Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty than Mạo Khê
1. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Trong những năm qua, ngành Than Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào công
cuộc “Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá” đất nước. Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch
sản xuất năm 2005 và xu hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới (đến năm 2010).
Sau khi cân đối các nguồn lực về lao động, tài nguyên, vốn và trang thiết bị kỹ thuật hiện có.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới với những chỉ tiêu chủ yếu sau
đây:
Bảng 12. Bảng tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh (2006-2010)
TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010
1 Sản lượng (tấn)
1.750.00
0
1.860.00
0
2.000.00
0
2.100.00
0
2.200.
000
2 Doanh thu (tr.đ) 642.894 683.304 734.736 771.473
808.21
0
3 Chi phí kinh doanh (tr.đ) 633.251 669.638 720.041 756.043
792.04
5
4 Lợi nhuận sau thuế (tr.đ) 9.643 13.666 14.695 15.429 16.164
5 Nộp ngân sách Nhà nước (tr.đ) 12.858 17.083 18.368 19.287 20.205
6 Số lao động bình quân (người) 5.800 5.858 5.917 5.976 6.573
7 Thu nhập bình quân (đồng)
- Về nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: dự kiến năm 2006 là 12.858 triệu đồng; năm
2007 là 17.083 triệu đồng; năm 2008 tăng lên 18.368 triệu đồng; sang năm 2009 tăng lên
19.287 và đến năm 2010 phấn đấu nộp ngân sách Nhà nước 20.205 triệu đồng.
- Về lao động bình quân, dự kiến tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty năm 2006
là 5.800 người; năm 2007 là 5.858 người; sang năm 2008 tăng lên 5.917 người; năm 2009
kế hoạch là 5.976 người và đến năm 2010 tổng số lao động bình quân toàn Công ty là 6.573
người.
- Về thu nhập bình quân của người lao động: phấn đấu năm 2006 đạt 4.100.000
đồng/người/tháng; năm 2007 tăng lên 4.305.000 đồng/người/tháng; năm 2008 tiếp tục
tăng lên 4.520.250 đồng/người/tháng; sang năm 2009 tăng lên 4.746.263
đồng/người/tháng và đến năm 2010, phấn đấu thu nhập bình quân của người lao động
tăng lên 4.983.576 đồng/người/tháng.
- Tích cực và triệt để hơn nữa trong công tác thu hồi vốn để tái đầu tư vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, đồng thời sử dụng vốn (nhất là vốn lưu động) hợp lý, đảm bảo có lợi
nhuận và hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
- Công ty từng bước đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, điều hành sản xuất cho phù hợp
với nhu cầu hoạt động kinh doanh. Đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh với các bạn hàng
cũ cũng như tìm kiếm thêm bạn hàng mới. Mặt khác, chủ động sáng tạo trong việc tìm đối
tác kinh doanh, thu hút vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiếp tục đầu tư máy
móc kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất, chi phí đầu vào (giá thành), đồng thời không ngừng quan triệt tiết kiệm toàn diện để
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả hơn.
- Ngoài ra, công ty tiếp tục phấn đấu thực hiện tốt những quy định của Nhà nước cũng
như nội quy, quy chế của Công ty đề ra về an toàn lao động trong hoạt động sản xuất, tiếp
tục tạo ổn định việc làm cho người lao động, đóng góp các quỹ phúc lợi, cải thiện đời sống
văn hoá tình thần cho cán bộ công nhân viên, nhằm động viên khích lệ ngưòi lao động yên
tâm công tác, nhiệt tình tâm huyết có trách nhiệm, góp phần đưa Công ty phát triển lên tầm
cao mới, ổn định và bền vững hơn.
2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1. Tăng cường công tác quản trị chiến lược kinh doanh
sáng tạo trước những thay đổi của quá trình sản xuất kinh doanh và của thị trường;
thường xuyên được đàotạo bồi dưỡng nâng cao cả chuyên môn lẫn kinh nghiệm lập và
triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Có mạng lưới thông tin đầy đủ và kịp thời cho công tác nghiên cứu, lập và thực hiện
chiến lược.
2.1.4. Lợi ích
- Có được mục tiêu, định hướng nhất định dẫn đến công tác điều hành và chỉ đạo sản
xuất kinh doanh của Công ty có nhiều thuận lợi và thống nhất.
- Thực hiện tốt chiến lược, kế hoạch kinh doanh sẽ giảm được chi phí sản xuất kinh
doanh dẫn đến nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.2. Phát triển trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động
2.2.1. Vai trò
Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Xu
thế xây dựng nền kinh tế tri thức đòi hỏi đội ngũ lao động phải có trình độ chuyên môn cao,
có năng lực sáng tạo. Vấn đề tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng và đào tạo lại nhằm thường
xuyên nâng cao chất lượng cho đội ngũ lao động là nhiệm vụ mà Công ty phải hết sức quan
tâm. Đặc biệt đội ngũ lao động quản trị phải có khả năng hoạch định chiến lược, phân bổ có
hiệu quả các nguồn lực, chủ động đối phó với những thay đổi bất thường và liên tục của môi
trường kinh doanh.
2.2.2. Nội dung
- Công ty phải xây dựng được cơ cấu lao động tối ưu, đảm bảo đầy đủ việc làm trên cơ
sở phân công và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của
mỗi người.
- Khi giao việc phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gắn liền
với công việc.
- Phải đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời các điều kiện cần thiết để người lao động có
thể thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đồng thời cần lưu ý đảm bảo sự cấn
đối thường xuyên trong sự biến động của môi trường kinh doanh.
- Phải chú trọng công tác an toàn vệ sinh công nghiệp và các điều kiện về an toàn, bảo
hộ lao động.