Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
________________

Quang Thanh Thanh

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÀI GÒN

Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HỒ VIẾT TIẾN

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do riêng bản thân tôi
thực hiện theo sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Số liệu, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực; các nội dung
tham khảo từ những nghiên cứu khác được trích dẫn rõ ràng và tôn trọng
tuyệt đối quyền sở hữu trí tuệ cũng như bản quyền của các tác giả./.


LỜI CẢM ƠN

1.2

Các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động tiền gửi ......... 7

1.2.1 Những nhân tố vĩ mô ................................................................... 7
1.2.2 Những nhân tố nội tại của ngân hàng thương mại ...................... 10
1.2.3 Hành vi của những người sử dụng dịch vụ, khách hàng .............. 12
1.3

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiền gửi tại Việt Nam ...... 12

1.4

Các nghiên cứu trước đây về những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động tiền gửi trong ngoài nước ................................................... 14

1.4.1 Các nghiên cứu trước đây về những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động tiền gửi tại Việt Nam ......................................................... 14
1.4.2 Các nghiên cứu trước đây về những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động tiền gửi ngoài nước ............................................................ 15
Tóm tắt chương 1 ................................................................................. 17
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH SÀI GÒN ............................................................................. 18


2.1

Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển


2.3.1 Phương pháp phân tích và cơ sở dữ liệu ..................................... 41
2.3.2 Kết quả nghiên cứu..................................................................... 43
2.3.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn .............................................................. 43


2.3.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng ...................... 45
2.3.2.3 Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ...................................... 47
2.3.2.4 Bảng tổng hợp .......................................................................... 48
Tóm tắt chương 2 ................................................................................. 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH SÀI GÒN ............................................................................. 50
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp Và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Sài Gòn trong thời
gian tới ......................................................................................... 50
3.2 Một số giải pháp ........................................................................... 50
3.2.1 Thực hiện chính sách lãi suất hợp lý và linh hoạt......................... 51
3.2.2 Công tác huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu ............. 51
3.3 Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam............................................................................. 55
3.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển ................................ 56
Tóm tắt chương 3 ................................................................................. 57
KẾT LUẬN ......................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Sài Gòn ................................................................................................ 31
Biểu đồ 2.10: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động NHNo&PTNT Chi
nhánh Sài Gòn phân theo loại tiền tệ .................................................... 32
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động NHNo&PTNT Chi
nhánh Sài Gòn phân theo thành phần kinh tế ........................................ 33
Biểu đồ 2.12: Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động NHNo&PTNT Chi
nhánh Sài Gòn phân theo thời hạn ........................................................ 34
Biểu đồ 2.13: Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNT CN Sài Gòn ..... 35
Biểu đồ 2.14: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ cho vay NHNo&PTNT Chi nhánh
Sài Gòn phân theo loại tiền tệ ............................................................... 36
Biểu đồ 2.15: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ cho vay NHNo&PTNT Chi nhánh
Sài Gòn phân theo thành phần kinh tế .................................................. 37


Biểu đồ 2.16: Tỷ trọng cơ cấu dư nợ cho vay NHNo&PTNT Chi nhánh
Sài Gòn phân theo thời hạn .................................................................. 38
Đồ thị 2.1 : Tình hình biến động của khối lượng tiền gửi không kỳ hạn 44
Đồ thị 2.2 : Tình hình biến động của khối lượng tiền gửi không kỳ hạn
so với tổng khối lượng tiền gửi............................................................. 44


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế
giới WTO, nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
khu vực và thế giới. Với tốc độ tăng trưởng khá cao và vị thế ngày càng được
khẳng định trên trường quốc tế, Việt Nam đang là thị trường đầu tư hấp dẫn

(3) Lãi suất cơ bản có ảnh hưởng đến khối lượng tiền gửi của
NHNo&PTNT chi nhánh Sài Gòn hay không?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích và đánh giá các nhân tố có khả năng ảnh
hưởng đến khối lượng tiền gửi tại NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn trong
thời gian từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương
pháp thống kê trên cơ sở mô tả bộ dữ liệu khối lượng tiền gửi của
NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn, từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng có ý
nghĩa đến sự biến động của khối lượng tiền gửi tại NHNo&PTNT Sài Gòn.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Trình bày về tổng quan hoạt động tiền gửi tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tiền gửi tại NHNo&PTNT Chi nhánh
Sài Gòn và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng tiền gửi tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn.
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần tăng cường hiệu
quả hoạt động tiền gửi tại NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn.


3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

1.1 Hoạt động tiền gửi
1.1.1 Khái niệm của hoạt động tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các

vụ trong tương lai hoặc do các nghiệp vụ phát sinh từ trước còn lại. Gửi tiền
là một cách đơn giản, ít tốn kém chi phí để tìm kiếm cơ hội đầu tư có lãi với
mức rủi ro ít.
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất như các số tiền
gửi vào sổ tiết kiệm hay các tài khoản định kỳ. Khi đó khách hàng
không còn quyền sử dụng một số dịch vụ của ngân hàng như dùng séc để
thanh toán, chuyển tiền.
Đối với ngân hàng, các loại tiền gửi tạo thành nguồn vốn cung
cấp cho các nghiệp vụ sinh lợi trong các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Đố i với ngâ n hàng thương m ại, có nhiều lo ại tiền gửi
khác nhau, nhưng nó chú trọ ng nhiều hơn đến hai nguồn chủ yếu: tiền
gửi của tổ chức và tiền gửi của dân cư.
Hoạt động tiền gửi có ý nghĩa to lớn đối với ngân hàng thương mại.
Thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể tập hợp các khoản tiền nhàn rỗi,
phân tán tạm thời chưa sử dụng với các thời hạn khác nhau thành nguồn tiền
lớn tài trợ cho nền kinh tế nói chung và các tổ chức, cá nhân nói riêng khi có
nhu cầu sử dụng. Ngoài ra, hoạt động tiền gửi của ngân hàng cũng góp phần
tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế. Trong một nền kinh tế
đang phát triển, nếu dân chúng có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử
dụng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp thì sẽ góp phần giúp chính phủ quản
lý được thu nhập của người dân.


5

(2) Vai trò của hoạt động tiền gửi:
Thông qua việc mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, các khách hàng là tổ
chức, doanh nghiệp được ngân hàng cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ một
cách nhanh chóng và an toàn. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng thu hút được một
số lượng tiền gửi của khách hàng và thu được một phần lệ phí nhất định.

của khách hàng. Theo Nguyễn Minh Kiều (2006), khái niệm các loại hình tiền
gửi này được diễn đạt như sau:
(1) Tài khoản tiền gửi thanh toán (Tài khoản tiền gửi giao dịch ): Đây là
tài khoản thanh toán do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại ngân hàng
với mục đích gửi tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng
bằng các phương tiện thanh toán. Tùy theo từng đối tượng khách hàng, tài
khoản tiền gửi có thể mở theo các hình thức sau đây:
- Tài khoản tiền gửi của tổ chức: là tài khoản mà chủ tài khoản là người
đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản.
- Tài khoản tiền gửi của cá nhân: là tài khoản mà chủ tài khoản là một cá
nhân độc lập đứng tên mở tài khoản.
- Tài khoản tiền gửi của các đồng chủ tài khoản: là tài khoản có ít nhất
hai người trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá
nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức.
Tiền gửi thanh toán là hình thức gửi tiền được các tổ chức, cá nhân lựa
chọn khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Do mục đích
của người gửi tiền không phải hưởng lợi tức mà để sử dụng các dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt của ngân hàng, nên hình thức gửi tiền này được trả
lãi thấp hơn các hình thức gửi tiền khác. Ngoài ra, đây là một trong những
dịch vụ nhận tiền gửi lâu đời nhất mà ngân hàng cung cấp để thực hiện thanh
toán hộ cho khách hàng.
Tiền gửi thanh toán có đặc điểm là khách hàng có thể gửi tiền vào và rút
tiền ra bất cứ lúc nào nên khi ngân hàng sử dụng làm nguồn vốn kinh doanh


7

thì rủi ro rất cao. Do đó, ngân hàng phải duy trì dự trữ nhiều hơn so với các
loại hình tiền gửi khác. Đồng thời, ngân hàng phải thanh toán ngay lập tức các
lệnh rút tiền cho một cá nhân hay cho bên thứ ba được chỉ rõ là người thụ

ngân hàng thương mại.
 Chỉ số giá tiêu dùng ( CPI )
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ tiêu tương đối phản ánh sự biến
động qua thời gian của giá tiêu dùng cho sinh hoạt đời sống cá nhân và gia
đình. Để tính được mức độ biến động của giá tiêu dùng. một danh mục các
loại hàng hoá và dịch vụ phổ biến tiêu dùng của người dân đuợc chọn làm đại
diện và được thu thập giá hàng tháng. Danh mục này được gọi là “rổ” hàng
hoá trong chỉ số giá tiêu dùng. “Rổ” hàng hoá này đại diện cho mức tiêu dùng
của các hộ gia đình và được xem xét lại theo chu kỳ 5 năm/lần.
Do mức độ tiêu dùng mỗi loại hàng hoá và dịch vụ không giống nhau, vì
vậy, chỉ số giá tiêu dùng được tính bằng phương pháp bình quân gia quyền
giữa biến động giá của mỗi nhóm hàng hoá với quyền số là tỷ trọng mức tiêu
dùng tương ứng của chúng trong tổng mức chi tiêu dùng cho đời sống hàng
ngày của người dân (Tỷ trọng này dựa trên kết quả điều tra mức sống hộ gia
đình do Tổng cục thống kê tiến hành).
Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất để đo lường mức giá và sự
thay đổi của mức giá chính là lạm phát.
 Lạm phát
Theo Châu Văn Thành ( 2010 ) lạm phát là sự mất giá tiền tệ do cung
tiền tăng nhanh hơn cầu tiền, là hiện tượng quá nhiều tiền và quá ít hàng hóa,
là một sự gia tăng của mức giá cả trung bình của một nền kinh tế.
Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền, lạm phát tăng thì nhu cầu gửi
tiền tại ngân hàng của khách hàng sẽ giảm.


9

 Lãi suất cơ bản:
Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở
xác định mức lãi suất kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Lãi suất cơ

quay trở lại hệ thống ngân hàng thông qua các khoản tiền gửi. Các khoản tiền
gửi thêm này lại được cho vay tiếp và phần lớn số tiền này sẽ quay trở lại hệ
thống ngân hàng, quá trình này là “ sự tạo ra tiền gửi ngân hàng “ ), việc in
thêm tiền.
 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội
hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả
hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ
quốc gia trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm ).
GDP là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế
của một vùng lãnh thổ hoặc một quốc gia.
1.2.2 Những nhân tố nội tại của ngân hàng thương mại
 Các hình thức huy động vốn, chất lượng dịch vụ ngân hàng cung
cấp và hệ thống mạng lưới
Các hình thức huy động vốn của ngân hàng ngày càng phong phú, đa
dạng, thuận tiện và có tính linh hoạt càng cao thì khả năng thu hút vốn của
ngân hàng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư càng lớn. Chính sự phong
phú trong hình thức huy động tiền gửi của ngân hàng đáp ứng được các nhu
cầu thanh toán, đầu tư và tiết kiệm ngày càng đa dạng của khách hàng.
Chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp và hệ thống mạng lưới hoạt
động tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng ngày càng
nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới hoạt động thì càng thu hút
được nhiều khách hàng đến giao dịch và tăng cường khả năng huy động vốn
cũng như tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trước các ngân hàng
thương mại khác.


11

 Chất lượng hoạt động tín dụng:

nghiệp vụ cũng như cách ứng xử để tạo được niềm tin và thu hút được càng
nhiều khách hàng.
1.2.3 Hành vi của những người sử dụng dịch vụ, khách hàng
 Quyết định loại hình tích lũy của khách hàng
Trong một nền kinh tế diễn biến đầy phức tạp, giá vàng và giá đô la biến
động không ngừng, yếu tố lạm phát ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của
khách hàng. Nếu khách hàng tích lũy để mua vàng, mua ngoại tệ, đến khi cần
dùng sẽ dễ dàng bán đi để trang trải đủ nhu cầu của bản thân và còn có dư thì
quyết định tích trữ vàng, ngoại tệ thay vì gửi tiền vào ngân hàng là một
phương án khách hàng sẽ lựa chọn.
 Thái độ đối với chương trình khuyến mãi của khách hàng
Vai trò của hoạt động khuyến mãi trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng là
chuyển tải thông tin từ ngân hàng đến khách hàng và ngược lại. Tuy nhiên
trong một thị trường có tính cạnh tranh cao, khách hàng thường phải chịu sự
tấn công dồn dập của nhiều hình thức khuyến mãi khác nhau của các ngân
hàng khác nhau. Do đó, khách hàng sẽ quan tâm và lựa chọn giao dịch, gửi
tiền tại một ngân hàng khi chương trình khuyến mãi của ngân hàng đó có khả
năng thuyết phục, tạo được niềm tin đối với khách hàng.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiền gửi tại Việt Nam
Qua quá trình tìm hiểu về hoạt động tiền gửi và những nhân tố có khả
năng ảnh hưởng đến khối lượng tiền gửi của ngân hàng thương mại tại Việt
Nam, có thể nhận thấy khối lượng tiền gửi không chỉ phụ thuộc vào những
nhân tố nội tại của ngân hàng và hành vi của khách hàng mà còn chịu sự ảnh
hưởng khách quan từ những nhân tố vĩ mô của nền kinh tế.
Lãi suất huy động ảnh hưởng đến khối lượng tiền gửi của ngân hàng
thương mại. Nghiên cứu của Ozcan và cộng sự (2003) khi đề cập đến các
nhân tố tiềm năng để giải thích hàng vi tiết kiệm của khách hàng đã đề cập


13

Lê Minh Đức (2002) trong quá trình nghiên cứu chiến lược huy động và
phát triển vốn tại Sở Giao Dịch 1 Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
đã nhận thấy chính sách lãi suất là một trong những nhân tố chủ quan ảnh
hưởng đến qui mô và chất lượng vốn huy động nói chung và tiền gửi nói riêng
của ngân hàng thương mại. Chính sách lãi suất là một trong những chính sách
quan trọng nhất tác động đến chính sách huy động vốn của ngân hàng thương
mại. Mức lãi suất ngân hàng đưa ra phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát để người gửi
tiền hưởng được một mức lãi suất thực dương. Ngân hàng phải đưa ra được
một chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt vừa đảm bảo lợi ích của người người
tiền, lợi ích của ngân hàng, giúp ngân hàng đạt hiệu quả trong công tác huy
động vốn.
Nguyễn Thị Thu Hương (2008) đã nghiên cứu các giải pháp tăng cường
huy động vốn tại NHNo&PTNT Việt Nam trong tình hình lạm phát cao hiện
nay và đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn là hình
thức huy động vốn, chất lượng dịch vụ ngân hàng cung ứng, hệ thống mạng
lưới của ngân hàng, uy tín và chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Nguyễn Thị Thu Trang (2012) đã nghiên cứu các giải pháp tăng cường
huy động vốn của tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh
Bắc Hải và đưa ra một số nhận định sau: các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động huy động vốn nói chung và hoạt động tiền gửi nói riêng của ngân hàng
thương mại là các yếu tố có tác động đến thu nhập của khách hàng, thói quen
chi tiêu của khách hàng và nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân
hàng cung cấp. Nếu khách hàng đã quen với việc thanh toán không dùng tiền


15

mặt thì tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tiền gửi của ngân hàng. Ngoài
ra, tính thanh khoản của các loại hình tiền gửi, lãi suất huy động cũng là
những yếu tố có khả năng tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

hơn lãi suất thực không làm tăng tiết kiệm.
Ozcan và cộng sự (2003) nêu ra một số nhóm yếu tố tiềm năng quyết
định tiết kiệm, cụ thể là các biến số chính sách của chính phủ, biến tài chính,
thu nhập và các biến tăng trưởng, các biến nhân khẩu học. Trong nghiên cứu
này, tác giả đã phân loại các biến trên thành hai nhóm cụ thể là các biến số tài
chính và các biến số kinh tế. Biến tài chính bao gồm lãi suất trên tài khoản tiết
kiệm và tài khoản tiền gửi cố định, tỷ lệ lợi nhuận tài khoản tiết kiệm và tài
khoản đầu tư của ngân hàng trung ương. Biến kinh tế bao gồm lãi suất cho
vay , chỉ số Chứng khoán, chỉ số giá tiêu dùng (CPI), cung tiền (M3) và tổng
sản phẩm quốc nội (GDP). Các biến số tài chính luôn luôn là một trong những
yếu tố quan trọng để giải thích hành vi tiết kiệm của cá nhân.
Lãi suất tiết kiệm tăng sẽ hấp dẫn hơn đối với khách hàng, do đó tỷ lệ
tiết kiệm tăng lên.
Lãi suất cho vay cơ bản có mối quan hệ tích cực đối với tiết kiệm. Khi
lãi suất cho vay tăng thì khách hàng phải chịu chi phí vay cao hơn. Do đó, các
nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong tương lai được tài trợ thông qua tín
dụng sẽ thay thế bằng các khoản tiết kiệm của họ.
Chỉ số chứng khoán đại diện cho sự tăng trưởng của nền kinh tế trong
tương lai và mức độ tin tưởng của người dân đối với nền kinh tế đất nước.
Khách hàng sẽ chuyển tiền của họ từ tài khoản tiền gửi ngân hàng sang đầu tư
vào thị trường chứng khoán để hy vọng hưởng lợi từ tỷ lệ cổ tức cao hơn và
vốn đạt được. Do đó, biến này có mối quan hệ nghịch đảo đối với tiền gửi.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được sử dụng như là một đại diện cho lạm
phát. Khi lạm phát tăng, khách hàng không chắc chắn về việc tăng thu nhập



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status