ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG VĂN ĐỨC
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH
THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG VĂN ĐỨC
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
thể các thầy cô giáo Trường Đaịhocc̣ Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả
theo học tại trường và tạo điều kiện thuận lợi nhất để giúp tác giảtrong thời gian
học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học.
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới TS. Đàm Thanh Thủy vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo, cùng các anh em
bạn bè đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc thu thập số liệu để
hoàn thiện bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 11năm 2016
Tác giả luận văn
Phùng Văn Đức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii
MỤC LỤC..........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................viii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................ ix
1.2.3.Bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại thị trường thẻ
của Thái Lan........................................................................................................ 24
1.2.4. Bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân hàng
Đầu tư và Phát triển............................................................................................. 25
1.2.5. Bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân hàng Sài
Gòn Thương tín Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên..................................................... 25
1.2.6. Bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân hàng
ANZ tại Việt Nam............................................................................................... 27
1.2.7. Bài học rút ra từ thực tiễn cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên...................................................................................... 29
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................. 31
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết................................................... 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 31
2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích............................... 31
2.2.2 Chọn địa điểm nghiên cứu.......................................................................... 34
2.2.3. Thu thập tài liệu......................................................................................... 34
2.2.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin.................................................. 37
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin............................................................... 37
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, đo lường sự phát triển dịch vụ thẻ của Ngân
hàng thương mại.................................................................................................. 38
2.3.1. Chỉ tiêu định tính....................................................................................... 39
2.3.2. Chỉ tiêu định lượng.................................................................................... 41
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN........................................................................ 44
3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên
............................................................................................................................ 44
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên....................................................................... 44
3.1.2. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam chi nhánh Thái Nguyên............................................................................... 45
của ngân hàng thương mại................................................................................... 95
4.2 Đề xuất một số giải phát thúc đẩy phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên...................................................... 96
4.2.1 Thay đổi mô hình quản trị theo hướng chuyên môn hóa đảm bảo quản trị
rủi ro.................................................................................................................... 96
4.2.2 Hoàn thiện mạng lưới thanh toán thẻ.......................................................... 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vi
4.2.3 Phát triển nguồn nhân lực cho bộ phận thẻ thanh toán...............................99
4.2.4. Thực hiện chiến lược marketing cho sản phẩm thẻ.................................101
KẾT LUẬN......................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................105
PHỤ LỤC.........................................................................................................106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHPHT
: Ngân hàng phát hành thẻ
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTTT
: Ngân hàng thanh toán thẻ
POS
: Point of Sale (Máy thanh toán thẻ)
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TCTQT
: Tổ chức thẻ quốc tế
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Dư nơ c̣cho vay theo đối tươngc̣ khach hang va loaịhinh doanh nghiêpc̣... 54
́
̀
̀
Hạn mức thẻ Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ......................... 61
Số lượng phát hành thẻ ATM giai đoạn 2012-2015 ............................ 64
Bảng 3.6.
Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ năm 2015 ....................................... 65
Bảng 3.7.
Số lượng máy ATM, POS của Maritime bank Thái Nguyên giai
36
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012-2015 ...................................... 48
đoạn 2012 - 2015 ........................................................................................
Bảng 3.8.
66
Doanh số thanh toán thẻ tại Maritime bank Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2015 ..................................................................................................
88
Bảng 3.16: Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất ...............................................................
89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.
Hình 3.1.
Khung nghiên cứu phát triển sảm phẩm dịch vụ thẻ ...................... 33
Tình hình huy động vốn của Maritime bank Thái Nguyên ............ 49
Hình 3.2.
Biểu đồ dư nợ cho vay Maritime Bank Thái Nguyên giai đoạn
2012-2015 ....................................................................................... 55
Hình 3.3.
Mô hình thẻ E-Partner triển khai tại Maritime Bank Thái Nguyên ......... 60
Hình 3.4.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiền mặt đã xuất hiện từ lâu và là một phương thức thanh toán không thể thiếu
ở bất cứ một quốc gia nào. Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, có rất nhiều
phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời và được gọi
chung là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM). Và thẻ thanh
toán là một trong những phương tiện thanh toán KDTM được sử dụng phổ biến nhất
trong giai đoạn hiện nay.
Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụng thành tựu
công nghệ thông tin, tự động hóa…, có rất nhiều hình thức TTKDTM tiện lợi, an
toàn đã, đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Phương tiện thanh
toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn
là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa.
Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi
lúc, mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách. Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động
thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt có thể dẫn đến một số bất
lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí của
Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệ thống
ngân hàng, của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém; việc thực hiện
giao dịch thanh toán bằng tiền mặt dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận,
trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc các
luôn là dịch vụ mang lại lợi nhuận cao và ổn định, đồng thời cũng là một chỉ tiêu
xác định kết quả hoàn thành kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh. Đứng trước tình
hình đó, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ, thu
hút được sự quan tâm của khách hàng, gia tăng số lượng cũng như phạm vi thanh
toán của thẻ là vấn đề được quan tâm không chỉ Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên (Maritme bank Thái Nguyên) nói riêng mà của các
ngân hàng khác nói chung. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển
sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá được sự phát triển dịch
vụ thẻ của Maritme bank Thái Nguyên từ đó tìm ra các biện pháp phát triển dịch vụ
thẻ thanh toán của Maritme bank Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và một số kinh nghiệm thực tiễn về
phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ của các Ngân hàng Thương mại.
3
- Phân tích được thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
sản phẩm dịch vụ thẻ của Maritme bank Thái Nguyên dựa trên số liệu thứ cấp từ các
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Maritme bank Thái Nguyên và thông qua
phiếu khảo sát ý kiến khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán tại Maritme bank
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ của hệ thống
ngân hàng thương mại nói chung và của Maritme bank Thái Nguyên
4
5.1. Về lý luận
Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và thực
tiễn trong hoạt động phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại địa phương và đưa ra được
khung phân tích làm cơ sở để đánh giá thực trạng về sản phẩm thẻ từ đó đưa ra các
phương pháp quản lý nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ thanh toán
5.2. Về thực tiễn
- Luận văn đã phân tích được thực trạng hoạt động sản phẩm dịch vụ thẻ của
Maritme bank Thái Nguyên.
- Luận văn đã tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ
thanh toán tại Maritme bank Thái Nguyên.
5.3. Về giải pháp
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển sản
phẩm dịch vụ thẻ thanh toán tại Maritme bank Thái Nguyên.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ của
Ngân hàng Thương Mại
Chương 2: Phương Pháp Nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải phápthúc đẩy phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ tại
Ngân Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
6
đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán với nền kinh tế.Tính đến cuối tháng 12/2015 số
lượng thẻ ngân hàng phát hàng đạt trên 86 triệu thẻ, giao dịch bằng thẻ liên tục tăng
qua các năm. Các ngân hàng cũng đã chú trọng tăng độ an toàn của thẻ ngân hàng,
tăng tiện ích, độ bảo mật, an toàn cho các dịch vụ thẻ. Bên cạnh đó, các dịch vụ
thanh toán mới, hiện đại như thanh toán qua internet, mobile… cũng được các ngân
hàng quan tâm phát triển.Việt Nam hiện có trên 60 ngân hàng thương mại triển khai
cung ứng các dịch vụ thanh toán qua Internet và gần 40 ngân hàng cung ứng các
dịch vụ thanh toán qua mobile; 37 ngân hàng đã tham gia phối hợp triển khai dịch
vụ ví điện tử; trên 16.100 ATM và trên 192.000 thiết bị thanh toán bằng thẻ.
Dịch vụ thẻ là một sản phẩm dịch vụ trọn gói: Vì là tập hợp các sản phẩm
dịch vụ liên quan đến quá trình sử dụng thẻ nên dịch vụ thẻ ngân hàng là một sản phẩm
dịch vụ trọn gói đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong sử dụng sản phẩm thẻ. Giá trị
mà sản phẩm trọn gói mang lại là sự thuận tiện khi thực hiện ít giao dịch hơn, tiết kiệm
thời gian và cảm nhận được giá trị gia tăng tới mục tiêu hướng đến mô hình ngân hàng
đa năng (universal banking), hiện nay có những ngân hàng đã tiên phong phát triển
những gói dịch vụ sản phẩm (gồm nhiều dịch vụ sản phẩm trong một gói chung) với
nhiều mức ưu đãi nhằm giữ chân khách hàng cũ cũng như thu hút thêm nhiều khách
hàng mới. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng cao, các khách hàng ngày càng hiểu
biết và có yêu cầu cao về các sản phẩm dịch vụ thì việc phát triển các gói sản phẩm
trọn gói cũng như tăng thêm tiện ích cho các dịch vụ đang được đề cao nhằm gia tăng
lợi ích cho cả người mua và người bán. Những năm gần đây, các ngân hàng đã thay đổi
chiến lược kinh doanh, tập trung vào chất lượng thay vì quảng cáo hình ảnh. Trong bối
cảnh hoạt động bán lẻ đang là xu thế tất yếu tại các ngân hàng Việt Nam, việc phát triển
các loại hình gói dịch vụ tài chính cá nhân hiện đại với nhiều tiện ích đi kèm đang đóng
vai trò rất quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ và đưa sản phẩm của ngân hàng
tới được với nhiều khách hàng hơn.
1.1.3. Vai trò của sản phẩm dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại
(thường là một tháng) chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu (hiện quy định
20% trên số tiền đã sử dụng), số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải chịu lãi
theo mức lãi suất cho vay tiêu dùng. Như vậy thẻ tín dụng là một dạng cho vay
thanh toán, là một dịch vụ mà ngân hàng ứng trước tiền cho các giao dịch của khách
hàng, cung cấp cho khách hàng một khả năng mở rộng các giao dịch tài chính.Ngoài
ra, thủ tục phát hành thẻ đơn giản giúp cho khách hàng không còn tâm lý e ngại khi
đến ngân hàng làm thủ tục xin vay.
1.1.3.2. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
- Tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần mở rộng thị trường và tăng doanh số: Các
đơn vị kinh doanh là ĐVCNT như cửa hàng, nhà hàng, khách sạn… khi chấp nhận
8
thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho mình do đã cung cấp cho
khách hàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi. Do vậy, khả năng thu
hút khách hàng của ĐVCNT sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư
nước ngoài có thói quen sử dụng thẻ thanh toán và doanh số bán hàng hóa, dịch vụ
của ĐVCNT nhờ đó cũng lớn mạnh. Ngoài ra, khi thanh toán bằng thẻ sẽ giúp
ĐVCNT nhanh thu hồi vốn. Chẳng hạn, trường hợp khách hàng muốn thanh toán
bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn hơn mức đảm bảo của tờ séc thì cửa hàng
đó sẽ đứng trước sự lựa chọn khó khăn, hoặc là chấp nhận thanh toán séc với số tiền
lớn hơn hạn mức được đảm bảo và chiụ rủi ro nếu ngân hàng phát hành từ chối
thanh toán, hoặc sẽ không bán được hàng, doanh số bán sẽ giảm. Nếu sử dụng thẻ
thanh toán, ĐVCNT có thể yên tâm là sẽ được ghi có vào tài khoản ngay khi dữ liệu
về giao dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặc ĐVCNT nộp hóa đơn thanh toán
thẻ cho ngân hàng.Số tiền này họ có thể sử dụng ngay vào kinh doanh để quay vòng
vốn hoặc các mục đích khác.
-An toàn, đảm bảo: Khi thanh toán bằng thẻ sẽ hạn chế được hiện tượng
khách hàng sử dụng tiền giả, hạn chế được tình trạng mất cắp tại các ĐVCNT do sự
động thu phí chiết khấu do thanh toán hộ các tổ chức phát hành. Qua hoạt động thanh
toán thẻ Ngân hàng có thể phát triển các dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi
… từ đó tăng thu nhập, uy tín, quyết định khả năng cạnh tranh trong tương lai. Hơn
thế, Ngân hàng thu thêm lợi nhuận từ các ĐVCNT qua các hợp đồng thanh toán thẻ
ký kết với các đơn vị này.
Làm phong phú các dịch vụ ngân hàng, tăng cường quan hệ kinh doanhthoả
mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng. Kinh doanh thẻ tạo cơ hội cho ngân hàng phát
triển song song các dịch vụ khác như đầu tư, bảo hiểm, hay kinh doanh ngoại tệ…
Qua việc phát hành và thanh toán thẻ, ngân hàng vừa thu hút được khách hàng
mới sửa dụng các dịch vụ khác của ngân hàng, vừa giữ được khách hàng truyền thống.
Mối quan hệ với các ĐVCNT cũng là thuận lợi giúp ngân hàng mở rộng hoạt
động cung cấp tín dụng cho đối tượng là các đơn vị kinh doanh.
Ngoài ra, Khi trở thành thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay
MasterCard ngân hàng thành viên có thể cung cấp cho khách hàng một phương tiện
thanh toán quốc tế trong chuỗi dịch vụ toàn cầu. Bởi ngân hàng thành viên có thể
thanh toán cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng của nhiều ngân hàng trên
thế giới thông qua tổ chức thẻ quốc tế Visa/MasterCard và các tổ chức thẻ
10
Visa/Master sẽ có trách nhiệm phân bổ đến các ngân hàng có liên quan trong việc
thanh toán. Như vậy tham gia thị trường thẻ đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân
hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế..
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Khi phát triển thêm một phương thức thanh toán mới phục vụ khách hàng bắt
buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện đầu tư thêm thiết bị kỹ thuật công
nghệ, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên để cung cấp cho thị trường những sản
yếu tố tâm lý của người sử dụng thẻ. Theo nghiên cứu của cá tổ chức thẻ quốc tế, mức
chi tiêu trung bình cho một lần mua hàng hóa dịch vụ bằng thẻ ngân hàng thường cao
hơn chi tiêu bằng tiền mặt, yếu tố chi tiêu trước trả tiền sau không chịu lãi suất của thẻ
tín dụng cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc chủ thẻ chi tiêu nhiều hơn.
Các tổ chức phát hành thẻ thường có các chương trình khuyến khích chi tiêu
của chủ thẻ. Thông dụng nhất là các chương trình điểm thưởng, các chương trình
khuyến mại giảm giá cho chủ thẻ...Theo thống kê của American Express, chi tiêu
của chủ thẻ tăng trung bình 35% sau khi tham giá các chương trình dành cho káhch
hàng của Ngân hàng phát hành.
Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập
Việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng qua sử dụng các tiến bộ khoa học kĩ
thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập nền kinh tế Việt
Nam với nền kinh tế thế giới qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới trong lĩnh
vực hoạt động tài chính ngân hàng, một lĩnh vực hết sức quan trọng và luôn cần đi
trước. Hội nhập kinh tế quốc tế thu hút nhiều người nước ngoài đến Việt Nam để
kinh doanh, du lịch và học tập. Do vậy, Việt Nam cần phát triển dịch vụ thẻ để tạo
môi trường thương mại văn minh và phù hợp với yêu cầu của đối tác.
1.1.4. Phân loại sản phẩm dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Thẻ ngân hàng được làm bằng chất liệu Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế
và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và lô gô của nhà phát
hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ. Ngoài ra trên thẻ còn có thể có
tên công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác theo tiêu chuẩn của Tổ chức
hoặc tập đoàn thẻ quốc tế. Trong luận văn này phân loại thẻ theo các tiêu chí sau:
1.1.4.1. Theo tính chất thanh toán
12
- Thẻ ghi nợ (Debit Card)
13
hóa, dịch vụ. Nhưng chính vì điều kiện thanh toán ưu đãi như vậy đồng thời cũng là
một hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng nên đối tượng được phát hành thẻ tín
dụng hạn chế hơn so với thẻ ghi nợ. Chủ thẻ phải có tài sản đảm bảo cho việc phát
hành thẻ tín dụng như: ký quỹ hoặc cầm cố sổ tiết kiệm/ chứng chỉ tiền gửi hoặc
phải công tác ở các đơn vị, tổ chức có uy tín (theo quy định của từng Ngân hàng
phát hành) để có thể được phát hành thẻ trên cơ sở tín chấp. Do điều kiện phát hành
thẻ khắt khe hơn, số lượng thẻ tín dụng hiện nay ít hơn nhiều so với thẻ ghi nợ.
- Thẻ trả trước
Thẻ trả trước là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số
tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho Ngân hàng.
Thẻ trả trước bao gồm thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh. Thẻ
trả trước vô danh: số dư trên thẻ không vượt quá số dư do NHNN Việt nam quy
định, không nạp thêm tiền vào thẻ mà chỉ được sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa
dịch vụ. Đối với thẻ trả trước định danh, khách hàng có thể nạp thêm tiền vào thẻ
sau lần sử dụng đầu tiên.
Đặc điểm khác biệt nhất giữa thẻ trả trước và thẻ ghi nợ là khách hàng sở hữu
thẻ trả trước không cần phải có tài khoản tại Ngân hàng, không cần duy trì số dư
trên tài khoản thẻ. Do vậy, thẻ trả trước rất thích hợp để làm quà tặng hoặc được các
bậc phụ huynh sử dụng để chu cấp tài chính cho con học xa nhà.
1.1.4.2. Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ
- Thẻ nội địa
Thẻ nội địa: là thẻ do các Ngân hàng tại Việt Nam phát hành để sử dụng trên
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Với đặc điểm như vậy thẻ nội
địa bao gồm thẻ trả trước và thẻ ghi nợ. Hiện không có thẻ tín dụng nội địa mà chỉ
có thẻ ghi nợ nội địa có hạn mức thấu chi cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ trong phạm
vi hạn mức thấu chi do Ngân hàng cấp theo thỏa thuận giữa Ngân hàng và chủ thẻ.
Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo mật và an toàn cao, dựa trên
kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu tạo như một máy tính
hoàn hảo.
Phổ biến hiện nay thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ. Chip điện tử
độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip
bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu. Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết
phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có
khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ.
Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lưu trữ các thông tin
về chủ thẻ, điểm thưởng tích luỹ đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao dịch