BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
NGUYỄN PHÚC QUÝ THẠNH
TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------------
NGUYỄN PHÚC QUÝ THẠNH
TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Ngoài ra để hoàn thiện luận án tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu của nhiều
cá nhân và tập thể. Tôi xin cảm ơn tập thể giảng viên trường ĐH Ngân hàng TP.HCM đã
giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế. Đặc biệt,
tôi xin cảm ơn người hướng dẫn khoa học TS. Lê Đình Hạc và TS. Lê Thẩm Dương đã hết
sức nhiệt tình, sâu sát trong quá trình tôi thực hiện luận án này.
TPHCM, ngày tháng
năm 2020
Nguyễn Phúc Quý Thạnh
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng nước ngoài
Nghĩa Tiếng Việt
ROE
Return On Equity
Tỷ số lợi nhuận ròng trên
vốn chủ sở hữu
Phương pháp phân tích
TFA
DFA
Distribution Free Approach
Phương pháp phân tích
DFA
DEA
Data Envelopment Analysis
Phương pháp phân tích
bao dữ liệu
FDH
Free Disposal Hull
Phương pháp xử lý yếu tố
tự do FDH
TE
Technically Efficiency
Hiệu quả kỹ thuật
Các đơn vị ra quyết định
CCR
Charnes, Cooper and Rhodes
Mô hình CCR
BCC
Banker, Charnes and Cooper
Mô hình BCC
SBM
Slack – based measures model
Mô hình SBM
CRS
Constant returns to scale
Hiệu quả không đổi theo
iii
quy mô
Hiệu quả lợi nhuận tùy
chọn
NPLs
Non – Performing Loans
GMM
General Method of Moments
Nợ xấu
Phương pháp hồi quy mô
– men tổng quát
Tobit
Phương pháp hồi quy
kiểm duyệt
OLS
Ordinary Least Square
Phương pháp bình phương
nhỏ nhất
2SLS
2 Stage Least Square
HQHĐ
Hiệu quả hoạt động
ALCO
Asset – Liability Committee
Hội đồng quản lý tài sản
nợ -có
NH
Ngân hàng
iv
DANH MỤC BẢNG
STT
Thứ tự bảng
Tên
Trang
bảng
1
58
Tobit
5
Bảng 3.2
Các ngân hàng thương mại (DMUs) trong mẫu
63
nghiên cứu
6
Bảng 3.3
Số lượng các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu
64
giai đoạn 2007-2017
7
Bảng 4.1
Bốn nhóm Ngân hàng thương mại Việt Nam
69
Xem xét tính tương quan giữa các biến độc lập
84
12
Bảng 4.6
Kết quả phân tích hồi quy với biến phụ thuộc là
84
DEA_TE
13
Bảng 4.7
Thống kê mô tả các biến trong ước lượng D-
86
GMM
14
Bảng 4.8
Kết quả ước lượng bằng D-GMM lDEA_TE
87
2
Hình 1.2
Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
20
3
Hình 1.3
Lợi thế quy mô và đường cong chi phí
22
4
Hình 1.4
Hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô
22
5
Hình 3.1
Mô hình theo ba cách tiếp cận
Top 10 NHTM có tổng tài sản lớn nhất
73
10
Hình 5.1
Vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam đến
31/12/2017
94
vi
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ biểu đồ
i
iii
MỤC LỤC................................................................................................................................................ VI
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU......................................... 3
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................... 4
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN
HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG......................................................................................................................................... 30
2.1 LÝ THUYẾT NỀN TẢNG........................................................................................................ 30
2.1.1 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholders Theory)................................................. 30
2.1.2 Lý thuyết ưa thích tiền mặt (Liquidity Preference theory - LPT)..................... 31
2.1.3 Lý thuyết khả năng chuyển đổi thanh khoản (The Shiftability Theory of
Liquidity)................................................................................................................................................... 31
2.1.4 Lý thuyết thanh khoản động lực........................................................................................ 32
viii
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG.................33
2.2.1 Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng ở các nước trên thế giới 33
2.2.2 Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng ở Việt Nam..........................37
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG...............39
2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI
THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG............................................................... 44
2.5 NHỮNG NHẬN ĐỊNH TỪ LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU TRƯỚC.......................................................................................................................................... 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................................... 47
CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG......................................................................................................... 48
3.1
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐO
4.1.2.2 Sơ lược về tình hình thanh khoản của các NHTM giai đoạn 2007-2017.......76
4.1.2.3 Chỉ số thanh khoản nhanh................................................................................................. 78
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ NGÂN HÀNG............................................. 82
4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NHMTM VIỆT NAM................................................................... 83
4.4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRẠNG THÁI THANH
KHOẢN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM.................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 89
x
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH..................................................... 90
5.1 KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 90
5.1.1 Kết luận về đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam...............90
5.1.2 Kết luận về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM
Việt Nam.................................................................................................................................................... 90
5.1.3 Kết luận về mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động
91
5.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM............................................................................ 92
5.2.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua các yếu tố về tài chính........................ 92
5.2.1.1 Cải thiện quy mô ngân hàng............................................................................................ 92
5.2.1.2 Nâng cao năng lực tài chính............................................................................................. 95
5.2.2 Đa dạng hoá các nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn.................................... 96
5.2.2.1 Đa dạng hoá các nghiệp vụ huy động vốn.................................................................. 96
5.2.2.2 Đa dạng hoá các nghiệp vụ sử dụng vốn..................................................................... 98
5.2.3 Nâng cao năng lực quản trị thanh khoản....................................................................... 99
5.2.4 Nâng cao năng lực quản trị điều hành.......................................................................... 101
5.2.5 Các giải pháp khác.................................................................................................................. 103
quan trọng nêu trên, việc duy trì sự ổn định trong hoạt động của các ngân hàng càng
phải được nhấn mạnh. Các yếu tố chính duy trì sự ổn định cho bất kỳ doanh nghiệp
thương mại nào nói chung và ngân hàng nói riêng chính là trạng thái thanh khoản và
hiệu quả hoạt động.
Tuy nhiên, theo Ủy ban giám sát tài chính quốc gia, một số ngân hàng có tỷ lệ sử dụng
nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn gần sát ngưỡng quy định tại Thông tư
06/2016 là 50% NFSC (2017)) và còn áp lực hơn khi lần lược thông tư số 19/2017/TTNHNN và thông tư 16/2018/TT-NHNN (v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 36/2014/TT-NHNN, ) thì lộ trình từ 1/1/2018-31/12/2018, tỷ lệ tối đa của nguồn
vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn của ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài là 45%. Kể từ 1/1/2019 trở đi, tỷ lệ 40% sẽ được áp dụng cho
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Mới đây nhất, thông tư số 22/2019/TTNHNN có hiệu lực từ 1/1/2020, nhưng tháng 10/2020 mới bắt đầu điều chỉnh giảm tỷ
lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn từ mức 40% hiện nay xuống 37%. Điều này
khiến trạng thái thanh khoản của các ngân hàng bị ảnh hưởng và gây tác động đến hiệu
quả hoạt động, bài toán về thanh khoản này nếu không sớm được khắc phục thì hệ
thống ngân hàng sẽ khó ổn định được.
Bên cạnh đó, các NHTM Việt Nam hiện nay đang đứng trước nguy cơ tiềm ẩn rủi ro về
trạng thái thanh khoản là rất lớn khi một số các nhà băng nhỏ liên tục áp dụng mức lãi suất
cao hơn thị trường mà nguyên nhân chính đền từ việc NHNN tiếp tục thực hiện chính sách
thắt chặt tiền tệ nhằm góp phần kiểm soát lạm phát. Nguồn cung tiền từ
2
NHNN bị thắt chặt khiến cho những ngân hàng nhỏ rơi vào tình thế khó khăn và đối
mặt nhiều với rủi ro thanh khoản.
Xét về bản chất, ngân hàng là người đi kinh doanh niềm tin, do đó các nhà quản trị
ngân hàng cần phải có khuôn khổ chính sách tập trung chủ yếu vào việc duy trì niềm
tin của công chúng vào ngân hàng. Các ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong
việc giữ an toàn và xử lý các khoản tiền gửi của khách hàng. Trong khi mặt khác, phải
phân bổ các quỹ để đáp ứng nhu cầu tín dụng và tiêu dùng. Do đó, ngân hàng cần điều
xác và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu về trạng thái thanh khoản, hiệu quả
hoạt động ngân hàng cũng như mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả
hoạt động của các NHTM Việt Nam chỉ mới dừng lại ở phân tích cục bộ từng yếu tố
hoặc ngân hàng và chỉ dừng lại ở phân tích định tính chưa đưa ra được những bằng
chứng định lượng đề xác định mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả
hoạt động của các NHTM Việt Nam.
Chính vì thế, việc nghiên cứu về trạng thái thanh khoản, đo lường hiệu quả hoạt động,
xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động và xác định mối quan hệ giữa
trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Đó cũng là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài “TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM” làm đề tài nghiên cứu
luận án của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các mục tiêu nghiên cứu của luận án “TRẠNG THÁI THANH KHOẢN VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”:
Mục tiêu tổng quát: Xác định sự tác động của trạng thái thanh khoản đến hiệu quả
hoạt động và mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các
NHTM Việt Nam từ đó đề xuất các hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các NHTM Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
-
Đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam qua mô hình hiệu quả
kỹ thuật bằng phương pháp bao dữ liệu (DEA)
-
Đánh giá sự tác động của trạng thái thanh khoản đến hiệu quả hoạt động thông
qua việc phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM
-
Các nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng? Mô hình và
phương pháp nào để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động?
-
Mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản hiệu quả hoạt động ngân hàng như thế
nào? Mô hình và phương pháp nào để xác định mối quan hệ giữa trạng thái
thanh khoản hiệu quả hoạt động ngân hàng?
-
Các giải pháp nào liên quan đến việc vận dụng kết quả về đo lường hiệu quả
hoạt động ngân hàng, các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng
và mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng để
nâng cao tính ổn định của trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam
3.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Trạng thái thanh khoản, hiệu quả hoạt động ngân
hàng, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM
Việt Nam.
- Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu của luận án được lấy từ Thomson Reuter và
từ nguồn báo cáo tài chính có kiểm toán (báo cáo tài chính riêng lẻ) của các ngân hàng
thương mại Việt Nam.
giao đoạn 2007 -2017 thông qua phương pháp phi tham số bao dữ liệu (DEA). Với
cách tiếp cận trung gian tài chính với 03 đầu vào (chi phí nhân viên (I1), tài sản cố
định (I2), tiền gửi KH (I3)) và 02 đầu ra (thu nhập từ lãi (O1) và thu nhập ngoài lãi
6
(O2)) để phân tích hiệu quả kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động
của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017 chỉ đạt 86%;.
- Hai là, luận án phân tích được các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của
NHTM Việt Nam thông qua mô hình hồi quy Tobit với biến phụ thuộc là hiệu quả kỹ
thuật được đo lường theo DEA với dữ liệu thời gian cập nhật gần với hiện tại. Các
nhân tố về quy mô ngân hàng, cơ cấu vốn, trạng thái thanh khoản, tỷ trọng tín dụng và
quy mô tiền gửi có tác động đến hiệu quả ngân hàng.
- Ba là, luận án đã xác định được mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả
hoạt động thông qua mô hình D-GMM với dữ liệu bảng động với kết quả có tồn tại
mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt
Nam giai đoạn 2007-2017.
- Bốn là, Nghiên cứu cũng đã chỉ ra thực trạng về bức tranh trạng thái thanh khoản và
hiệu quả hoạt động của các NHTM trong thời gian nghiên cứu đồng thời luận án cũng
đề xuất các khuyến nghị với các nhà quản lý các NHTM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của các NHTM Việt Nam trên cơ sở kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa trạng
thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.
7
6. KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam
Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam
bằng phương pháp hồi quy tobit với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.
Phân tích phân tích mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động
Kết quả nghiên cứu; Kết luận và hàm ý chính sách
8
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, luận án được cấu trúc thành 5 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả ngân hàng, trạng thái thanh khoản, mối quan hệ
giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Chương 2: Đánh giá các công trình nghiên cứu về trạng thái thanh khoản, hiệu quả
hoạt động ngân hàng, mối quan hệ giữa trạng thái thanh khoản và hiệu quả hoạt động
ngân hàng.
Chương 3: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
9
II/ NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẠNG THÁI THANH
KHOẢN, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, MỐI QUAN
(2009)).
Qua các định nghĩa trên, ta có thể rút ra thanh khoản ngân hàng chính là khả năng của
một ngân hàng có thể tài trợ cho các hoạt động và nghĩa vụ của mình khi đến hạn mà
chi phí phát sinh là không đáng kể.
1.1.2 Trạng thái thanh khoản
Trạng thái thanh khoản là sự chênh lệch giữa một bên là tổng tài sản thanh khoản và
dòng tiền vào và một bên là dòng tiền ra từ cam kết cho vay hay đáp ứng các nghĩa vụ
đến hạn. Trạng thái thanh khoản chính là một thước đo - thước đo của thanh khoản.
TTTK = Tài sản thanh khoản + Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản
Ở đây xảy ra một trong ba trường hợp:
Nếu TTTK < 0 : Ngân hàng đang ở trạng thái “ Thâm hụt thanh khoản”. Tức là tại thời
điểm đánh giá, tổng cầu thanh khoản vượt quá tổng cung thanh khoản và tài sản thanh
khoản.
Nếu TTTK > 0 : Ngân hàng đang ở trạng thái “Thặng dư thanh khoản”. Tức là tại thời
điểm đánh giá, tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản vượt quá tổng cầu thanh
khoản.
Nếu TTTK = 0: Ngân hàng đang ở trạng thái cân bằng thanh khoản. Tức là tại thời
điểm đánh giá, tổng cung thanh khoản và tài sản thanh khoản và tổng cầu thanh khoản
của ngân hàng bằng nhau.
Trong đó, tài sản thanh khoản bao gồm tiền mặt và chứng khoán kinh doanh ngắn hạn
(tiền mặt được định nghĩa là các khoản tiền mặt có sẵn và tất cả các khoản tiền gửi đến
hạn được ký gửi tại Ngân hàng Trung Ương và các ngân hàng khác) (Duttweiler
(2011))
11
1.1.3 Các phương pháp đo lường trạng thái thanh khoản
Hiện tại, các phương pháp đo lường thanh khoản đã và đang được phát triển như:
Phương pháp cung cầu thanh khoản, phương pháp chỉ số tài chính về thanh khoản,
(iii) Đi vay mượn trên thị trường tiền tệ
12
NH có thể tăng nguồn cung thanh khoản bằng cách đi vay trên thị trường tiền tệ, bao
gồm các khoản vay mới, gia hạn và tuần hoàn nợ vay… Các giao dịch diễn ra giữa các
NH với các NH khác hay với NHTW. Đây là nguồn có chi phí cao và phụ thuộc vào
chính sách tiền tệ từ NHNN
(iv) Thu nhập từ bán tài sản
Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, NH có thể chuyển hóa một phần tài sản thanh khoản
thành tiền (ví dụ như cổ phiếu, trái phiếu, vàng…).
(v) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ
Các khoản thu nhập của NH trong quá trinh thực hiện các dịch vụ cho khách hàng như
thu phí bảo lãnh, phí mở L/C…
(vi) Phát hành cổ phiếu ra thị trường
Việc NH phát hành cổ phiếu ra thị trường cũng là một nguồn cung thanh khoản lớn
cho NH.
Cầu về thanh khoản phản ánh nhu cầu rút tiền khỏi NH ở những thời điểm khác
nhau. Nhu cầu này phụ thuộc vào các nhân tố sau:
(i) Nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng
Đây là nhu cầu thanh khoản có tính thường xuyên, tức thời, bao gồm các loại tiền: tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch, tiền gửi có kỳ hạn đến hạn và có thể rút trước
hạn. Trong đó tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi giao dịch, NH luôn phải đảm bảo một
khoản tiền dự trữ để đáp ứng nhu cầu thanh toán từ tài khoản này. Những nhân tố tạo
nên nhu cầu thanh khoản này có thể là sự biến động của lạm phát trong nền kinh tế,
chênh lệch đang kể về lãi suất huy động giữa các NH, mức lợi tức khác biệt của các cơ