ĐỀ XUẤT BIÊN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI - Pdf 66

ĐỀ XUẤT BIÊN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI
Trước khi đưa ra những đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội, trước hết em xin được tổng
quát một số thuận lợi và khó khăn chính của Tổng công ty.
3.1 Đánh giá nhận xét chung tình hình của Tổng Công ty
3.1.1 Những thuận lợi
Tổng công ty Dệt - May Hà Nội là một doanh nghiệp lớn trong Tập Đoàn
Dệt May Việt Nam có bề dày lịch sử và phát triển, trong một vài năm gần đây
được đánh giá Doanh nghiệp nhà nước khá thành công trong sản xuất kinh
doanh, là một trong những đơn vị đứng trong tốp đầu của Ngành Dệt May Việt
Nam. Tổng công ty đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình không chỉ
trong nước mà cả trong khu vực và trên thế giới. Sản phẩm của Tổng công ty
sản xuất ra có chất lượng cao luôn được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng, sản
phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.
Tổng công ty làm ăn ngày càng có lãi thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
như nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên thực hiện được các nghĩa vụ với
nhà nước và xã hội, sở dĩ đạt được những kết quả trên là do một số nguyên
nhân sau:
- Yếu tố con người bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của bất cứ kinh doanh nào, đây là một lợi thế khá
lớn của Tổng công ty. Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo trẻ tuổi, năng động nhiệt
tình, sáng tạo trong công việc cộng với đội ngũ công nhân lành nghề, các kỹ sư
chuyên viên có trình độ… đã tạo sức mạnh rất lớn trong công cuộc cạnh tranh
khốc liệt trên nền kinh tế thị trường hiện nay.
- Được sự quan tâm đầu tư công nghệ đúng hướng nó quyết định chất
lượng sản phẩm, nên sản phẩm làm ra có lợi thế trên thị trường kể cả chất
lượng và giá cả.
- Với chính sách chất lượng Tổng công ty đã áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001 – 2000, tiêu chuẩn trách nhiệm SA 8000, WRAP sản phẩm
của Tổng công ty luôn được bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, đạt

tăng so với năm 2005; là 15.014.619.571 đồng (tăng 106,68%). Số tiền trên
chiếm tỷ trọng 38,88% trong tổng vốn lưu động, vấn đề đặt ra là giảm các
khoản phải thu của khách hàng nhưng vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng của
doanh thu và lợi nhuận.
2) Mục đích của biện pháp
Giảm tỷ trong khoản phải thu, giải phóng vốn, quay vòng vốn nhanh để
đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
3) Nội dung của biện pháp
Phân nhóm khách hàng
Bảng 3.1 Phân loại khách hàng theo thời gian thanh toán
Loại Thời gian trả tiền Tỷ trọng (%)
1 Thanh toán ngay
30
2 Thanh toán từ 1 - 30 ngày
35
3 Thanh toán từ 30 - 60 ngày
20
4 Thanh toán trên 60 ngày
15
Cộng
100
Ta thấy các khoản nợ phát sinh của Tổng Công ty thường được trả với
kỳ hạn đến 60 ngày. Do vậy Tổng công ty có thể chấp nhận việc trả chậm của
khách hàng khi xây dựng một mức chiết khấu hợp lý có thể khuyến khích khách
hàng trả tiền nhanh hơn.
Trước hết ta tiến hành xắp xếp thời gian thanh toán của các khoản phải
thu, đó là thu theo độ dài thời gian, căn cứ vào đó có thể đưa ra những mức
chiết khấu hợp lý cho những khách hàng được hưởng chiết khấu.
Tính mức chiết khấu mà Tổng công ty có thể áp dụng cho từng mức thời gian.
Gọi:

Hay:
Để có tỷ lệ chiết khấu phù hợp, Tổng công ty tính một kỳ tính toán bằng
30 ngày/tháng khi đó lãi suất ngân hàng là 0,83%/kỳ. Từ đó ta có cụ thể các
trường hợp sau:
PV =
FVn
=
D
(1+nr)
t
(1+nr)
t
PV = D(1 - i%) -
D
≥ 0
(1+nr)
t
- Trường hợp thanh toán ngay (tức là T = 0).
=> i% ≤ 2,458%
- Trường hợp thanh toán trong khoảng từ 1 – 30 ngày.
=> i% ≤ 1,638%
- Trường hợp thanh toán trong khoảng từ 30 – 60 ngày.
=> i% ≤ 0,823%
- Trường hợp thanh toán trong khoảng từ sau 60 ngày.
Khách hàng không được hưởng chiết khấu của Tổng công ty.
Bảng 3.2 Bảng các tỷ lệ chiết khấu
Loại Thời gian Tỷ lệ chiết khấu (%)
1 Thanh toán ngay 2,458%
2 Thanh toán từ 1 - 30 ngày 1,638%
3 Thanh toán từ 30 - 60 ngày 0,823%

g
(%)
Số tiền theo tỷ
lệ
Tỷ lệ chiết
khấu (%)
Số tiền chiết
khấu
Số tiền phải thu
Thanh toán ngay
30
21 586 820
042
2,458 530 604 037 21 056 216 006
Thanh toán từ
1-30 ngày
35
25 184 623
383
1,638 412 524 131 24 772 099 252
Thanh toán từ
30-60 ngày
20
14 391 213
362
0,823 118 439 686 14 272 773 676
Thanh toán trên
60 ngày
15
10 793 410

1.277.176.386.459
Thời gian
thu tiền bán
hàng
=
167.897.489.217 x 360
= 47,32 ngày
1.277.176.386.459
Thời gian
thu tiền bán
hàng
= Các khoản phải thu (mới) x
360
= 47,32 ngày
Doanh thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status