ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
MAI VĂN BA
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VI SINH
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: MAI VĂN BA
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VI SINH
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM
TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QH.2014.Y
Người hướng dẫn: TS.BS Nguyễn Thành Nam
TS.BS Phạm Văn Đếm
HÀ NỘI -2020
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
BTS
British Thoracic Society
Hiệp hội lồng ngực Anh
CRP
Protein C Reactive
Protein phản ứng C
CD4
Cluster of Differentiation 4
CD8
Cluster of Differentiation 8
Covid-2019
Coronavirus disease 2019
Infectious Diseases Society of
America
Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa
Kỳ
IL-1, IL-2
Interleukin 1, Interleukin 2
MRSA
Methicillin Resistant
Staphylococcus Aureus
Tụ cầu vàng kháng methicillin
PaO2
Pressure of arterial O2
Phân áp oxy máu động mạch
PaCO2
Pressure of arterial CO2
Phân áp CO2 máu động mạch
PCR
RSV
Respiratory Syncytial Virus
Vi-rút hợp bào hô hấp
S.aureus
Staphylococcus aureus
Tụ cầu vàng
SaO2
Arterial Oxygen Saturation
Độ bão hòa oxy máu
SpO2
Saturation of peripheral oxygen
Độ bão hòa oxy máu
USD
US Dollar
Đô la Mỹ
1.3.
Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ em ..............................................................3
1.4.
Đặc điểm giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp trẻ em............................................8
1.5.
Sinh bệnh học của viêm phổi.........................................................................9
1.6.
Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi ở trẻ em ................................................11
1.7.
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi trẻ em ...........................11
1.8.
Chẩn đoán viêm phổi trẻ em ........................................................................14
1.9.
Điều trị viêm phổi trẻ em.............................................................................16
1.10.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................29
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu..........................................................29
3.2.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi trẻ em .........................31
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng viêm phổi trẻ em .......................................................31
3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng viêm phổi trẻ em ................................................32
3.3.
Đánh giá mức độ nặng viêm phổi trẻ em.....................................................33
3.4.
Căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính nhạy cảm kháng sinh ................34
3.4.1. Căn nguyên gây viêm phổi trẻ em............................................................34
3.4.2. Độ nhạy cảm kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp .....................35
3.5.
Tình trạng sử dụng kháng sinh tại viện ở trẻ mắc viêm phổi ......................37
3.6.
So sánh hai nhóm nuôi cấy dịch tỵ hầu âm tính và dương tính ...................38
3.6.1. So sánh triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ........................................38
3.6.2. So sánh mức độ nặng của viêm phổi ........................................................40
4.4.2. Kết quả điều trị viêm phổi trẻ em.............................................................52
KẾT LUẬN ..............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tần số nhịp thở theo độ tuổi ........................................................................9
Bảng 1.2 Tình hình kháng kháng sinh của 3 vi khuẩn thường gặp gây viêm ở trẻ em
...................................................................................................................................20
Bảng 1.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được tại bệnh viện đại
học Y Dược TP Hồ Chí Minh. ..................................................................................21
Bảng 3.1 Phân bố triệu chứng cơ năng của trẻ mắc viêm phổi .................................31
Bảng 3.2 Mô tả tính chất sốt ở trẻ viêm phổi ............................................................31
Bảng 3.3 Phân bố triệu chứng thực thể .....................................................................32
Bảng 3.4 Mô tả sự thay đổi các giá trị xét nghiệm máu ...........................................32
Bảng 3.5 Kết quả xét nghiệm nuôi cấy dịch tỵ hầu ..................................................34
Bảng 3.6 Tính kháng kháng sinh của Haemophilus influenza ..................................35
Bảng 3.7 Tính kháng kháng sinh của Streptococcus pneumonia ..............................36
Bảng 3.8 Tính kháng kháng sinh của Moraxella catarrhalis ...................................37
Bảng 3.9 Phân bố kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em ........................................37
Bảng 3.10 So sánh triệu chứng cơ năng giữa 2 nhóm nuôi cấy DTH âm tính và
dương tính .................................................................................................................38
Bảng 3.11 So sánh tính chất sốt ................................................................................39
Bảng 3.12 So sánh triệu chứng thực thể giữa 2 nhóm nuôi cấy DTH dương tính và
âm tính .......................................................................................................................39
Bảng 3.13 So sánh triệu chứng cận lâm sàng............................................................40
Bảng 3.14 so sánh mức độ nặng của trẻ mắc viêm phổi theo chẩn đoán viêm phổi
nhiên tính chung trên thế giới đã có khoảng 7,1 triệu trẻ em (chiếm 24,1%) tử vong
vì tiêu chảy, gần đây tỷ lệ tử vong do tiêu chảy đang có xu hướng giảm, tuy nhiên
số trẻ tử vong do viêm phổi lại có xu hướng tăng lên ước tính có khoảng 6,7 triệu
trẻ (chiếm 23%) tử vong do viêm phổi, một số quốc gia viêm phổi là căn nguyên
hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi đặc biệt là các nước đang phát triển [2]. Tổ
chức Y tế xếp Việt Nam vào nhóm 15 quốc gia có gánh nặng bệnh tật viêm phổi
cao nhất (2008), với ước tính 2,9 triệu trường hợp và 0,35 đợt viêm phổi/ trẻ dưới 5
tuổi/ năm [3]. Mặc dù đạt được nhiều tiến triển trong thời gian gần đây, nhưng gánh
nặng bệnh tật do viêm phổi Việt Nam vẫn còn cao gấp 10 lần các nước phát triển
trong cùng khu vực như Nhật Bản, Singapore. Năm 2015, Tổ chức Y tế Thế giới
ước tính nhiễm trùng hô hấp cấp chiếm 11% tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam,
trong khi đó tử vong do suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV) và sốt rét cộng lại chỉ
chiếm ít hơn 2% [4]. Tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em có liên quan chặt chẽ với
các yếu tố như suy dinh dưỡng, thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường, ô nhiễm
không khí và thiếu các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nguyên nhân gây bệnh viêm
phổi có rất nhiều như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm…. Tại các nước đang phát
triển, trong đó có Việt Nam, vi khuẩn là căn nguyên gây bệnh phổ biến nhất, trong
đó Streptococcus pneumoniae (57,6%) và Haemophilus influenza (20,4%) là hai
loại vi khuẩn thường gặp nhấp và là nguyên nhân chính gây viêm phổi ở trẻ em [5].
Gần đây căn nguyên viêm phổi ở trẻ em có sự thay đổi, đặc biệt là tình trạng kháng
kháng sinh của vi khuẩn nên chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm 3 mục tiêu:
(i) Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi ở trẻ em
(ii) Tìm hiểu căn nguyên vi sinh gây bệnh viêm phổi ở trẻ em
(iii) Mô tả tình hình sử dụng kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi trẻ em
1
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1.
mắc vẫn còn khá cao, tại Trung Quốc và Afghanistan ước tính tỷ lệ mắc viêm phổi
ở trẻ lần lượt là 562 và 92 ca mắc trên 1000 trẻ. Ấn Độ, Nigeria, Indonesia, Pakistan
và Trung Quốc chiếm tới hơn 54% các trường hợp viêm phổi và viêm phổi nặng.
Mặc dù trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015 số đợt mắc giảm nhưng tỷ lệ
nhập viện của trẻ em do viêm phổi lại tăng lên, ở các nước thu nhập thấp tăng 7,6
lần (từ 7% đến 50%) và tăng 3,5 lần (từ 23% đến 80%) ở các nước thu nhập trung
2
bình. Nhìn chung, nhập viện điều trị viêm phổi ở trẻ em tăng 2,9 lần trong thời gian
15 năm [12].
Từ năm 2000 đến 2015, gánh nặng tử vong do viêm phổi đã giảm đáng kể.
Cụ thể, số ca tử vong do viêm phổi giảm gần một nửa, từ 1,7 triệu ca năm 2000
xuống 0.9 ca triệu vào năm 2015. Trong đó, khu vực châu Phi có gánh nặng tử vong
do viêm phổi cao nhất (0,5 triệu ca), tiếp sau là khu vực Đông Nam Á với 0,2 triệu
ca tử vong. Năm quốc gia có số ca tử vong do viêm phổi cao nhất ở trẻ dưới 5 tuổi
là Ấn Độ, Nigeria, Pakistan, Cộng hòa Dân chủ Công Gô và Ethiopia, chiếm tới
49% số ca tử vong do viêm phổi ở trẻ em trên toàn cầu. Ở các nước đang phát triển,
tỷ lệ tử vong do viêm phổi giảm từ khoảng 15,2 trên 1000 trẻ năm 2000 xuống còn
khoảng 7,4 trên 1000 trẻ năm 2015 [12].
Chi phí điều trị cho mỗi đợt viêm phổi ở trẻ em là một gánh nặng kinh tế
không hề nhỏ, đặc biệt tại các nước có thu nhập thấp và trung bình, nơi mà tỷ lệ trẻ
mắc viêm phổi vẫn còn rất cao. Theo một số nghiên cứu, chi phí điều trị trung bình
cho mỗi đợt viêm phổi là 55,8 USD ở Uruguay, 272,7 USD ở Chile [13], và 334,6 ở
Hoa Kỳ USD [14]. Đối với mỗi đợt viêm phổi nặng là 252,1 USD ở Đức, 254,9
USD ở Úc. Với mỗi đợt điều trị viêm phổi rất nặng, chăm sóc tại ICU được báo cáo
tốn 9151,2 USD tại Tây Ba Nha [15] và 120576,3 USD tại Hoa Kỳ [14].
Năm 2008 WHO báo cáo Việt Nam nằm trong 15 quốc gia mắc bệnh viêm
phổi ở trẻ em nhiều nhất, với 2,9 triệu ca mắc [11]. Năm 2015, WHO ước tính
nhiễm trùng hô hấp cấp tính chiếm 11% tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam,
Trẻ trên 5 tuổi: Mycoplasma pneumonia, Staphylococcus aureus, Streptococus
pneumonia [20].
Streptococus pneumonia: là một loài vi khuẩn Gram dương thuộc chi
Streptococcus, có hơn 90 loại huyết thanh nhưng ít hơn 20 loại chịu trách nhiệm
cho hơn 70% bệnh phế cầu [21]. Phế cầu là vi khuẩn thường gặp nhất chiếm khoảng
30-50% căn nguyên gây viêm phổi trẻ em [19]. Hơn một nửa số ca tử vong do viêm
phổi ở trẻ em trên toàn cầu được cho là do Streptococcus pneumonia [22]. Năm
2015, tại Ấn độ có 108.000 ca tử vong do viêm phổi, trong số đó ước tính có 40.600
ca tử vong là do nhiễm trùng Streptococcus pneumonia [23]. Vắc-xin hợp bào phế
cầu khuẩn (PCV) đã được giới thiệu trên toàn cầu, với mục tiêu giảm gánh nặng
bệnh tật và tử vong do phế cầu khuẩn. Mẫu vắc-xin đầu tiên là PCV 7-valent
(PCV7), được giới thiệu vào năm 2000. Các mẫu vắc-xin có hiệu quả cao hơn hiện
đang được sử dụng, bao gồm vắc xin PCV10 và PCV13. Theo nghiên cứu 2016,
PCV được đưa vào chương trình tiêm chủng quốc gia của 135 quốc gia [24]. WHO
ước tính rằng việc sử dụng vắc-xin PCV có thể làm giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi
ở trẻ em trên toàn cầu 30% [25]. Tại Brazil, vắc-xin PCV10 được đưa vào sử dụng
2010 đã làm giảm khoảng 10% số ca trẻ em tử vong do viêm phổi, và giảm 24% tại
các khu vực trình độ dân trí thấp và kinh tế kém phát triển [22]. Tại Hoa Kỳ sau khi
vắc-xin PCV-7 được đưa vào sử dụng đã giúp giảm 39% các đợt nhập viện liên
quan đến viêm phổi [26]. Tại Nam Phi, vắc-xin PCV-9 đã giúp giảm 83% tỷ lệ mắc
bệnh do phế cầu. Vào năm 2014, PCV đã được giới thiệu ở 117 quốc gia với tỷ lệ
bao phủ toàn cầu 31% [27]. Tại Việt Nam việc sử dụng PCV được khuyến nghị
trong các tài liệu hướng dẫn quốc gia, nhưng nó chưa được cung cấp miễn phí và
bảo hiểm chi trả cũng khá ít.
Hemophilus influenza (HI): là vi khuẩn thuộc loại trực khuẩn Gram âm được
bác sĩ Richard Pfeiffer phát hiện năm 1892, gồm sáu loại huyết thanh riêng biệt (từ
a đến f) đã được xác định, trong đó HI loại B có nang polysacarit đặc biệt dày
dường như là yếu tố độc lực chính. HI là căn nguyên gây viêm phổi do vi khuẩn
4
bệnh lao ở miền Bắc Việt Nam, hầu hết là ở độ tuổi 5-14 [32].
Các vi khuẩn khác: trước khi có vắc-xin ho gà, ước tính có khoảng 16 triệu
đợt bệnh và 195.000 ca tử vong được cho là do ho gà và 95% xảy ra ở các nước có
thu nhập thấp và trung bình. Trong những năm gần đây tỷ lệ này giảm đi đáng kể
khi tiêm chủng vắc-xin ho gà được bao phủ rộng. Các mầm bệnh đường hô hấp hiện
không thể phòng ngừa được bằng vắc-xin bao gồm S. aureus, Klebsiella
5
pneumoniae. Một thử nghiệm đa trung tâm được thực hiện ở Bangladesh, Ecuador,
Ấn Độ, Mexico, Pakistan, Yemen và Zambia đã tìm thấy tỷ lệ 42% vi khuẩn là S.
aureus trong 112 vi khuẩn được phân lập từ mẫu ở trẻ em bị viêm phổi rất nặng. S.
aureus kháng methicillin (MRSA) cũng đang ngày càng gia tăng và được quan tâm
đến [33].
1.3.2. Căn nguyên virus
Các nghiên cứu gần đây sau khi vắc-xin liên hợp phế cầu khuẩn và HI loại B
được đưa vào sử dụng phổ biến, mầm bệnh virus càng ngày càng chiếm ưu thế.
Virus hợp bào hô hấp (RSV) là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu, được xác định
trong 15%-40% trường hợp viêm phổi, tiếp theo là cúm A và B, parainfluenza,
metapneumovirus ở người và adenovirus. Một số nghiên cứu đưa ra tỷ lệ tìm thấy ít
nhất 1 loại virus ở bệnh nhân viêm phổi lần lượt là 87% ở Nam Phi, 81% ở Thụy
Điển và 73% ở Hoa Kỳ [34-37].
Virs hợp bào hô hấp (RSV): RSV là loại virus phổ biến nhất được phát hiện ở
đường hô hấp trên. Gánh nặng ước tính hàng năm của nhiễm trùng đường hô hấp do
RSV gây ra là 38,8 triệu ở trẻ dưới 5 tuổi, 10% biểu hiện là viêm phổi nặng [38]. Tỷ
lệ tử vong ở trẻ em do RSV ước tính khoảng 66.000-199.000 ca mỗi năm, chủ yếu ở
trẻ nhỏ tại các nước thu nhập trung bình và thấp [39].
Cúm: Dịch cúm theo mùa chủ yếu là do cúm A gây ra, nhưng các chủng cúm
B đã cho thấy tỷ lệ lưu hành gia tăng trong những năm gần đây. Theo nghiên cứu
của Brooks W.A tại Bangladesh đã tìm thấy virus cúm trong 10% trường hợp viêm
Covid-2019 cao nhất là là: Pháp (19.7%), Ý và Anh (14.1%) [47]. Tại Việt Nam ghi
nhận ca mắc Covid-2019 đầu tiên vào ngày 23/1/2020, là người ở Vũ Hán, Trung
Quốc bay sang Việt Nam. Tính đến ngày 19/5/2020, Việt Nam đã ghi nhận 324 ca
mắc và 263 ca bình phục và không có ca tử vong và không có ca nhiễm mới trong
cộng đồng trong 33 ngày qua [47].
1.3.3. Ký sinh trùng và nấm
Viêm phổi do nấm hầu hết được xem là nhiễm trùng cơ hội. Pneumocystis
jiroveci là mầm bệnh quan trọng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch, thường gây viêm
phổi nặng liên quan đến tỷ lệ tử vong cao ở trẻ nhiễm HIV. Viêm phổi do
Pneumocystis có thể được phòng ngừa bằng Cotrimoxazole và khởi đầu điều trị
kháng retrovirus sớm ở trẻ nhiễm HIV. Sán lá phổi được tìm thấy ở khu vực Tây
Thái Bình Dương (bao gồm Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản, Việt Nam, Hàn
Quốc) [48, 49].
1.3.4. Nguyên nhân không do vi sinh vật
Dị vật đường thở: là cấp cứu thường gặp, có thể gây tử vong đột ngột hoặc
biến chứng nặng. Tỷ lệ trẻ bị dị vật đường thở vào khoảng 2-4/10.000 trẻ, trẻ trai bị
nhiều hơn trẻ gái. Dị vật nằm ở phế quản phải có tỷ lệ cao hơn hẳn phế quản trái.
Bản chất dị vật có thể là thức ăn, đồ chơi, đôi khi là động vật sống, nước (hay gặp ở
7
trẻ sau đuối nước). Bệnh thường biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng xâm nhập. Khi
dị vật tồn tại trong đường thở quá 7 ngày mà không được chẩn đoán gọi là dị vật bị
bỏ quên. Bệnh cảnh lâm sàng có thể gặp: viêm phổi dai dẳng hoặc tái diễn, áp xe
phổi, triệu chứng giống hen phế quả nhưng không đáp ứng với điều trị hen [20].
Nguyên nhân do hóa chất: hóa chất dạng khí và hơi thường gặp nhất, cũng
có thể gặp hít phải hóa chất dạng lỏng hoặc chất rắn (dưới dạng sương mù hoặc bụi
mịn). Các chất hít vào có thể làm tổn thương trực tiếp biểu mô đường hô hấp ở các
mức độ khác nhau, dẫn đến một loạt các rối loạn từ viêm khí quản và viêm phế
quản đến phù phổi. Chúng cũng có thể được hấp thụ, dẫn đến nhiễm độc toàn thân.
nhiễm [51].
1.4.2. Sinh lý hệ hô hấp trẻ em
Đường thở: không khí vào phổi chủ yếu qua đường mũi, khi thở bằng mũi
không khí được sưởi ấm, lọc sạch và các cơ hô hấp hoạt động mạnh hơn, lồng ngực
và phổi nở rộng.
Nhịp thở: ngay sau đẻ, vòng tuần hoàn rau thai ngừng hoạt động, nhịp thở
đầu tiên xuất hiện cùng tiếng khóc chào đời. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vài tháng đầu,
nhịp thở dễ bị rối loạn do trung tâm hô hấp chưa hoàn chỉnh và trưởng thành. Trẻ
thở lúc nhanh lúc chậm, lúc nông lúc sâu. Tần số giảm dần theo tuổi [51]:
Bảng 1.1 Tần số nhịp thở theo độ tuổi
Sơ sinh
3 tháng
6 tháng
1 tuổi
3 tuổi
6 tuổi
12 tuổi
15 tuổi
40-60
40-45
35-40 30-35
25-30
chuyển tiếp xúc với lớp keo phía trên, do vậy, đẩy bụi ra ngoài [52].
Cơ chế bảo vệ dịch thể và tế bào:
- Các globulin miễn dịch: bao gồm IgA, IgG và IgM, có vai trò ngưng kết và
ly giải các vi sinh vật xâm nhập đường thở.
- Lysozyme: giúp chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và nấm.
- Lactoferrin: ức chế sự phát triển của vi khuẩn và bảo vệ tổ chức khỏi tổn
thương do hydroxyl gây ra.
- Peroxidase: có vai trò tạo sự oxy hóa của một số chất bằng việc chuyển ion
hydrogen thành các phân tử dạng hydrogen peroxide.
- Surfactan: có tác dụng làm bất hoạt vi khuẩn, kích thích bạch cầu giải
phóng các lysozyme, tăng cường khả năng của bạch cầu trong việc bắt và diệt vi
khuẩn.
- Các yếu tố khác: bao gồm bổ thể, transferin, fibronectin, chất chống oxy
hóa, góp phần vào việc bất hoạt, làm tan các tác nhân gây bệnh.
- Các thành phần tham gia miễn dịch tế bào: Đại thực bào phế nang, tế bào
lympho T hỗ trợ (CD4), T ức chế (CD8), tế bào diệt tự nhiên. Kháng nguyên (vi
khuẩn, virus, ký sinh trùng) xâm nhập vào đường hô hấp bị các đại thực bào trong
đường hô hấp bắt giữ. Sau đó chúng trình diện cấu trúc kháng nguyên với các tế bào
lympho T-CD4. Bên cạnh đó, đại thực bào giải phóng ra IL-1 kích thích lympho TCD4 tăng sản và tiết ra IL-2 để khởi phát đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch
tế bào. Dưới tác động của IL-2, các lympho B tăng sinh và chuyển dạng thành các
plasmocyte để tiết ra các kháng thể IgA, IgG, IgM. Chúng có vai trò cố định kháng
nguyên để tiêu diệt. Một số bạch cầu lympho B chuyển dạng thành các tế bào nhớ,
mang ký ức miễn dịch để lần sau khi có sự xâm nhập của kháng nguyên tương tự sẽ
có đáp ứng miễn dịch nhanh và mạnh hơn. Các tế bào lympho T ức chế và lympho
T hỗ trợ giúp điều hòa sản xuất kháng thể của các bạch cầu lympho B, các lympho
T độc tế bào giúp phá hủy các tế bào mang kháng nguyên [52].
10
1.6.
đẻ non), mệt mỏi, quấy khóc, bỏ bú, ăn kém [57]. Theo hướng dẫn của BTS sử dụng
sốt trên 38,5oC làm dấu hiệu viêm phổi nặng [58]. Nhưng theo các hướng dẫn của
PIDS/IDSA và WHO, sốt không nằm trong các tiêu chí đánh giá mức độ nghiêm
trọng của viêm phổi ở trẻ em [59]. Nhiều nghiên cứu tại các quốc gia đang phát
triển không tìm thấy mối liên quan giữa sốt và mức độ nghiêm trọng của viêm phổi
trẻ em. Hạ thân nhiệt có thể là dấu hiệu bệnh nặng.
11
- Tri giác thay đổi: có thể do thiếu oxy máu, mất nước, nhiễm trùng huyết.
Nó được đưa vào hướng dẫn của WHO và PIDS/IDSA [59]. Và là một yếu tố liên
quan nhiều nhất đến mức độ nghiêm trọng của viêm phổi trẻ em trong nghiên cứu
của Williams và cộng sự [60].
Biểu hiện hô hấp
- Ho khan hoặc ho xuất tiết đờm rãi.
- Ngạt mũi, chảy nước mũi.
- Nhịp thở nhanh (>60 lần/phút ở trẻ <2 tháng, >50 lần/phút ở trẻ 2-12 tháng,
> 40 lần/phút ở trẻ 1-5 tuổi). Trường hợp nặng có thể có rối loạn nhịp thở, thở
không đều hoặc thở chậm, có cơn ngừng thở [57]. Thở nhanh là một triệu chứng
trong chẩn đoán viêm phổi của WHO, là tiêu chí đánh giá mức độ nghiêm trọng của
BTS và PIDS/IDSA và trong PEWS. Tuy nhiên thở nhanh cũng có thể gặp trong
sốt, mất nước và nhiễm toan [61].
- Khó thở với biểu hiện rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp, tím tái, vật vã
hoặc li bì.
- Thăm khám thực thể: nghe thấy tiếng rales bệnh lý như rales rít, rales ngáy,
rales ẩm to nhỏ hạt v.v…ở hai phổi. Đôi khi phát hiện tình trạng ứ khí (gõ vang),
thông khí tắc nghẽn do đờm rãi, co thắt phế quản, hoặc tràn dịch màng phổi [57].
Biểu hiện ở các cơ quan ngoài phổi
- Tim mạch: thường mạch nhanh, có thể có biểu hiện suy tim nếu viêm phế
quản phổi nặng (gan to, đái ít, tim nhanh, diện tim to v.v...) [57]. Nhịp tim nhanh có
ICU [59].
- Khí máu biến đổi khi có suy hô hấp: hay có biểu hiện PaO2 giảm, PaCO2
tăng, pH giảm, SaO2 thấp v.v...[57]. Araya và cộng sự nhận thấy HCO3-