Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị hành chính sự nghiệp theo định hướng chuẩn mực kế toán công quốc tế nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-----------0o0-----------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ - NGHIÊN
CỨU CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-----------0o0-----------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THEO ĐỊNH HƢỚNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ - NGHIÊN
CỨU CHO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1 Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 2
2.1

Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2

2.2

Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
3.1

Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3

3.2

Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3

4 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
5 Những đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 4
6 Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ VIỆC VẬN
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN THEO CHUẨN
MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ ............................................................................ 5
1.1

Tổng quan các nghiên cứu ở nước ngoài...................................................... 5

2.1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: ........................................ 17
2.1.3.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán: ................................................... 18
2.1.3.5 Tổ chức lập và cung cấp thông tin thông qua hệ thống Báo cáo tài chính: .
.................................................................................................................. 18
2.1.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán: .......................................................................... 22
2.1.3.7 Tổ chức phân tích, kiểm tra kế toán:........................................................ 22
2.2

Tổng quan về chuẩn mực Kế toán công quốc tế ........................................ 22

2.2.1 Giới thiệu về chuẩn mực kế toán công quốc tế .......................................... 22
2.2.2 Vai trò và lợi ích của chuẩn mực kế toán công quốc tế ............................. 23
2.2.3 Danh mục các chuẩn mực kế toán công quốc tế ........................................ 24
2.3

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn

vị hành chính sự nghiệp ................................................................................................. 26


2.3.1 Hệ thống chính trị ....................................................................................... 26
2.3.2 Hệ thống pháp lý ........................................................................................ 27
2.3.3 Môi trường quốc tế ..................................................................................... 29
2.3.4 Môi trường kinh tế ...................................................................................... 29
2.3.5 Môi trường nghề nghiệp (chuyên môn nghiệp vụ) ..................................... 30
2.3.6 Điều kiện tổ chức, thực hiện....................................................................... 31
2.4

Các lý thuyết nền cho nghiên cứu .............................................................. 31



Kết quả nghiên cứu định lượng .................................................................. 48

4.2.1 Mô tả mẫu quan sát..................................................................................... 48
4.2.2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha ............................................................... 50


4.2.3 Phân tích khám phá nhân tố ........................................................................ 56
4.2.3.1 Phân tích khám phá nhân tố của biến độc lập .......................................... 56
4.2.3.2 Phân tích khám phá nhân tố của biến phụ thuộc...................................... 60
4.2.4 Phân tích hồi quy ........................................................................................ 63
4.2.4.1 Phân tích tương quan ............................................................................... 64
4.2.4.2 Phân tích hồi quy ..................................................................................... 65
4.2.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến .......... 68
4.2.4.4 Phương trình hồi quy tuyến tính bội ........................................................ 69
4.3

Bàn luận về kết quả nghiên cứu ................................................................. 70

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 76
5.1

Kết luận....................................................................................................... 76

5.2

Một số kiến nghị ......................................................................................... 76

5.2.1 Đối với nhân tố hệ thống pháp lý ............................................................... 78
5.2.2 Đối với nhân tố môi trường quốc tế ........................................................... 80

KTC

Kế toán công

NSNN

Ngân sách nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSCĐ

Tài sản cố định

 Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
APEC

Asia – Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN

Association of South – East Asian Nation
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Hệ số phóng đại phương sai

WB

World Bank
Ngân hàng thế giới

WTO

World trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng kết các nhân tố tác động đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán
đơn vị HCSN theo định hƣớng chuẩn mực KTC quốc tế......................................... 34
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các nhân tố tác động theo mô hình nghiên cứu đề nghị . 37
Bảng 3.2 Mã hóa các thang đo .................................................................................... 39
Bảng 3.3 Cấu trúc của bảng câu hỏi ........................................................................... 43
Bảng 4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu ........................................................................... 48
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test biến độc lập ...................... 58
Bảng 4.3 Tổng phƣơng sai trích(Total Variance Explained) ................................... 58
Bảng 4.4 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) .................. 59
Bảng 4.5 Kết quả phân tích khám phá nhân tố của biến phụ thuộc ....................... 60
Bảng 4.6 Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố ..................................... 61
Bảng 4.7 Kết quả phân tích tƣơng quan .................................................................... 64
Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy bội .................................................................... 65
Bảng 4.9 Phân tích hồi quy sau khi loại biến MTKT, MTNN ................................. 67
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình Model Summary..................... 68
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định ANOVAa ..................................................................... 68

quốc gia, nhận tài trợ, viện trợ hay vay nợ nước ngoài thì nhà nước buộc phải công
bố các thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy, có thể so sánh với các chuẩn
mực, thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên do tính đặc thù về đặc điểm tổ chức, hoạt động, các đơn vị HCSN
ngày càng mở rộng về quy mô và lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, dịch
vụ…), nhưng công tác kế toán tại các đơn vị HCSN lại chịu sự chi phối của nhiều
quy định khác nhau như luật ngân sách, luật kế toán, chế độ kế toán HCSN….Mặc
dù có nhiều quy định và thông tư hướng dẫn nhưng công tác kế toán tại các đơn vị
HCSN vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế trong việc ghi nhận thông tin và trình bày


2

BCTC vì hệ thống biểu mẫu BCTC khá nhiều nhưng chỉ cung cấp thông tin cho yêu
cầu quản lý của nhà nước, mà thiếu đi thông tin hữu ích cho việc giải trình và ra
quyết định, cũng như còn nhiều cách biệt với chuẩn mực KTC quốc tế, chưa đáp
ứng được những yêu cầu nêu trên.
Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế,
hội nhập quốc tế và cải cách hành chính, các nhà đầu tư nước ngoài và chính phủ
các nước bạn cũng rót vốn và tài trợ tài chính vào rất nhiều, để đáp ứng yêu cầu này
thì hệ thống kế toán công nói chung và kế toán đơn vị HCSN nói riêng phải đáp ứng
được tính minh bạch, rõ ràng, và là công cụ hữu ích để quản lý, kiểm soát nguồn tài
chính công, ngân sách Nhà nước.
Chính vì vậy, để nắm bắt xu hướng cùng với các điều kiện tại Việt Nam nói
chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng thì vấn đề cần thiết là phải phân tích
được các nhân tố tác động đến xu hướng cải cách hệ thống kế toán đơn vị HCSN
phù hợp với thông lệ chuẩn mực kế toán công quốc tế, từ đó đưa ra các giải pháp để
dần hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN nhằm phản ánh chính xác, trung thực
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ở đơn vị, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, kiểm
soát, phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị cũng như cung

(2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này như thế nào ?

3

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1

Đối tƣợng nghiên cứu
Hệ thống Luật kế toán, luật ngân sách nhà nước, chế độ kế toán và các báo

cáo tài chính của các đơn vị HCSN Việt Nam được trình bày và công bố theo Quyết
định 19/2006/QĐ-BTC và các văn bản pháp lý liên quan.
Chuẩn mực kế toán công quốc tế
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán của các đơn vị
HCSN theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế.
3.2

Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống kế toán tại các đơn vị HCSN cấp cơ sở, không đi vào báo cáo tài

chính tổng hợp áp dụng cho đơn vị cấp 1 và cấp 2. Tuy nhiên tác giả chủ yếu khảo
sát tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn TPHCM.
4

Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng đồng thời cả phương pháp nghiên cứu định tính và định

lượng trong quá trình nghiên cứu luận văn, trong đó nghiên cứu định lượng đóng
vai trò chủ yếu.


như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế
toán công quốc tế
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai


5

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC VỀ VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ
TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN VIỆC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ
TOÁN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC
TẾ
1.1

Tổng quan các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Klaus Luder (1992) trong nghiên cứu “A contingency model of

governmental accounting innovations in the political administrative environment”
đã dựa trên việc nghiên cứu so sánh kế toán khu vực công của các quốc gia phát
triển như Hoa Kỳ, Canada, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Pháp và một vài vùng
thuộc Vương quốc Anh và cộng đồng Châu Âu, ông cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác
động đến sự đổi mới kế toán khu vực công nhằm cung cấp thông tin trung thực, hữu
ích, đáng tin cậy về tài chính khu vực công và nó cung cấp một cơ sở cho việc cải
thiện kiểm soát tài chính của các hoạt động của chính phủ, dựa trên cơ sở kế toán

triển, và tác giả thực hiện kiểm chứng tại các trường công lập tại Thái Lan. Theo tác
giả có bốn nhân tố chính tác động vào sự thay đổi kế toán khu vực công bao gồm:
các nhân tố tác động hỗ trợ cho sự thay đổi, các nhân tố tác động cản trở sự thay đổi,
các áp lực bên trong cho sự thay đổi, các áp lực bên ngoài cho sự thay đổi.
Tác giả Harun (2012) nghiên cứu “ Pulic sector accouting reform in
Indonesian Post – Saharto Era”, tác giả tập trung nghiên cứu việc cải cách hệ thống
kế toán công của Indonesia, theo hướng vận dụng kế toán dồn tích trong khu vực
công. Tác giả đã chỉ ra rằng việc vận dụng thành công kế toán dồn tích là rất hạn
chế bởi năng lực thể chế thấp (thủ tục quan liêu, làm việc không hiệu quả, thông tin
thiếu minh bạch) của khu vực công, đó cũng là trở ngại chính cho các nước đang
phát triển trong việc theo đuổi cải cách hệ thống kế toán khu vực công. Theo tác giả
có bốn nhân tố chính dẫn đến khó khăn trong việc cải cách kế toán khu vực công đó
là: thiếu nguồn nhân lực tay nghề cao, quan chức cấp cao trong hệ thống Chính phủ


7

đã quen với hệ thống kế toán cơ sở tiền, thiếu sự hỗ trợ chính trị, không có chuẩn
mực kế toán riêng cho khu vực công.
Le Thi Nha Trang (2012) nghiên cứu “ Application of IPSAS Standards to
the Vietnamese Government accouting and financial statement”, tác giả đánh giá
những lợi thế và bất lợi của IPSAS cùng với những ảnh hưởng của IPSAS đến các
mức độ vận dụng khác nhau ở các quốc gia, nghiên cứu thực nghiệm cho trường
hợp tại Việt Nam. Nghiên cứu tìm ra 4 hạn chế của việc vận dụng IPSAS là: khó
khăn trong việc tổng hợp dữ liệu ngân sách quốc gia, hạn chế về trình độ nguồn
nhân lực, nguồn lực tài chính hạn hẹp, hệ thống công nghệ thông tin không đạt yêu
cầu.
Trong nghiên cứu của Bello (2013) “IPSAS: Issues, challenges and
implementation” về những lợi ích và trở ngại khi vận dụng IPSAS tại Nigeria, trong
đó lợi ích mong đợi của Nigeria khi vận dụng IPSAS là cải thiện tính nhất quán và

cho rằng Chính phủ các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển như Cameroon
thì cần xây dựng hệ thống kế toán công phát triển tương xứng với hệ thống kế toán
tài chính. Để làm được điều này cần chuyển đổi kế toán khu vực công từ cơ sở tiền
sang cơ sở dồn tích theo IPSAS, như vậy kế toán khu vực công của Cameroon sẽ
đáng tin cậy, minh bạch, có thể so sánh được. Để đáp ứng được việc chuyển đổi,
hoàn thiện hệ thống kế toán khu vực công thì theo tác giả Cameroon cần có các
nhân tố là nhận thức và trình độ của đội ngũ kế toán, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ
nhân viên kế toán, nâng cao tình độ công nghệ thông tin, sự hỗ trợ về chính trị và
nguồn kinh phí để thực hiện chuyển đổi.
1.2

Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc:

1.2.1 Các nghiên cứu về xu hƣớng cải cách hệ thống kế toán công và vận dụng
IPSAS
Bùi Văn Mai (2007), trong nghiên cứu “ Định hướng, giải pháp và lộ trình
ban hành chuẩn mực kế toán công Việt Nam phù hợp với chuẩn mực kế toán công
quốc tế”, tại hội thảo khoa học Định hướng và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán
công quốc tế vào Việt Nam, Bộ Tài chính. Tác giả khẳng định Việt Nam sẽ vận


9

dụng IPSAS để ban hành chuẩn mực kế toán khu vực công, và để chuẩn bị cho việc
thực hiện cải cách này thì Việt Nam cần phải hội đủ ba điều kiện là: điều kiện về
pháp lý, điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ, điều kiện về tổ chức thực hiện.
Phạm Quang Huy (2010) trong bài “Tìm hiểu kế toán khu vực công tại một
số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, tạp chí kiểm toán số 4, tháng
4/2010, đã nêu ra các lý thuyết cơ bản về khu vực công, kế toán khu vực công tại
một số quốc gia đã và đang áp dụng để rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá

TPHCM “ Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế
toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công Quốc tế”, đã
đưa ra 6 nhân tố tác động đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công ở nước ta bao
gồm: áp lực từ hội nhập kinh tế thế giới, tác động từ chuẩn mực kế toán công quốc
tế, hệ thống pháp lí, kỹ thuật nghiệp vụ, hệ thống chính trị và môi trường hoạt động,
điều kiện tổ chức thực hiện.
1.3

Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trƣớc và xác định khe hổng nghiên

cứu
1.3.1 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Qua việc đọc và tìm hiểu các nghiên cứu đi trước của các tác giả trong nước
và nước ngoài có liên quan đến luận văn, tác giả nhận thấy việc vận dụng chuẩn
mực KTC quốc tế và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực
KTC quốc tế được rất nhiều tác giả trên thế giới quan tâm. Ở Việt Nam, các tác giả
chỉ tập trung nêu thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán cho đơn vị
HCSN, còn những nghiên cứu xác định nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn
mực KTC quốc tế thì chỉ nghiên cứu chung cho khu vực công, chưa có nghiên cứu
riêng cho đơn vị HCSN.
Tác giả nhận thấy Việt Nam cần sớm có lộ trình ban hành chuẩn mực KTC
theo định hướng chuẩn mực KTC quốc tế và các nghiên cứu đã chỉ ra nhiều nhân tố
tác động đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán đơn vị HCSN theo định hướng chuẩn
mực KTC quốc tế đó là: hệ thống chính trị, hệ thống pháp lý, môi trường quốc tế,
môi trường nghề nghiệp, môi trường kinh tế, điều kiện tổ chức. Ngoài nghiên cứu


11

của Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) và Cao Thị Cẩm Vân (2016) thì rất ít tác giả ở



13

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1

Tổng quan về hệ thống kế toán HCSN

2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị sử dụng kinh phí để hoạt động
chủ yếu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho xã
hội. Như vậy, các đơn vị HCSN có thể chia làm hai loại:
+ Cơ quan hành chính: là các đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quản
lý nhà nước (như các bộ, ủy ban nhân dân các cấp…)
+ Đơn vị sự nghiệp: là các đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp
các dịch vụ công cho xã hội (như các bệnh viện công, trường học công lập…)
Mặc dù hoạt động của các đơn vị HCSN chủ yếu trong lĩnh vực quản lý nhà
nước và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội ( vốn là các hoạt động phi lợi nhuận),
các đơn vị này vẫn có thể thực hiện một số hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mục tiêu khai thác tối đa các nguồn thu. Tuy nhiên, đây chỉ là các hoạt động phụ tại
các đơn vị này.
2.1.1.2 Phân cấp dự toán trong quản lý - sử dụng ngân sách của các đơn vị
hành chính sự nghiệp
Các đơn vị HCSN trong cùng một ngành theo một hệ thống dọc được phân
thành ba cấp:
+ Đơn vị dự toán cấp 1: Nhận kinh phí từ thủ tướng chính phủ hoặc chủ tịch
ủy ban nhân dân các cấp, có trách nhiệm phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp 2
hoặc cấp 3, phải tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, đồng thời chỉ đạo, điều hành,

đảm bảo phần chênh lệch thiếu.
+ Phương pháp quản lý theo định mức: phương pháp này không tùy thuộc
vào đặc thù của đơn vị HCSN mà xuất phát từ mục đích tăng cường quản lý chi
ngân sách ở các đơn vị dự toán.
+ Phương pháp khoán trọn gói: phương pháp này áp dụng cho đơn vị HCSN
trên cơ sở đề cao quyền sử dụng kinh phí của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước,
để nâng cao hiệu quả chi thường xuyên. Phương pháp này được cụ thể hóa qua cơ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status