THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY LIÊN TNHH QUỐC TẾ SHINIL – TODIMAX - Pdf 32

Phần 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ SHINL -
TODIMAX
1.1.Giới thiệu doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Quốc tế SHINIL – TODIMAX
- Tổng Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Ông Lee Dong Yong
Ông Lee Dong Yong. Quốc tịch Hàn Quốc
- Địa chỉ: Ngõ 81 - Đức giang - Phường Đức giang - Quận Long Biên -
Thành phố Hà Nội
- Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp( Quyết định thành lập, Ngày thành
lập, Vốn pháp định, vốn điều lệ...):
Bộ kế hoạch và đầu tư đã cập giấy phép đầu tư số: 1744/GP ngày
18/11/1996 Thành lập Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX và
ban hành qui định cho phép hoạt đông sản xuất và kinh doanh theo đơn xin
phép thành lập.
Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX được thành lập với số
vốn đầu tư là 50 tỷ đồng tương đương 4.300.000 USD, Vốn pháp định là 20 tỷ
đồng tương đương 1.700.000 USD.
Trong đó:
+ Công ty điện máy xe đạp xe máy góp 30%vốn pháp định bằng tài sản
hiện vật là giá trị quyền sử dụng diện tích đất là 5300 m
2
đất tại địa chỉ Ngõ
81- Đức giang – Long Biên – Hà Nội
+ Công ty SHINIL INDUSTRIAL CO., LTD Góp số vốn tương ứng là
51%
+ Công ty LG INERNATIONAL CORPORATION Góp số vốn tương
ứng là 19%
1
- Loại hình doanh nghiệp(Hình thức sở hữu doanh nghiệp):
Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX là doanh nghiệp liên
doanh hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trên cở sở hợp đồng liên doanh và

Công ty đã đưa được sản phâm tới tay người tiêu dùng với sản phẩm độ
bền cao, sử dụng tiêu hao ít năng lượng điện
Như vậy hơn 10 năm đi vào hoạt động công ty đã đưa được sản phâm
vào thi trường với xu hướng ổn định và tồn tại lâu dài trong thị trường trong
nước cũng như cạnh tranh được các sản phẩm cùng loại
1.2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.Mặt hàng sản phẩm (hay dịch vụ): công ty sản xuất các linh kiện và
láp ráp các loại bơm nước dân dụng sử dụng điện năng và nồi nấu cơm sử
dụng điện năng
1.2.2.Sản lượng tùng mặt hàng (sản phẩm quy đổi) Số liệu thống kê theo
bản số liệu:
3
Sản phẩm Sản xuất máy bơm nước và nồi nấu cơm sủ dụng điện
STT Tên chỉ tiêu Năm2003 Năm2004 Năm2005 Năm2006 Năm2007
1
Sản lượng
(chiếc)
42200 48000 40200 40000 39000
2
Doanh thu hàng
năm
(Tỷ đồng/năm)
23.5 26.73 24.5 24.4 31.2
3
Lợi nhuận trước
thuế
(Tỷ đồng/năm)
6.7 7.53 5.22 5.2 5.13
4
Lợi nhuận sau

Bộ phận sơn
5
Phòng Kỹ thuật
Phân xưởng
Gia công chế tạo

Phòng Kiểm tra vật
tư trước khi lắp ráp
P. Giám đốc
Phòng kế hoạch
Kho vật tư
Khu máy tiện
Khu máy khoan
Khu gia công phụ
Phân xưởng SX
nồi nấu cơm
Phân xưởng SX
Máy bơm nước
Lắp ráp
công đoạn 1
Láp ráp hoàn
chỉnh nồi nấu
cơm
Kiểm tra
Gián tem kiểm định và
mã hiệu hàng hoá
Đóng gói
Lắp ráp
Công đoạn 1
Lắp ráp

xưởng sản xuất máy bơm nước.
+ Sản phẩm đã được hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn qui định sẽ được
nhập kho thành phẩm và xuất bán hàng
6
+Phòng kinh doanh có nhiệm vụ phân phối sản phẩm đến hệ thống cửa
hàng, các cửa hàng ký gửi
Ngoài ra Phòng kinh doanh thu thập ý kiến phẩn hồi từ phía người tiêu
dùng thông qua hệ thống bán hàng
Phòng kinh doanh lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng tiếp theo thống
kê số liệu báo cáo bộ phận kế hoạch và Giám đốc điều hành để tiến hành lập
kế hoạch sản xuất
Phòng dịch vụ sau bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn sử dụng nếu
khách hàng có yêu cầu và có trách nhiệm bảo hành sản phẩm nếu sản phẩm
do lỗi sản xuất. Ngoài ra còn tập hợp những ý kiến và những ý kiến đóng góp
của khách hàng báo cáo Giám đốc điều hành và phòng kỹ thuật
1.3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất
- Đặc điểm về phương pháp sản xuất: Do đặc điểm và đặc thù của doanh
nghiệp liên doanh do đó mà công ty mới chi sản xuất ở các công đoạn nhất
định chứa chưa chuyên môn hoá toàn bộ sản phẩm
7
- Đặc điểm về trang thiết bị:
STT Tên máy móc thiết bị Thực hiện công việc Số lượng
1
Máy phay CNC.Máy có
khả năng phay tự động 4
mặt phẳng
Gia công chế tạo phần
bơm nước
4 chiếc
2

2 chiếc
7
Dây chuyền bang Dùng để chuyển vật tư
qua các công đoạn lắp
ráp
2 Bộ
8 Dây truyền sơn tĩnh điện Dùng sơn chi tiết máy 1 Bộ
9
Bộ thiết bị kiểm tra máy
bơm nước
Kiểm tra điện áp, áp
lực khi bơm, nhiệt độ
động cơ điện, tốc độ
2 Bộ
10
Thiết bị đóng gói Bán tự
động
Gián tem nhãn mác và
đóng gói
2 Bộ
11
Dụng cụ đo đạc Thước cặp
Thước Panme
25 chiếc
50 chiếc
- Đặc điểm về bố trí mặt bằng, Nhà xưởng, Về thông gió, ánh sáng
Toàn bộ phòng kỹ thuật và các công đoạn gia công chế tạo, lắp ráp đóng
gói, kho hàng vật tư đầu vào và kho thành phẩm được bố trí trong một khu
8
nhà xưởng có diện tích khoảng 2000 m

- Bộ phận sản xuất phụ trợ, sản xuất phụ: Bộ phận phụ trợ sản xuất bao
gồn hệ thống kho hàng và hệ thốn cung cấp vật tư
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: Bao gồm bộ phận bán hàng và các hệ
thống cửa hàng ký gửi, bộ phận vận chuyển sản phảm đến hệ thống cửa hàng
- Bộ phận cung cấp: Công ty Ký kết hợp đồng cung cấp vật tư, hàng hoá
bán thành phẩm với một số đói tác ngoài doang nghiệp;
+ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diezel Sông Công
+ Công ty cổ phần xốp nhựa HANEL
+ Công ty TNHH Phú Cường
+ Doanh nghiệp tư nhân cao su Bảo Sơn
+ Công ty TNHH bao bì Ngọc Diệp
- Bộ phận vận chuyển: Công ty ký kết hợp đồng vói các đối tác ngoài
doanh nghiệp trong công tác vận chuyển hàng hoá
+ Công ty cổ phần vận tải Đai Dương
+ Công ty cổ phần vận tải Thành Hưng
10
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Hội đồng quản trị. Có nhiệm vụ giám sát và đặt ra chiến lược và hoạch
định sản xuất kinh doanh của công ty. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cho
toàn bộ công ty về mặt pháp luật.
- Giám đốc điều hành: là ngưòi điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty theo chiến lược và hoạch đinh của hội đồng quản trị
công ty
- Các phòng ban: Phòng kinh doanh, Phòng kế hoạch, Khối sản xuất,
Phòng tổ chức hành chính.Các phòng này có nhiệm vụ giúpviệc cho Gián đốc
điều hành thực hiện các nhiệm vụ chức năng. Các phòng này chiụ trách nhiệm
trước Giám đốc điều hành các nhiệm vụ chức năng
- Phân xưởng:

nhưng lại thống nhất với nhau ở Gián đốc điều hành và tồn tại trong công ty
1.6. Khảo sát, phân tích các yếu tố “đầu vào”, “Đầu ra” Của doanh
nghiệp
1.6.1 Khảo sát, phân tích các yếu tố “đầu vào”
1.6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động (nguyên vật liệuvà năng lượng)
- Liệt kê các loại nguyên vật liệu doanh nghiệp cần dùng:
+ Nguyên liệu Kim loại:
Dây điện loại hai lõi đồng trục một đầu có phích cắm vào ổ điện theo qui
chuẩn.
Dây đồng có bọc sơn EMAY các loại có kích thước tiết diện khác nhau.
Gang: gang được đúc theo kích thước hình học phù hợp vói điều kiện đẻ
chế tạo máy bơm nước
12
Sắt thép: Sắt thép bao gồm hai loại đó là tôn lá và tôn silic
- Nguyên liệu phi kim loại
Nhựa các điện
Cao su
Ông dạng gen dùng cách điện các mối nối
Dây sợi dạng ni lông loại có tiết diện 1mm
Hộp giấy các tông dùng ể đóng gói
Xốp định hình để đóng gói
Các loại sơn (Sơn cách điện và sơn trang trí), dung môi pha sơn.
- Liệt kê các loại năng lượng( nhiên liệu, điện, hơi nước,khí nén)
Dầu diezen, Dầu nhớt, Mỡ
Điện năng, Sử dung trạm điện thế và được cung cấp theo điện
lưới Quốc gia
- Số lượng và chất lượng của từng loại nguyên vật liệu và năng lượng
cần dùng trong năm. Do đặc thù của công ty nên số lượng từng loại nguyên
liệu không được thống kê mà phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất .
Chất lượng của nguyên vật liêu đầu vào được kiêm duyệt bởi hai bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status