trả sau.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thị trường dịch vụ viễn thông di động trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.


3

4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ
thông qua phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp
định lượng.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính
với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Mục đích của nghiên cứu này dùng
để điều chỉnh và bổ sung thang đo giá trị cá nhân do dịch vụ mang lại.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng. Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi để
thu thập thông tin từ các khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông di động.
Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 19.0. Thang đo
sau khi được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình
nghiên cứu.
5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Bằng cách xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố giá trị cá nhân do dịch vụ
mang lại với sự thỏa mãn khách hàng và lòng trung thành khách hàng, các nhà quản
lý có thể hiểu rõ hơn về hệ thống Giá trị cá nhân kỳ vọng của khách hàng đằng sau

thoại di động sử dụng các máy điện thoại cầm tay không dây nên nó cũng thuộc vào
dạng dịch vụ điện thoại vô tuyến. Để có thể nắm rõ hơn về dịch vụ điện thoại di
động ta nghiên cứu những đặc điểm của nó trên hai khía cạnh Kỹ thuật và Kinh tế.
1.1.1 Đặc điểm kỹ thuật của dịch vụ điện thoại di động
Dịch vụ điện thoại di động được cung cấp trên một mạng liên kết của nhiều
thiết bị kỹ thuật, gọi là mạng điện thoại di động. Mạng điện thoại di động có cấu
trúc kỹ thuật rất phức tạp. Tuy nhiên mạng dịch vụ điện thoại di động có một số đặc
điểm kỹ thuật như sau:
1.1.1.1 Trạm di động (MS – Mobistation)
Khái niệm kỹ thuật trạm di động MS trong thực tế chính là chiếc máy điện
thoại di động mà khách hàng sử dụng. Trong nhiều trường hợp người ta cũng gọi
thiết bị này là thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE). MS có thể là thiết bị đặt trong ôtô
hay thiết bị xách tay hoặc thiết bị cầm tay. Loại thiết bị nhỏ cầm tay là trạm di động
phổ biến nhất. MS thực hiện chức năng giúp người sử dụng kết nối tới mạng điện
thoại di động (qua môi trường vô tuyến). Ngoài ra cũng cung cấp các giao diện với
người sử dụng (micro, loa, màn hiển thị, bàn phím...) hoặc giao diện với một số
thiết bị khác (giao diện với máy tính cá nhân, FAX, camera...).


6

1.1.1.2 Trạm thu phát gốc (BTS – Base Transceiver Station)
Trạm thu phát gốc trong thực tế thường gọi tắt là trạm thu phát BTS là thiết
bị cung cấp vùng phủ sóng cho dịch vụ điện thoại di động. Mỗi BTS phủ sóng được
một khu vực nhỏ – gọi là một (hoặc 1 vài) ô (cell) – có bán kính thông thường
khoảng 1,5 –2 Km. Số lượng trạm BTS càng nhiều thì diện tích vùng phủ sóng càng
lớn, vùng phục vụ của dịch vụ điện thoại di động càng rộng, khách hàng sử dụng
được dịch vụ (có sóng) ở nhiều nơi.
1.1.1.3 Bộ điều khiển trạm gốc (BSC - Base Station Controller)
Mỗi BSC thực hiện chức năng điều khiển một nhóm các trạm BTS và kết nối

kết nối nghĩa là nhiều người hơn có thể gọi cùng một lúc.
1.1.2 Đặc điểm kinh tế của dịch vụ điện thoại di động
Dịch vụ Điện thoại di động có một số đặc điểm kinh tế riêng, khác với một
sản phẩm hàng hoá thông thường.
-

Dịch vụ điện thoại di động có tính chất vô hình, tính biến đổi, tính chia cắt và

tính không thể dự trữ. Đây là đặc điểm riêng có của các dịch vụ Bưu Chính Viễn
thông nói chung và của Dịch vụ Di động nói riêng.
Quá trình cung cấp dịch vụ là quá trình truyền đưa tin tức, hay nói cách khác
nó là hiệu quả có ích của việc truyền đưa tin tức từ người gửi (thuê bao chủ gọi) đến
người nhận (thuê bao nhận), chứ không phải là quá trình sản xuất ra tin tức mới, do
vậy nó có tính vô hình.
Mặt khác, nội dung thông tin trong quá trình truyền đưa không thể bị thay đổi,
hoặc chia cắt tại đầu nhận, song hình thức lại bị biến đổi do công nghệ truyền đưa
thông tin tác động lên hình thức của thông tin và chia ra nhiều công đoạn để thực
hiện dịch vụ: âm thanh/hình ảnh/văn bản… bị biến đổi thành tín hiệu điện để truyền
đi (tại 2 công đoạn đi – truyền dẫn) và từ tín hiệu điện lại được biến đổi trở lại tín
hiệu âm thanh/hình ảnh/văn bản…tại công đoạn đến.
-

Cũng như các dịch vụ Bưu Chính Viễn thông khác, Dịch vụ Điện thoại Di động

là một dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng, do tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế
xã hội vì thế hiện nay nó được coi là một dịch vụ thiết yếu của đời sống xã hội. Hầu
hết các tầng lớp xã hội đều đã có cơ hội sử dụng loại hình dịch vụ này. Hơn nữa,
điện thoại di động là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc của
xã hội nên dịch vụ này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong xã hội, giống
như điện, nước, giao thông...

phút thông tin (hoặc các đơn vị thông tin khác) và chấp nhận trả (trả trước và trả
sau) cước thông tin. Giai đoạn hai diễn ra tự động, không có sự tiếp xúc giữa người
bán và người mua. Giai đoạn này chủ yếu liên quan nhiều đến các vấn đề chất lượng
dịch vụ (chất lượng mạng lưới, chất lượng tính cước...).
Ngoài 2 giai đoạn bán hàng nói trên, cần lưu ý đến dịch vụ điện thoại di động
trả trước. Loại hình dịch vụ trả trước yêu cầu khách hàng mua thẻ trả trước. Hoạt
động bán thẻ trả trước lặp đi lặp lại nhiều lần (suốt đời thuê bao trả trước), có sự


9

tiếp xúc trực tiếp giữa người mua và người bán và có tính cạnh tranh cao nhất.
-

Giống như đa số các dịch vụ viễn thông khác, dịch vụ điện thoại di động có co

dãn cầu theo giá dạng bậc thang. Một sự giảm giá nhỏ sẽ không có ảnh hưởng đến
sự thay đổi về cầu, hay nói theo ngôn ngữ kinh doanh điện thoại di động là “mức
giảm giá nhỏ sẽ không làm tăng tốc độ phát triển thuê bao cũng như lưu lượng đàm
thoại của các thuê bao”. Khi thực hiện một mức giảm giá đủ lớn (tới ngưỡng) thì
cầu dịch vụ điện thoại di động đột ngột tăng hay còn gọi là bùng nổ.
-

Dịch vụ điện thoại di động còn mang một tính chất nữa của dịch vụ viễn thông

đó là tính chất kinh tế mạng. Mỗi thuê bao (khách hàng) có thể coi là một nút trong
một mạng liên kết gồm nhiều thuê bao khác nhau. Khi có nhiều “nút” thì mối liên
hệ giữa các nút tăng lên và cơ hội để xuất hiện một cuộc liên lạc giữa các nút tăng
lên. Nói cách khác càng nhiều thuê bao thì mỗi thuê bao gọi đi càng nhiều, lưu
lượng đàm thoại tăng nhanh hơn cấp số cộng. Thêm một thuê bao sẽ bán được

cuối các biểu tượng (logo), bản nhạc chuông hoặc các hình ảnh.
- Dịch vụ Fax/Data: cho phép người sử dụng truyền dữ liệu hoặc Fax đi từ máy
điện thoại di động;
- Dịch vụ WAP (Wireless Access Protocol): cho phép truy nhập Internet trực tiếp
từ máy điện thoại di động;
- Dịch vụ GPRS-MMS: cho phép gửi đi các bản tin Multimedia gồm cả âm thanh,
hình ảnh và ký tự. Đây là dịch vụ của mạng điện thoại di động GSM thế hệ 2,5 được
VNPT thử nghiệm tại Việt nam và đưa vào sử dụng từ 01/9/2003.
- Dịch vụ GPRS-Data: cho phép truyền số liệu tốc độ cao từ máy điện thoại di
động; VNPT triển khai từ 01/9/2003.
1.2.3 Các dịch vụ giá trị gia tăng là các dịch vụ phụ nhằm tăng thêm tính tiện ích
cho người sử dụng. Nhóm này gồm có:
-

Dịch vụ chuyển cuộc gọi (Call Forwarding): cho phép người sử dụng định

hướng lại cuộc gọi tới một máy điện thoại khác (di động hoặc cố định).
-

Dịch vụ chờ cuộc gọi (Call Waiting): thông báo cho người sử dụng biết có cuộc

gọi đến ngay cả khi người dụng này đang có cuộc đàm thoại. Người sử dụng có thể


11

tuỳ ý lựa chọn chuyển sang cuộc thoại mới và sau đó chuyển lại về để tiếp tục cuộc
thoại trước đó.
-


điện thoại di động trả trước ở trên chỉ khác là tài khoản của khách hàng trong trường
hợp này sẽ không có thời hạn nhưng mỗi ngày sẽ bị trừ đi một khoản tiền nhất định
dù có sử dụng dịch vụ khay không (gọi là thuê bao ngày).
-

Dịch vụ điện thoại di động trả trước một chiều chỉ nhắn tin: là dịch vụ điện thoại

di động trả trước trong đó người sử dụng không được gọi đi mà chỉ có thể nhận
cuộc gọi và nhắn tin SMS. Dịch vụ này có thời hạn thẻ mệnh giá (thời hạn tài


12

khoản) thiết kế riêng cho phép khách hàng được nhận cuộc gọi trong thời gian dài
hơn nhiều so với các dịch vụ trả trước trên.
1.3 Các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động
Sáu nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động chủ yếu hiện có mặt tại thị
trường gồm:
Bảng 1.1: Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động
STT

Nhà cung cấp

Nhãn hiệu

1

Công ty dịch vụ viễn thông
GPC
Công ty thông tin di động

GSM 900 MHz

S-Fone

2003

CDMA 800 MHz

Viettel

2004

GSM 900 MHz

Vietnamobile

2007

GSM 900 MHz

Beeline

2009

GSM 900 MHz

1.3.1 Dịch vụ điện thoại di động VinaPhone
Là mạng di động ra đời đầu tiên, VinaPhone đã không ngừng nghiên cứu
phát triển các sản phẩm, dịch vụ của mình một cách nhanh chóng, đáp ứng kịp nhu
cầu của khách hàng ở mọi thời điểm. Là mạng di động đầu tiên đưa sóng đến 100%

thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông
tin di động.
Hiện nay, MobiFone được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng với hình ảnh
một mạng di động chất lượng hàng đầu. VMS đặc biệt rất nhạy bén với các dịch vụ
mới thu hút khách hàng.


14

VMS-MobiFone rất mạnh dạn trong việc đầu tư đổi mới công nghệ, phát
triển các dịch vụ mới. Với phương châm “đi tắt đón đầu”, đến nay MobiFone vẫn tỏ
ra vững vàng và tiếp tục tăng trưởng nhanh. Theo đánh giá của các chuyên gia,
MobiFone hiện là mạng dẫn đầu về chất lượng sóng và đặc biệt là các dịch vụ cộng
thêm.
1.3.3 Dịch vụ điện thoại di động S-Fone
Được cung cấp bởi S-Telecom, sử dụng công nghệ CDMA 2000, là công
nghệ mới, đang được phổ biến ở hơn 50 quốc gia trên thế giới như Anh, Mỹ, Úc,
Hàn Quốc, Singapore, và lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
So với những mạng di động khác, S-Telecom cung cấp nhiều gói dịch vụ
hơn, mỗi gói dịch vụ có những đặc điểm khác nhau, thích hợp với nhu cầu của
nhiều khách hàng khác nhau. Tên các dịch vụ thể hiện được đặc tính, tiện ích của
từng gói cước, đồng thời đánh vào tâm lý sử dụng, thu hút được nhiều đối tượng
khách hàng vối những mong muốn khác biệt.
Bên cạnh các dịch vụ cơ bản, S-Telecom còn có những dịch vụ cộng thêm
hấp dẫn, đặc biệt là những dịch vụ SWAP được khai thác trên nền công nghệ
CDMA. Ngày 9/10/2006, sau khi hoàn thành nâng cấp công nghệ lên CDMA 20001X EV-DO, S-Telecom đã chính thức triển khai cung cấp các dịch vụ VOD/MOD
(xem phim, truyền hình, nghe nhạc trực tiếp trên điện thoại di động) và Mobile
Internet (kết nối Internet cho máy tính thông qua điện thoại di động).
Không chỉ cố gắng đáp ứng tốt cho khách hàng về chất lượng dịch vụ S-Fone
đã biết tận dụng lợi thế về vốn kết hợp với các phương thức kinh doanh nhạy bén,

đối xử công bằng… ”. Ngay cả việc lựa chọn câu khẩu hiệu “Hãy nói theo cách của
bạn” cũng đã thể hiện sự tiếp thị tốt của nhà cung cấp này trong việc thu hút khách
hàng.


16

1.3.5 Dịch vụ điện thoại di động Vietnamobile
Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội - Hanoi Telecom hoạt động trong lĩnh
vực viễn thông - công nghệ thông tin với số. Hanoi Telecom là một trong số các đơn
vị đi đầu trong việc ứng dụng những công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến nhằm đáp
ứng mọi yêu cầu của khách hàng, tối ưu hóa phương thức quản lý để đạt hiệu quả
cao, vì lợi ích khách hàng.
Năm 2007 Hanoi Telecom cho ra đời dịch vụ di động mang nhãn hiệu HT
mobile sử dụng công nghệ CDMA, quá trình phát triển không thuận lợi năm 2008
chuyển đổi sang công nghệ GSM và năm 2009 thay đổi nhãn hiệu thành
Vietnamobile.
Dù sinh sau đẻ muộn, thị phần còn khiêm tốn, nhưng Vietnamobile có những
hướng đi vững chắc, tích cực tung ra thị trường những dịch vụ, gói cước hấp dẫn
khách hàng, thu hút thuê bao mới kích hoạt. Mới đây, thời điểm cuối 2011
Vietnamobile cũng đã triển khai thành công 3G, bước then chốt để mạng này có thể
tiếp tục phát triển trong thời gian tới.
1.3.6 Dịch vụ điện thoại di động Beeline
Được thành lập ngày 8/7/2008 trên cơ sở thỏa thuận hợp tác giữa Tổng công
ty Viễn thông Di động Toàn cầu và Tập đoàn VimpelCom - một trong những Tập
đoàn Viễn thông hàng đầu ở Đông Âu và Trung Á, GTEL Mobile là công ty liên
doanh chuyên cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ
GSM/EDGE. Sự ra đời của GTEL Mobile xuất phát từ thỏa thuận thành lập một liên
doanh viễn thông tại Việt Nam được ký kết với tập đoàn VimpelCom vào cuối năm
2007. GTEL Mobile không chỉ là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status