Website: Email : Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY CƠ
ĐIỆN CÔNG TRÌNH HÀ NỘI
1. Giới thiệu chung về công ty cơ điện công trình hà nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Cơ điện Công trình là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Sở Giao
thông công chính Hà Nội. Công ty được Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố
Hà Nội phê duyệt về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy theo quyết định
số: 2723 QĐ/UB ngày 07/11/1992, giấy phép kinh doanh số 105895 ngày
17/11/1995 do Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở Công ty : Số 4 phố Trần Hưng Đạo – Hà Nội.
Tên giao dịch: Mechanic, Antomobile, products, im – exrport Company
Viết tắt : MESC
Điện thoại: 9332423 Fax: 9332225
Email:
Từ một quy mô kinh doanh nhỏ bé ban đầu, đến nay, qua hơn 10 năm xây
dựng và phát triển, Công ty đã mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh theo
như giấy phép đã dăng ký, tổng vốn của Công ty đến nay là 70,8 tỷ đồng.
• Năm 2001, công ty xây dựng xí nghiệp sản xuất gạch Block với
dây truyền công nghệ hiện đại nhập từ Tây Ban Nha.
• Năm 2000 Công ty được thành phố gaio nhiệm vụ làm chủ đầu tư
hai dự án lớn: dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải thành phân
vi sinh vật tại Thanh Trì - Tổng vốn đầu tư là 209,968 tỷ đồng, và
dự án xây dựng công viên Yên Sở, diện tích 300ha phía nam thành
phố, tổng vốn đầu tư 2188,930 tỷ đồng.
1 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Năm 2002, công ty cơ điện công trình đang tiếp tục triển khai công
tác chuẩn bị đầu tư dự án khu tái định cư Tứ Hiệp, dự án nhà
chiếu hình vũ trụ.
Hiện tại, công ty tiếp tục được giao nhiều dự án lớn trong lĩnh vực xây
với nhu cầu sản xuất kinh doanh. Được quyền tuyển dụng nhân viên và lao
động ngắn hạn phực vụ cho nhu cầu sản xuất và quản lý.
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chính trị nghiệp vụ,
chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên. Chấp hành pháp luật,
thực hiện các chỉ thị nghị quyết của cấp trên.
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Chuyên sản xuất và kinh doanh gạch Block
các loại.
1.3.2 Xí nghiệp xây lắp
Chuyên xây dựng lắp đặt các công trình hạ tầng thuộc ngành Giao thông
Công chính. Thi công các công trình đê kè, các công trình thuỷ lợi, xây lắp các
công trình dân dụng và công nghiệp. Thi công xây dựng và lắp đặt các trên cơ
sở giấy phép hành nghề kinh doanh của công ty.
Sửa chữa gia công cơ điện, sản xuất các thiết bị chuyên ngành do công ty
giao hoặc do công ty tưj khai thác. Xây lắp các công trình điện nguồn và trạm
3 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đường dây 220 KV. Trồng cây xanh đường phố, vườn hoa, công viên và các
khu đô thị.
1.3.3 Ban quản lý dự án
- Chủ đầu tư xây dựng Nhà Máy xử lý rác thải thành phân vi sinh. Tổng vốn
đầu tư gần 280 tỷ đồng.
- Chủ đầu tư dự án xây dựng công viên Yên Sở, diện tích 330 ha phía Nam
thành phố. Tổng vốn đầu tư gần 350 tỷ đồng.
1.3.4 Công ty liên doanh Mặt trời Sông Hồng
Trụ sở tại: 23 Phan Chu Trinh
Điện thoại : 9330661 Fax : 9330678
Toà nhà 15 tầng. Diện tích sàn 6200m2. Chuyên cho thuê căn hộ và văn phòng
cao cấp. Tổng đầu tư 600 tỷ đồng.
1.3.5 Công ty cổ phần Sông Hồng
Cho thuê văn phòng và các dịch vụ thể thao Tenis, bể bơi bốn mùa.
kinh doanh của doanh nghiệp.
Các phó giám đốc thực hiện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc cụ thể là phó Giám đốc phụ
trách kinh doanh và phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý dự án.
Các phòng ban:
5 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phòng kinh tế tổng hợp hoạt động đưới sự chỉ đạo của Giám đốc và phó giám
đốc phụ trách kinh doanh. Có 3 chức năng chính
+ Chức năng tài chính kế toán.
+ Chức năng kỹ thuật.
+ Chức năng kế hoạch
Dựa trên ba chức năng đó, phòng kinh tế tổng hợp trực tiếp điều hành
hoạt động của ba xí nghiệp là xí nghiệp gạch, xí nghiệp xây lắp và xí nghiệp
công viên Yên Sở. Phòng kinh tế tổng hợp bao quát các hoạt động của hai đơn
vị là Xí nghiệp gạch Block và Xí nghiệp xây lắp. Hai xí nghiệp này có sự kiên hệ
trao đổi thông tin trong các hoạt động của mình.
Phòng kinh tế tổng hợp bao quát các hoạt động của hai đơn vị là Xí
nghiệp gạch Block và Xí nghiệp xây lắp. Hai xí nghiệp này có sự kiên hệ trao
đổi thông tin trong các hoạt động của mình.
- Phòng hành chính – tổ chức
Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty.
- Ban quản lý dự án
Nhiệm vụ của ban dự án là quản lý và giám sát tất cả các dự án Công ty
đang thực hiện bao gồm quản lý về tiến độ thi công và khai thác dự án, mặt
khác doanh thu và chi phí cũng như lợi nhuận của dự án.
Ban dự án chịu sự điều hành của phó Giám đốc chịu trách nhiện quản lý
dự án.
6 6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tạp, đòi hỏi khối lượng thông tin luân chuyển giữa các bộ phận. Do vậy,
công ty lựa chọn cơ cấu quản trị như trên.
+ Do đặc điểm quy mô và phân bổ không gian của doanh nghiệp trên địa
bàn rộng nên việc phân cấp, phân bộ phận triệt để làm tăng hiệu quả hoạt
động giám sát, quản lý.
Tuy có những ưu điểm như trên nhưng hệ thống quản trị này có một số
hạn chế sau:
- Đòi hỏi trưởng các cấp, bộ phận phải có trình độ tổng hợp, xử lý được
vướng mắc, diều kiện các hoạt động hậu cần kinh doanh, tài chính, quản
trị, tiêu thụ sản xuất.
- Đường ra quyết định quản trị dài ( Công nhân, tổ trưởng, giám đốc xí
nghiệp, phòng kinh tế tổng hợp, phó giám đốc phụ trách kinh doanh, giám
đốc ), hao phí lao động quá lớn.
- Tính chuyên môn hoá của nhà quản trị không cao. Mặc dù trong công ty
số lao động công nhân viên có trình độ khá lớn ( 01 tiến sĩ, 01 thạc sĩ, 60
kỹ sư và cử nhân, 09 người có trình độ trung cấp …) nhưng việc chuyên
môn hoá không cao dẫn đến khó phát huy hết năng lực làm việc của mỗi cá
nhân ( tính chuyên môn hoá thấp hơn so với mô hình quản trị theo chức
năng).
Như vậy, mỗi cách tổ chức đều có ưu và nhược điểm. Công ty đã xây dựng cơ
cấu tổ chức theo đặc thù của doanh nghiệp minh, trên cơ sở cân nhắc tính
toán ưu và khuyết điểm. Trong tương lai, trước những biến động của môi
8 8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trường kinh doanh và chiến lược phát triển của mình, Công ty cần thiết phải
tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hơn nữa cơ cấu bộ máy quản lý.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cơ điện Công trình
GIÁM ĐỐC
P.GĐ phụ trách kinh doanh
P.GĐ phụ trách dự án
10
XN
Gạch
XN CV
Yên Sở
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Số lượng
Trình độ
124 172 200
Trên đại học 2 2 2
Đại học và cao đẳng 41 60 60
Trung cấp và sơ cấp 81 100 158
Nguồn : Công ty cơ điện công trình
Nếu phân theo giới tính thì:
Biểu 3: Cơ cấu lao động của MESC theo giới tính
Năm 2001 2002 2003
Tổng số 124 171 192
Nam 102 132 136
Nữ 22 39 56
Nếu theo bộ phận chức năng thì tại thời điểm 12/2002
+ Ban giám đốc 3 người
+ Phòng kế hoạch – tổng hợp 20 người
+ Phòng tài vụ 5 người
+ Ban quản lý dự án 23 người
+ Xí nghiệp xây lắp 20 người
+ Xí nghiệp công viên Yên Sở 54 người
+ Xí nghiệp gạch 47 người
Nếu phân theo lao động trực tiếp và gián tiếp
+ Năm 2001 có 24 lao động quản lý, 100 lao động trực tiếp
3. Nợ phải trả 22470,033 40,01 26653,598 37,62 27714,568 38,35
4. Nguồn vốn CSH 33696,917 59,99 44201,001 62,38 44557,122 61,65
Cộng nguồn vốn 56166,950 100 70854,599 100 72271,690 100
Qua bảng trên ta thấy: Quy mô vốn của Công ty tăng dần qua các năm,
đông thời có sự thay đổi cả vê cơ cấu.
Về lượng, năm 2002 tăng so với năm 2001 là 14687,649 triệu đồng với
tốc độ tăng là 26,15%; năm 2003 so với năm 2002, tăng tuyệt đối là 1417,091
triệu đồng tăng tương đối là 1,99%. Như vậy, đây là một tín hiệu khá tốt cho
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xét về mục tiêu tăng trưởng và
phát triển. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chưa đều đặn và ổn định.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cũng có sự biến động qua 3 năm về
cả số tương đối và số tuyệt đối. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm
2002 tăng so với năm 2001 là 33874,481 trđ, tốc độ tăng là 54,24%. Cũng chỉ
tiêu này ở năm 2003 tăng so với năm 2002 là 235,473 trđ tương ứng với tỷ lệ
tăng 0,64%. Mặc dù quy mô tăng nhưng tốc độ tăng có giảm và không đều
đặn. Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản năm
2001 là 50,98% kèm theo đó cũng có sự biến động về tài sản cố định và đầu tư
dài hạn của công ty. Tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng
tài sản qua các năm ( năm 2001 là 57,74%, năm 2002 là 48,33%, năm 2003
là 49,02% ).
Sự biến động cả về quy mô và tỷ lệ của tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn cũng như tài sản cố định và đàu tư dài hạn cho thấy đây là một cố găng
13 13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lơn của công ty trong việc điều chỉnh cơ cấu tài sản để hướng đến một tỷ lệ
hợp lý hơn vì theo chỉ tiêu trung bình của ngành: tỷ số giữa tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn so với tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 50:50.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng lên qua các năm : năm 2001 chỉ
tiêu này là 33696,917 trđ, năm 2002 con số này là 44201,001 trđ, đến năm
tăng là 54,24% một tỷ lệ rất lớn.
Vốn cố định trong năm 2001 của Công ty là 32432,798 trđ, chiếm tỷ lệ là
57,74% trong tổng vốn. Sang năm 2002 con số đó là 34254,966 trđ, chiếm tỷ
lệ 48,33% trong tổng vốn, tăng so với năm 2001 là 1813,168 trđ, tốc độ tăng
về quy mô nhưng tỷ trọng so với tổng số vốn có giảm so với năm 2001.
Như vậy trong năm 2002, quy mô vốn kinh doanh của công ty đã được
mở rộng, trong đó vốn đầu tư thêm nằm chủ yếu ở vốn lưu động. Việc tăng
quy mô vốn lưu động cho thấy trong năm Công ty đã đầu tư thêm vào vốn để
mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu tiêu thụ sản phẩm của thị
trường đặc biệt là sản phẩm gạch Block các loại, thời gian này Công ty làm
việc 3 ca liên tục, sản phẩm gạch Block các loại sản xuất đến đâu tiêu thụ hết
đến đó, do trong năm hoạt động xây dựng các công trình phát triển mạnh,
Công ty đã ký được nhiều hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
Bên cạnh đó, Công ty đã có sự chuyển dịch tương đối về cơ cấu vốn kinh
doanh để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành. Quy mô vốn
cố định có tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng còn thấp, sự điều chỉnh này
dẫn tới sự thay đổi về cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
15 15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tại thời điểm năm 2001, vốn lưu động chiếm 42,26% trong tổng vốn, vốn
cố định chiếm 57, 74% trong tổng vốn. Kết cấu này chưa thực sự hợp lý vì theo
chỉ tiêu trung bình của ngành : tỷ lệ giữa vốn lưu động so với vốn cố định là
50:50 như vậy mới đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong năm 2002, tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn là 51,67%, tỷ
trọng ốn cố định trong tổng vốn giảm xuống còn 48,33%. Việc đầu tư thêm
vào vốn lưu động thể hiện xu hướng tiến hành phát triển mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh của công ty trong điều kiện hiện nay. Đồng thời việc điều
chỉnh cơ cấu vốn cho thấy công ty đang phấn đấu thực hiện mọt cơ cấu hợp lý
phù hợp với đặc điểm lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình. Sự chênh lệch
giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn không phải là lớn, điều này
=
=
n
i
i
QTLQTL
1
Trong đó:
∑
QTL : Tổng quỹ tiền lương kế hoạch của công ty
QTL
i
: Quỹ tiền lương kế hoạch của bộ phận i (lao động i )
Từng loại lao động (khối lao động ) xác định quỹ tiền lương theo một cách
riêng. Hiện nay, quỹ tiền lương kế hoạch của công ty phân thành 4 bộ phận
như sau:
- Quỹ lương cho khối lao động trực tiếp :
17 17