BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SIVONE RUEVAIBOUNTHAVY
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO
VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SIVONE RUEVAIBOUNTHAVY
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO
VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9140114
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Nghệ An, 2020
VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC..................................................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề........................................................................ 8
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài....................................................... 8
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.........20
1.1.3. Đánh giá chung............................................................................................ 22
1.2. Một số khái niệm cơ bản.............................................................................. 24
1.2.1. Chất lượng, chất lượng giáo dục đại học...................................................... 24
1.2.2. Chất lượng đào tạo giáo viên....................................................................... 27
1.2.3. Quản lý, quản lý chất lượng đào tạo giáo viên............................................. 30
1.3. Chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học................................34
1.3.1. Đặc trưng chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học...................34
1.3.2. Các thành tố cơ bản của chất lượng đào tạo giáo viên của trường đại học...35
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên...................................... 40
1.4. Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học.......44
1.4.1. Sự cần thiết quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học...44
1.4.2. Nội dung quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học.......46
iii
1.4.3. Chủ thể quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học.........57
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các
trường đại học...................................................................................................... 59
1.5.1. Các yếu tố khách quan................................................................................. 60
1.5.2. Các yếu tố chủ quan..................................................................................... 61
Kết luận chương 1................................................................................................ 64
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN
LÀO............................................................................................................................ 65
2.1. Khái quát về các trường đại học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
............................................................................................................................... 65
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch chiến lược, chính sách chất lượng đào tạo
của nhà trường....................................................................................................... 98
2.4.3. Thực trạng việc hoàn thiện hệ thống quản lý hoạt động đào tạo giáo viên
của các trường đại học......................................................................................... 100
2.4.4. Thực trạng kiểm định đánh giá chất lượng đào tạo giảng viên của các
trường đại học...................................................................................................... 101
2.4.5. Thực trạng thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng đào tạo của các
trường đại học...................................................................................................... 102
2.4.6. Thực trạng xây dựng văn hóa chất lượng trong các trường đại học...........104
2.4.7. Thực trạng xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên của các
trường đại học...................................................................................................... 106
2.4.8. Thực trạng xây dựng bộ máy chuyên trách về quản lý chất lượng của các
trường đại học...................................................................................................... 107
2.4.9. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho chất lượng đào tạo của các trường
đại học................................................................................................................. 108
2.5. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý chất lượng đào tạo
giáo viên của các trường đại học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào....109
2.6. Đánh giá chung về thực trạng.................................................................... 111
2.6.1. Mặt mạnh................................................................................................... 111
2.6.2. Hạn chế...................................................................................................... 113
2.6.3. Nguyên nhân của thực trạng...................................................................... 116
Kết luận chương 2.............................................................................................. 118
Chương 3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO
VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN
DÂN LÀO................................................................................................................. 119
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp..................................................................... 119
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu............................................................................... 119
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn............................................................................... 119
3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống............................................................................... 119
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả............................................................................... 119
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.................................................................. 169
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 170
PHỤ LỤC.........................................................................................................................179
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
GDPT
GV
HĐH
HTQT
KH&CN
KT - XH
NCKH
NVSP
PTDH
QL
QLCL
SV
TQM
VHCL
Từ viết đầy đủ
Cán bộ quản lý
Cao đẳng
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chất lượng
Chất lượng giáo dục
Công nghiệp hóa
Cơ sở vật chất
Chương trình đào tạo
Đảm bảo chất lượng
Đánh giá
Đại học
Độ lệch chuẩn
Doanh nghiệp
Điểm trung bình
Lào 81
Bảng 2.6. Kết quả ĐG về CL CSVC và trang thiết bị phục vụ đào tạo của các trường
ĐH nước CHDCND Lào 83
Bảng 2.7. Kết quả ĐG về CL hoạt động đào tạo GV của các trường ĐH nước
CHDCND Lào
85
Bảng 2.8. Kết quả ĐG về NCKH và HTQT ở các trường ĐH nước CHDCND Lào. . .88
Bảng 2.9. Kết quả ĐG về tổ chức và QL đào tạo giáo viên của các trường ĐH nước
CHDCND 90
Bảng 2.10. Kết quả ĐG về CL đầu vào SV sư phạm ở các trường ĐH nước CHDCND
Lào 93
Bảng 2.11. CL đầu ra của các trường ĐH nước CHDCND Lào................................... 95
Bảng 2.12. Thực trạng các hoạt động QLCL đào tạo của các trường ĐH....................96
Thực trạng xây dựng VHCL trong các trường ĐH....................................................... 97
Bảng 2.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLCL đào tạo của các trường ĐH
nước CHDC ND Lào
110
Bảng 3.1. Tổng hợp các đối tượng khảo sát............................................................... 150
Bảng 3.2. ĐG sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất................................................. 150
Bảng 3.3. ĐG tính khả thi của các giải pháp đề xuất................................................. 152
Bảng 3.4. Quy trình thử nghiệm................................................................................ 154
Bảng 3.5. Tiêu chuẩn thử nghiệm.............................................................................. 154
Bảng 3.6. Thang điểm ĐG......................................................................................... 155
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát đầu vào trình độ chuyên môn......................................... 155
Bảng 3.8. Khảo sát trình độ ban đầu về NVSP.......................................................... 156
Bảng 3.9. Khảo sát trình độ đầu vào về kiến thức ngoại ngữ, tin học........................157
Bảng 3.10. Khảo sát trình độ đầu vào về kiến thức năng lực thiết kế tổ chức dạy học,
ĐG chương trình dạy học, phát triển CTĐT, tư vấn tuyển sinh cho SV
157
Bảng 3.11. Kết quả sau khi thử nghiệm trình độ chuyên môn năng lực sư phạm......159
Biểu đồ 2.9. Kết quả ĐG về CL đầu vào SV sư phạm ở các trường ĐH nước
CHDCND Lào
94
Biểu đồ 2.10. Thực trạng tổ chức nâng cao nhận thức cho CB, GV, SV về CL và
QLCL đào tạo
98
Biểu đồ 2.11. Thực trạng xây dựng kế hoạch chiến lược, chính sách CL đào tạo nhà
trường 99
Biểu đồ 2.12. Thực trạng việc hoàn thiện hệ thống QL hoạt động đào tạo GV của các
trường ĐH 100
Biểu đồ 2.13. Thực trạng tiến hành kiểm định ĐG chất lượng đào tạo GV của các
trường ĐH 102
Biểu đồ 2.14. Thực trạng việc thực hiện các hoạt động cải tiến CL đào tạo của các
trường ĐH 104
Biểu đồ 2.15. Thực trạng xây dựng VHCL ở các trường ĐH..................................... 105
Biểu đồ 2.16. Thực trạng xác định tiêu chí ĐG chất lượng đào tạo GV ở các trường ĐH .106
Biểu đồ 2.17. Thực trạng xây dựng bộ máy chuyên trách về QLCL ở các trường ĐH
................................................................................................................................... 107
Biểu đồ 2.18. Thực trạng đảm bảo các điều kiện cho QLCL đào tạo ở các trường ĐH ..109
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát đầu vào trình độ chuyên môn..................................... 155
Biểu đồ 3.2. Thực trạng trình độ ban đầu về NVSP................................................... 156
Biểu đồ 3.3. Kết quả đầu vào trình độ về kiến thức ngoại ngữ, tin học.....................157
Biểu đồ 3.4. Trình độ đầu vào về kiến thức năng lực thiết kế tổ chức dạy học, ĐG
chương trình dạy học, phát triển CTĐT, tư vấn tuyển sinh cho SV 159
Biểu đồ 3.5. Kết quả sau khi thử nghiệm trình độ chuyên môn năng lực sư phạm....160
Biểu đồ 3.6 Kết quả sau khi thử nghiệm kỹ năng NVSP........................................... 161
Biểu đồ 3.7. Kết quả thử nghiệm trình độ tin học, ngoại ngữ.................................... 161
Biểu đồ 3.8 Kết quả thử nghiệm kiến thức năng lực thiết kế tổ chức dạy học, ĐG
chương trình dạy học, phát triển CTĐT, tư vấn tuyển sinh cho SV 163
Chăm Pa Sắc) có đào tạo ngành sư phạm. Trải qua những năm tháng xây dựng và phát
2
triển, các ngành sư phạm ở các trường ĐH nước CHDCND Lào đã không ngừng phấn
đấu, vượt qua khó khăn, thi đua dạy tốt, học tốt, thực hiện thắng lợi trọng trách mà
Đảng, Nhà nước giao phó. Bên cạnh những thành tựu cơ bản, QLCL đào tạo giáo viên
(GV) của các trường ĐH nước CHDCND Lào vẫn còn một số yếu kém, bất cập trong
việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển trong xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên, tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm QLCL đào tạo NCKH (NCKH), hợp
tác quốc tế (HTQT). Đặc biệt, hiện nay còn chưa chú trọng đúng mức trong việc rèn
luyện lí tưởng, phẩm chất đạo đức của sinh viên (SV) và việc đào tạo nghiệp vụ sư
phạm (NVSP) cho SV; nội dung đào tạo còn có nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu
của giáo dục phổ thông (GDPT), GD mầm non; còn chậm đổi mới phương pháp đào
tạo và kiểm tra kết quả học tập của SV; kết quả NCKH giáo dục còn hạn chế và có
nhiều bất cập.
Trong giai đoạn hiện nay, hòa cùng không khí hội nhập kinh tế quốc tế, CLGD
không chỉ đơn thuần là đạt các chuẩn mực quốc gia mà còn phải tiến tới đạt các chuẩn
mực trong khu vực và trên thế giới.
Vì thế, CL đào tạo GV của các trường ĐH nước CHDCND Lào phải được đảm
bảo. Những yếu kém, bất cập nói trên đều có nhiều nguyên nhân, trong đó công tác
QLCL đào tạo còn chưa được quan tâm đúng mức, nhất là chưa đề xuất và thực hiện
được các giải pháp có cơ sở khoa học để CLCL đào tạo. Từ những lý do trên, chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại
học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các giải pháp QLCL đào tạo
GV ở các trường ĐH nước CHDCND Lào, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn
diện GD và đào tạo.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Quan điểm hệ thống - cấu trúc xem xét đối tượng một cách toàn diện, nhiều mặt,
nhiều mối quan hệ khác nhau trong trạng thái vận động và phát triển. CL đào tạo GV
và QLCL đào tạo GV là một hệ thống gồm nhiều thành tố có mối quan hệ với nhau.
Theo tiếp cận hệ thống - cấu trúc, QLCL đào tạo GV đáp ứng nhu cầu GD được xem
xét, nghiên cứu trong mối quan hệ của các chủ thể QL theo phân cấp, giữa các phân hệ
của hệ thống GD quốc dân, với các ngành kinh tế - xã hội (KT - XH); các chức năng QL;
các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV; các cơ sở ngành GD. Các giải pháp QLCL đào
4
tạo dựa trên mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ cung - cầu
GD. 6.1.2. Tiếp cận lịch sử - logic
Quan điểm lịch sử đòi hỏi xem xét đối tượng trong sự xuất hiện, phát triển, diễn
biến và kết thúc của nó. Với cách tiếp cận này, nghiên cứu về QLCL đào tạo GV được
xem xét theo thời gian, trong bối cảnh lịch sử cụ thể, rõ ràng; giữ lại những bản chất,
giá trị truyền thống, hoàn thiện, đổi mới và đề ra các giải pháp QLCL đào tạo đặc thù
của riêng nó.
Quy trình QLCL đào tạo GV nhằm đáp ứng nhu cầu GDĐH chính là hệ thống
các bước thực hiện nội dung theo trình tự, nên cần được xây dựng theo logic hợp lý.
Tiếp cận lịch sử - logic cho thấy mối liên hệ và tác động lẫn nhau của các giải pháp
QL.
6.1.3. Tiếp cận hoạt động
QLCL đào tạo là hoạt động cơ bản trong các trường ĐH; dựa trên chính hoạt
động tự giác, sáng tạo của cán bộ quản lý (CBQL) và các thành viên nhà trường QLCL
đào tạo đòi hỏi các chủ thể QL chủ động nắm bắt bản chất, cách thức của hoạt động
QL đào tạo. Từ đó đưa ra những giải pháp QL phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực
tiễn nhằm thay đổi nhận thức và cách làm cụ thể trong xây dựng kế hoạch , tổ chức,
chỉ đạo, ĐG kết quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác QLCL đào
tạo, tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho việc triển khai hiệu quả hoạt động QLCL đào tạo.
6.1.4. Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở
thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Luận án sử dụng phương pháp điều tra
bằng bảng hỏi để lấy ý kiến từ lãnh đạo, cán bộ QL, GV và SV của các trường ĐH
nước CHDCND Lào về CL đào tạo và QLCL đào tạo ở các trường ĐH nước
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn:
Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ QL, GV và SV để tìm hiểu sâu thêm về
thực trạng CL đào tạo và QLCL đào tạo ở các trường ĐH nước CHDCND Lào hiện
nay.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến tư vấn của các chuyên gia làm
công tác QLCL đào tạo, QLGD, các chuyên gia GD để tăng độ tin cậy của kết quả
6
điều tra và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp khảo nghiệm, thực nghiệm: Tác giả đưa ra một số thử nghiệm với
các giải pháp nhằm QLCL đào tạo GV của các trường ĐH nước CHDCND Lào, qua
đó ĐG được tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp đề xuất.
6.2.3. hương pháp thống ê toán h c
Sử dụng các công thức thống kê toán học và các phần mềm tin học như phần
mềm Excel, phần mềm sư phạmSS nhằm xử lý các dữ liệu thu được.
7. Những luận điểm cần bảo vệ
+ QLCL đào tạo GV của các trường ĐH có vai trò rất quan trọng, đáp ứng yêu
cầu phát triển GDĐH trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0 và nhu cầu phát triển
đội ngũ GV của cả hệ thống GD của nước CHDCND Lào. QLCL đào tạo GV là một
lĩnh vực của QLCL. Vì vậy, nội dung, cách thức, quy trình QLCL ở các trường ĐH
nước CHDCND Lào vừa phải tuân theo nội dung, cách thức, quy trình QLCL nói
chung vừa phải phù hợp với đặc trưng CL của GDĐH.
+ CL đào tạo GV của các trường ĐH nước CHDCND Lào hiện nay chưa cao so
với các nước trong khu vực và quốc tế. Vì vậy, QLCL, nâng cao CL đào tạo GV là một
học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
Chương 3: Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại
học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề QLCL đào tạo của trường ĐH đang được các nhà nghiên cứu quan tâm.
QLCL đào tạo đã và đang được nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước
nghiên cứu và tìm hiểu với nhiều góc độ khác nhau.
Thuật ngữ CL xuất hiện từ đầu thế kỷ XX, xuất phát từ QL sản xuất công nghiệp.
Từ đó, CL đã thu hút sự quan tâm của chính phủ quốc gia, các nhà QL sản xuất và
người tiêu dùng… FW. Taylor đã đề xuất các phương pháp tiếp cận khoa học mới để
QL dựa trên phân chia lao động một cách nghiêm ngặt nhằm giải quyết khối lượng sản
xuất ngày càng lớn và sự phá vỡ các công việc thành các nhiệm vụ nhỏ hơn và công
việc bằng tay lặp đi lặp lại được xử lý thay thế bằng máy, vai trò của người lao động tự
kiểm tra CL đã được giảm xuống. Tuy nhiên trong giai đoạn này, trách nhiệm về CL
vẫn gắn liền với người lao động. Giai đoạn sau này đòi hỏi cấp thiết phải kiểm tra các
sản phẩm để đảm bảo chúng phù hợp thông số kỹ thuật trước khi sản phẩm rời nhà
máy, đây chính là "kiểm soát CL".
Về sau, cùng với sự phát triển KT - XH, ở châu Âu và châu Mỹ đã xuất hiện một
số lý thuyết và mô hình QLCL nổi tiếng trên thế giới như “Tiêu chuẩn hoá quốc tế
dành cho các cơ quan, tổ chức (ISO), QLCL tổng thể (TQM)”… Một số mô hình xuất
phát từ kinh doanh và công nghiệp đã được đưa vào GD như Mô hình QLCL các
trường ĐH khu vực Đông Nam Á (AUN-QA).
Ở Châu Âu tồn tại 2 mô hình QLCL đó là mô hình Pháp và mô hình Anh. Trong
được duy trì và nâng cao [85]. QLCL ở nước Anh được xem là một công cụ, qua đó cơ
sở GD khẳng định rằng các điều kiện dành cho SV đã đạt được các tiêu chuẩn do nhà
trường hay cơ quan có thẩm quyền đề ra [89]. Đối với nhiều nước châu Âu, QLCL
được xem như là một hệ thống ĐG ở bên ngoài, và nó không cần một sự công nhận
chính thức các kết quả đạt được. Nhưng một xu hướng khác mới được hình thành
nhằm xúc tiến xây dựng hệ thống kiểm định trong mỗi quốc gia.
Ở các nước Đông Nam Á, việc QLCL cũng có sự khác nhau. Điển hình ở Thái
10
Lan, QLCL là việc được giới thiệu qua hệ thống kiểm tra CL nhà trường, kiểm toán CL
bên ngoài và được kiểm định, công nhận, nhằm vào các mục tiêu GD, sự thực hiện và
các kết quả học tập hay các chỉ số và sự phát triển. Riêng ở Indonesia, QLCL lại được
xác định thông qua kiểm tra nội bộ đối với các chương trình học, những quy định của
chính phủ và cơ chế thị trường, kiểm định công nhận [96]. Một số nước Đông Nam Á
cũng đã thành lập cơ quan kiểm định quốc gia như: LAN (Malaysia), ON SQA (Thái
Lan), BDAC (Brunei), BAN-PT (Indonesia), FAAP (PhiliPines). Trọng tâm kiểm định
của mỗi quốc gia không giống nhau. Một số nước như Indonesia thực hiện kiểm định ở
cấp chương trình trong khi đó Malaysia, Brunei và Thái Lan lại thực hiện kiểm định ở
cấp trường. Trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, hầu hết các cơ quan QLCL
quốc gia đều do nhà nước thành lập, được nhà nước cấp kinh phí và chủ yếu để thực
hiện nhiệm vụ kiểm định [99].
Những điều trên cho thấy QLCL được nhiều nước trên thế giới quan tâm nhằm
duy trì các chuẩn mực và không ngừng cải thiện CL. Nó được thực hiện ở các cấp độ
và các cách thức khác nhau tùy thuộc vào văn hoá và tình hình phát triển KT - XH của
mỗi nước.
QLCL là một lĩnh vực còn non trẻ của khoa học QL, mới được ra đời từ những
năm 20 của thế kỷ trước, nhưng với tầm quan trọng và hiệu quả của nó, đã được nhiều
nhà khoa học và nhà QL quan tâm nên đã phát triển nhanh chóng trong những thập kỷ
qua [25]. Lịch sử nghiên cứu và sự phát triển của khoa học QLCL trên thế giới đã
Bước 5: Nhận thức CL: Tất cả các nhân viên của DN phải thực hiện và hiểu
được tầm quan trọng của CL;
Bước 6: Hành động sửa sai: Một khi đã xác định được những vấn đề trong bước
3 và 4, hãy thực hiện hành động sửa sai;
Bước 7: Lập kế hoạch loại trừ mọi sai sót: Thành lập một ban chỉ đạo với các
thành viên từ các nhóm cải tiến CL để lập kế hoạch và chỉ đạo một chương trình không
có sai sót;
Bước 8: đào tạo giám sát viên: đào tạo các giám sát viên để chủ động thực hiện
và triển khai kế hoạch nâng cao CL một cách hiệu quả;
Bước 9: Ngày “không có sai sót”: Thành lập và tổ chức một “Ngày không có sai
sót” để mọi người nhận thức được tầm quan trọng của việc cải thiện CL và xem đó là
sự thay đổi đã được thực hiện và để nhân rộng;
Bước 10: Thiết lập mục tiêu: Các cá nhân và các nhóm phải được khuyến khích
để thiết lập mục tiêu cải thiện CL;
12
Bước 11: Trừ bỏ nguyên nhân gây lỗi: Tất cả các nhân viên được khuyến khích
nói ra bất cứ trở ngại hoặc vấn đề gặp phải trong việc thực hiện để đạt mục tiêu cải tiến
CL của họ;
Bước 12: Ghi nhận: Ghi nhận là phần thưởng tinh thần cho những cá nhân đã
tham gia vào quá trình nâng cao CL có hiệu quả;
Bước 13: Hội đồng CL: Hội đồng CL nên được thành lập để các lãnh đạo nhóm
có thể trao đổi thông tin về tiến độ thực hiện một cách thường xuyên;
Bước 14: Làm lại lần nữa: Các chương trình nâng cao CL không bao giờ có điểm
dừng. Cấp thiết phải thực hiện lại tất cả quy trình một lần nữa (các bước từ 1 đến 13).
- Juran trong cuốn sách về việc lập kế hoạch cải tiến CL đã phác họa hệ thống cải
tiến CL mang tính đột phá. Juran nhấn mạnh mối quan tâm của khách hàng về CL bằng
cách nêu rõ: “CL là phải đáp ứng nhu cầu, mục đích sử dụng” [98]. Juran cũng có một
phê phán cung cách QL hiện hành và nói rằng giới QL phải chịu trách nhiệm đối với
hầu hết những vấn đề về CL. Ông đưa ra 14 điểm nổi tiếng về QLCL như sau [91]:
Bước 1: Kiên nhẫn theo đuổi mục đích: QL phải tạo tính kiên nhẫn theo đuổi
mục tiêu hướng tới việc cải tiến CL sản phẩm và dịch vụ. Mục tiêu của DN phải được
công bố;
Bước 2: Một phương châm mới: Áp dụng một phương châm mới trong kinh
doanh. Không chấp nhận sự tiêu cực, sự chậm trễ, lỗi, sai sót, vật liệu khiếm khuyết và
làm việc không theo quy trình;
Bước 3: Ngừng phụ thuộc vào thanh tra: Dựa vào phương pháp kiểm soát thống
kê để cải tiến quy trình. Đừng phụ thuộc vào công tác thanh tra kiểm tra. Thanh tra
toàn diện là không hiệu quả, không cấp thiết và tốn kém;
Bước 4: Chấm dứt việc ký hợp đồng với nhà thầu trả giá thấp nhất: Chấm dứt
việc ĐG CL kinh doanh chỉ trên cơ sở giá. Kiên quyết yêu cầu các nhà bán hàng và
nhà cung ứng cung cấp sản phẩm CL cao;
Bước 5: Nâng cao CL mỗi quá trình: Cải tiến mọi quá trình để không ngừng
nâng cao CL mỗi quá trình;
Bước 6: Thực hiện đào tạo và bồi dưỡng tay nghề: Tất cả nhân viên của cơ quan
đều phải được đào tạo và bồi dưỡng, nâng cao tay nghề;
Bước 7: Trao quyền lãnh đạo: Trao quyền lãnh đạo để giúp nhân viên tự QL
công việc của mình tốt hơn và xác định những người cần giúp đỡ;
Bước 8: Xua tan sợ hãi: Khuyến khích giao tiếp và xua tan lo sợ để mọi người có
thể tự tin và làm việc hiệu quả. Nếu mọi người cảm thấy an toàn, CL và năng suất sẽ
14
cải tiến;
Bước 9: Xóa bỏ rào cản: Phá vỡ rào cản giữa tất cả các bộ phận/nhân viên và
khuyến khích tính hợp tác và giải quyết vấn đề;
Bước 10: Loại bỏ những hành vi hô hào suông, QL thi đua một cách hình thức:
Loại bỏ các khẩu hiệu, áp phích và hô hào mọi người mà không truyền bá được