THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM Ở CÔNG
TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY .
1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và phương hướng sản
xuất kinh doanh của công ty 1958-2002.
Khái quát chung
Công ty Cơ Khí Hà Nội (CKHN) có tên giao dịch quốc tế là HAMECO (Ha
Noi Mechanic Company) là một trong những công ty chế tạo máy lớn nhất Việt
Nam hiện nay.Tiền thân của công ty là nhà máy trung quy mô hay nhà máy cơ
khí Hà Nội. Hiện nay công ty CKHN là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc tổng
công ty máy và thiết bị công nghiệp (MIF), Bộ công nghiệp ,hoạch toán, kinh
doanh theo chế độ độc lập, có tư cánh pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng
(kể cả tài khoản ngoại tệ) và sử dụng con dấu riêng theo quy định Nhà nước.
Sản phẩm truyền thống của công ty là các loại máy công cụ, máy phục vụ cho
các nghành Kinh Tế công nông nghiệp cả nước.
Tên thường gọi : côngty cơ khí HàNội
Tên viết tắt : HAMECO
Tài khoản tiền Việt Nam : số 710A-00006 tại ngân hàng công thương
Đống Đa.
Tài khoản ngoại tệ : số 362111307222 tại ngân hàng ngân
hàng ngoại thương Việt Nam.
Địa chỉ giao dịch : số 24 Đường Nguyễn Trãi Quận Thanh Xuân –
Hà Nội.
Điện thoại : 04_8584416_8584354_8583163.
Fax : 04_8583268.
Giấy phép kinh doanh : 1152/QĐ_TCNSQT cấp 30/10/1995.
Vốn lưu động : 8552000000VNĐ .
Quá trình hình thành và phát triển của công ty .công ty cơ khí Hà Nội
được khởi công xây dựng ngày 15/12/55 trên diện trình rộng 51000m thuộc
Xã Nhân Chính,Quận 6 ngoại thành Hà Nội,nay thuộc phường Nguyễn Trãi
Quận Thanh Xuân Hà Nội. Nhà máy được hoàn thành và chính thức đi vào hoạt
Giai đoạn 1994 – 2002
Tháng 10/1996. Nhà máy liên doanh với VINA – SHIRORI của nhật bản.
sau đó đổi tên thành công ty cơ khí Hà Nội như tên gọi ngày nay. Tên giao dịch
HAMECO.trong giai đoạn này công ty có bước phát triển khá tốt.
Năm Doanh thu(triệu đồng)
2000 48047 (triệu)
2001 63413 (triệu)
Bước sang thế kỷ 21 doanh thu của nhà máy tăng rất cao tăng
63.413.48047
34,98%= *100%
48.047
Đó là con số doanh thu tuy nhiên không những tăng về con số doanh thu
mà còn tăng cả về con số tổng thể (con số doanh thu SXCN và kinh doanh
thương mại). Thu nhập bình quân đầu người tăng.
Biểu 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001
Đơn vị :tỷ VNĐ
Chỉ tiêu Thựchiện
2000
Năm 2001
Kế hoạch Thực hiện
Doanhthu SXCN 43,405 52.600 57,587
Trong đó:máy công cụ 6000 5.300 7,354
Phụ tùng các nghành 23,099 33,1000 32,168
Thép cán 14,306 14000 18,065
Kinh doanh thương mại 3,365 3000 5,825
Thu nhập bình quân/người 721.000 808000 940.300
(Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2002)
Bước sang thế kỷ 21 công ty đã đạt được kết quả khá khả quan. Tuy
nhiên trước sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cùng nghành và trước
ngưỡng cửa hội nhập AFTA. Sắp tới công ty cơ khí Hà Nội đặt ra chiến lược
trong nền kinh tế quốc dân, trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Trong giai đoạn mới được thành lập thì nhiệm vụ chính của công ty
trong những giai đoạn khác nhau thường vẫn là đáp ứng nhu cầu các cơ quan
cấp trên phục vụ nhu cầu ngành công nghiệp và nhu cầu nền kinh tế lúc đó.
Công ty cung cấp các sản phẩm chủ yếu là máy tiện, máy phay, máy cắt,… Tất
cả hoạt động của công ty đều được nằm trong kế hoạch của cấp trên từ nguồn
nguyên liệu đầu vào tơí bao tiêu sản phẩm. Từ năm 1986 tức là thời kỳ đổi mới
của đất nước, cơ chế thay đổi Nhà nước không còn can thiệp quá sâu vào hoạt
động của công ty như trước nữa. Công ty tự phải lập kế hoạch sản xuất, từ tìm
kiếm khách hàng và thị trường để tiêu thụ sản phẩm, tự tìm cho mình nhà
cung cấp nguồn nguyên vật liệu sao cho đảm bảo hiệu quả nhất. Do vậy từ một
đơn vị sản xuất như cái máy tức là bảo gì làm đó, giờ phải tự lực tất cả công
ty đã năng động tìm khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm thích nghi với nhu cầu
thị trường hơn.
Ngành nghề kinh doanh và sản xuất chủ yếu hiện nay là:
Sản xuất các loại máy công cụ, các sản phẩm đúc, rèn, thép cán xây
dựng, các loại phụ tùng thay thế cho máy công nghiệp như xi măng, đường
mía, thuỷ điện, thiết kế các loại máy và lắp đặt các thiết bị đơn lẻ, dây chuyền
thiết bị đồng bộ và dịch vụ kỹ thuật trong ngành công nghiệp.
Ngoài ra còn tham gia hoạt động xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị
sản xuất Tole hình mạ mầu, mạ kẽm, nhất là hiệp định thương mại Việt Mỹ
công ty đã xuất Contener hàng sang Mỹ và Nhật Bản…
Các sản phẩm của công ty:
Sản phẩm của công ty bao gồm sản phẩm truyền thống ngay từ khi mới
thành lập đó là các loại máy công cụ và các sản phẩm mới không phải là
truyền thống. Sau năm 1986 để đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị trường
công ty đã đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ và đầu tư cải tạo toàn bộ
nhà máy. Hiện nay sản phẩm công ty rất đa dạng bao gồm:
Máy công cụ :
- Các sản phẩm máy tiện của công ty như T630 , T630D, T18D , T14L, máy
này vô cùng quan trọng, nó là động lực cho công việc từ đó phát huy tối đa
năng lực của từng cán bộ công nhân viên, sáng tạo cống hiến cho sự phát triển
của công ty.
Qua sơ đồ chúng ta nhận thấy ban lãnh đạo công ty bao gồm một Giám
đốc và các Phó giám đốc. Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm chính
trước cấp trên về mọi kết quả hoạt động của công ty, đồng thời cũng là người
có quyền hành cao nhất trong công ty. Các Phó giám đốc là người giúp việc cho
Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các lĩnh vực mình phụ trách.
Dưới các Phó giám đốc là các Phòng ban chức năng.
Qua quá trình khoả sát chúng ta nhận thấy cơ cấu này là khá phù hợp
với công ty. Công ty CKHN hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực rất
phức tạp nó đòi hỏi mỗi quyết định đưa ra của công ty cần phải phù hợp và
chính xác. Do vậy chỉ với cơ cấu mà có sự tham gia của đông đảo cán bộ trong
công ty. Tất nhiên là không phải lúc nào cũng như thế và cũng không phải ai
cũng được tham gia mà chỉ có một số cán bộ cấp cao. Điều này làm cho quyết
định đưa ra không quá chậm. Cơ cấu này cũng bộc lộ một số nhược điểm nếu
áp dụng quá triệt để tức là có sự tham gia quá đông không cần thiết của mọi
người làm cho quyết định đưa ra chậm chạp không thích ứng nhanh với sự đòi
hỏi của thị trường. Tuy nhiên trong lĩnh vực công nghiệp cơ khí thì nhu cầu về
sản phẩm đòi hỏi của thị trường về phản ứng nhanh của quyết định đưa ra
không quá nhanh như một số lĩnh vực như điện tử thông tin nên nó khá phù
hợp với công ty.
Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý
công ty.
a-Giám đốc công ty
Giám đốc công ty là người lãnh đạo cao nhất công ty, thống nhất quản lý
mọi hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Chức năng: Giám đốc công ty phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty theo điều lệ và trực tiếp điều hành: Văn phòng giám
thương mại chỉ đạo các quan hệ kinh tế trong và ngoài nước.
f- Phó Giám đốc nội chính
+ Chức năng : Được Giám đốc uỷ quyền quản lý, điều hành các hoạt động
về nội chính, đời sống, xây dựng cơ bản.
+ Nhiệm vụ : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về điều hành giám sát
thực hiện thuộc các lĩnh vực quản trị, bảo vệ, y tế và xây dựng cơ bản.
g- Các phòng chức năng
Bao gồm những cán bộ nhân viên kỹ thuật kinh tế, tài chính, được tổ
chức, phân công theo chức năng quản lý. Đặc điểm lớn là: Các phòng ban chức
năng không có quyền ra lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất những
quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu để xuất rồi thủ trưởng
thông qua và bộ phận dưới thực hiện.
Các xưởng và phân xưởng.
Giám đốc phân xưởng do giám đốc bổ nhiệm, điều hành, kiểm tra công
việc và có thể bãi nhiệm. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi hoạt
động mình phụ trách.
3. Thực trạng nguồn lực của Công ty Cơ khí Hà Nội
3.1. Hệ thống máy móc thiết bị của công ty đa số lạc hậu chưa được hiện
đại hóa kịp thời, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì máy móc thiết bị
là đặc biệt quan trọng. Nó ảnh hưởng tới mọi mặt hoạt động của công ty. Mỗi
sản phẩm đưa ra thị trường phải đáp ứng được yêu cầu về nhu cầu và cạnh
tranh được với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Do vậy số lượng và chất
lượng máy móc thiết bị của doanh nghiệp nó sẽ quyết định sức cạnh tranh của
doanh nghiệp., nó làm tăng năng suất, giảm nguồn nguyên nhiên vật liệu hao
phí từ đó làm giảm giá thành của sản phẩm nếu được trang bị hiện đại và
ngược lại nó sẽ làm giảm năng suất, nâng cao giá thành sản phẩm.
Hệ thống máy móc thiết bị của công ty CKHN chủ yếu do Liên Xô (cũ) chế
tạo và lắp đặt. Đa số các thiết bị này được sản xuất từ năm 1960, hiên nay nó
Biểu 2. Bảng máy móc thiết bị công ty
TT Chủng loại Số
lượng
(chiếc)
Đơn giá
(USA)
Mức
độ(%)
Hao mòn
Năm
Chế tạo
1 Máy tiện các loại 147 7000 65 1956
2 Máy phay các loại 92 4500 60 1956
3 Máy bào các loại 24 4000 55 1956
4 Máy mài các loại 137 4100 55 1956
5 Máy doa 15 5500 60 1960
6 Máy cưa 16 1500 70 1956
7 Máy chót ép 8 1500 60 1956
8 Máy hàn(tiện hơi) 35 1200 50 1963
9 Máy nén khí 17 6000 60 1956
10 Máy cắt đồng 14 4000 60 1960
11 Máy cắt tôn 3 1500 40 1956
12 Máy khoan 64 2000 65 1956
13 Cần trục 65 8000 55 1956
14 Lò luyện 6 1150 55 1956
15 Máy lùa 5 5000 60 1956
Nguồn : Báo cáo tổng kết của công ty năm 2002
3.2. Nguyên liệu chính của công ty phải nhập từ nước ngoài gây ảnh
hưởng không tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Mỗi doanh nghiệp nguồn nguyên vật liệu là một vũ khí cạnh tranh tích
của công ty làm ảnh hưởng sự ổn định và phát triển.
Thứ ba là nguyên vật liệu phải nhập hiện nay của công ty phải nộp thuế
nhập khẩu điều này cùng vơí việc phải vận chuyển đường xa làm cho nguyên
vật liệu có giá thành cao, ảnh hưởng tới cạnh tranh sản phẩm công ty.
Tóm lại:
Với việc phải nhập khẩu nguồn nguyên vật liệu chính cho sản xuất là bất
lợi lớn cho công ty làm cản trở việc đa dạng hoá sản phẩm công ty, làm giảm
sức cạnh tranh của công ty, nhất là tiến trình hội nhập AFTA sắp tới vào năm
2006.
Biểu 3. Bảng thống kê nguyên vật liệu công ty nhập khẩu
TT Mặt hàng nhập khẩu Số
lượng(tấn)
Đơnvị
(USD/tấn)
Thị trường
Cung ứng
1 Sắt thép chế tạo 100 450 Triều tiên
2 Tôn tấm các loại 200 350 Singapore
3 Than điện cực 20 120 Trungquốc
(Nguồn phòng sản xuất của công ty CKHN nâm 2001)
3.3. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của công ty có độ tuổi trung
bình cao, cơ cấu chưa phù hợp
Trong sản xuất kinh doanh vấn đề lao động được đặc biệt quan tâm.
Cùng với nguyên vật liệu và máy móc thiết bị nó quyết định giá thành sản
phẩm của công ty.
Tuy được mệnh danh là con chim đầu đàn của ngành cơ khí Việt Nam.
Nhưng trong thời gian đầu cọ sát với cơ chế thị trường. Công ty CKHN gặp
phải muôn vàn khó khăn đó là khó khăn của một doanh nghiệp cơ khí lớn số
lượng CBCNVC có lúc hơn 2000 người trước khó khăn đó cán bộ lãnh đạo công
ty đã phải đưa ra kế hoạch làm sao giải quyết được công ăn việc làm cho họ.
Từ 31- 40 266 233 191
Tư 41- 50 407 400 417
Trên 51 tuổi 117 133 154
(Phòng tổ chức công ty cơ khí Hà Nội năm 2002)
Biểu 5. cơ cấu lao động theo trình độ
Chỉ tiêu trình độ 1999 2000 2001
Trên đại học 3 2 3
Đại học 153 150 162
Cao đẳng 8 11 10
Trung học chuyên nghiệp 80 73 81
Trình độ sơ cấp 42 54 40
CNKT bậc 3 trở xuống 107 113 132
CNKT bậc 4 61 53 55
CNKT bậc năm 140 119 111
CNKT bậc 6 trở lên 241 253 260
Lao đông phổ thông 117 112 99
Tổng cộng 952 929 953
(Phòng tổ chức công ty cơ khí Hà Nội năm 2002)
Qua biểu trên ta nhận thấy tỷ lệ nữ của công ty là (238/953).100% =
24,9% tức là chiếm 1/4 số cán bộ công nhân viên của công ty điều này là bình
thường vì xuất phát từ bản chất công việc công ty là khá nặng nhọc số cán bộ
công nhân viên là nữ thích hợp với các phòng ban như phòng tổ chức, kế toán,
dịch vụ thì đa số các công việc khác là thích hợp với nam giới hơn điều này sẽ
làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi và ổn
định hơn. Bên cạnh đó cũng qua biểu này ta nhận thấy độ tuổi cán bộ công
nhân viên ở công ty về trung bình là khá cao 40,67 tuổi. Số người trên 40 tuổi
khá cao, cao hơn độ tuổi từ 20- 40: đó là (571/953).100% =59,9%.
Điều này là không phù hợp với đặc điểm lao động nặng nhọc của công ty.
Muốn phát triển được trong nền kinh tế trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
doanh nghiệp trong nước và cả nước ngoài như Trung quốc, Nhật bản. Doanh