ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN ĐỨC NGỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ
TÚI LỌC TỪ LÁ GAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Công nghệ thực phẩm
Khoa
: CNSH - CNTP
Khóa học
: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, các phòng ban liên quan, Ban chủ nhiệm khoa CNSH – CNTP
đã giảng dạy, hướng dẫn để em có những kiến thức như ngày hôm nay.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Trần Văn Chí giảng viên
khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã hướng dẫn giúp em trong suốt thời gian thực hiện làm khóa luận tốt
nghiệp đại học.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Công nghệ sinh học
& Công nghệ thực phẩm đã hướng dẫn tận tình các kỹ năng trong phòng thí
nghiệm. Động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới chị Nguyễn Hồng Ngọc đã hướng dẫn em
rất nhiều kiến thức về làm thí nghiệm và xin cảm ơn gia đình, bạn bè trong suốt thời
gian qua đã động viên và dành thời gian giúp đỡ cho em hoàn thành khóa luận.
Khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, do hạn chế về kinh
nghiệm và kiến thức nên rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Trần Đức Ngọc
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Cây lá Gai .................................................................................................... 5
Hình 2.2. Bột lá Gai .................................................................................................. 10
Hình 2.3. Sản phẩm bánh Gai ................................................................................... 10
Hình 2.4. Cây Cam Thảo đất ..................................................................................... 11
Hình 2.5. Cây Cỏ Ngọt .............................................................................................. 12
Hình 2.6. Một số sản phẩm trà túi lọc ....................................................................... 16
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình sản xuất trà túi lọc lá Gai dự kiến ................................... 22
Hình 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định kích thước nguyên liệu ......................... 26
Hình 3.2. Sơ đồ thí nghiệm khảo sát tỉ lệ phối trộn Cỏ Ngọt và Cam Thảo ............. 27
Hình 3.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo sát nhiệt độ trích ly trà ................................ 29
Hình 4.1. Hình ảnh trà lá gai được sấy ở các mức nhiệt độ khác nhau..................... 38
Hình 4.2. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng cảm quan của
sản phẩm.................................................................................................................... 39
Hình 4.3. Đồ thị thể hiện tổng điểm cảm quan của tỉ lệ phối trộn nguyên liệu khác
nhau ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ................................................................ 42
Hình 4.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly trà đến chất lượng cảm quan của sản
phẩm .......................................................................................................................... 43
Hình 4.5. Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến chất lượng cảm quan của sản phẩm44
Hình 4.6. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của lá Gai với Escherichia coli . 45
Hình 4.7. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của lá Gai với Staphylococcus
aureus ........................................................................................................................ 45
Hình 4.8. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của lá Gai với Bacillus subtilis . 46
Hình 4.9. Kết quả mẫu đối chứng kháng sinh Ampicillin ........................................ 46
Hình 4.10. Hình ảnh sản phẩm trà túi lọc lá Gai ....................................................... 47
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 3
2.2. Tổng quan tình hình trong nước và trên thế giới ................................................. 3
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trà trên thế giới ................................................. 3
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trà túi lọc ở Việt Nam ....................................... 4
2.3. Cây lá Gai (Boehmeria nivea) .............................................................................. 5
2.3.1. Đặc điểm thực vật ............................................................................................. 5
2.3.2. Thành phần hóa học .......................................................................................... 6
2.3.3. Tác dụng dược lý............................................................................................... 8
2.3.4. Tình hình phát triển cây Gai ở Việt Nam .......................................................... 8
2.3.5. Sản phẩm từ cây lá Gai ..................................................................................... 9
2.4. Tổng quan về nguyên liệu sử dụng bổ sung để sản xuất trà túi lọc lá gai ......... 11
2.4.1. Cam thảo ......................................................................................................... 11
2.4.2. Cỏ Ngọt (Stevia rebaudiana) ........................................................................... 12
2.5. Tổng quan về trà túi lọc ..................................................................................... 15
2.5.1. Giới thiệu về trà túi lọc ................................................................................... 15
2.5.2. Các sản phẩm về trà túi lọc ............................................................................. 16
2.6. Tổng quan về quá trình sấy ................................................................................ 17
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 50
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 52
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới xu hướng sử dụng các loại cây
dược liệu có nguồn gốc tự nhiên ngày càng nhiều. Khí hậu Việt Nam trong vùng
nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao thuận lợi cho cây cối thực vật phát triển đa dạng và
phong phú tạo điều kiện cho việc sản xuất một số sản phẩm chức năng có tính tiện
dụng, có lợi cho sức khỏe con người. Một số dạng chế phẩm từ dược liệu như cao,
bột.
Từ xa xưa trà đã được dùng làm thức uống hàng ngày như một loại nước giải
khát thân thiện dễ kiếm và gần gũi con người. Cho đến tận bây giờ dù cuộc sống đã
năng động hiện đại nhưng trà vẫn giữ một vị trí quan trọng trong nếp sống người
Việt. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm cũng được gọi là trà
nhưng không phải chế biến từ cây chè mà từ các loại cây khác. Chúng được chế
biến từ các loại thảo dược đã được y học cổ truyền sử dụng chữa rất nhiều bệnh và
người ta chế biến thành trà để tiện lợi cho việc sử dụng nên được mọi người rất ưa
chuộng.
Qua quá trình tìm hiểu có thể thấy lá Gai là loài thực vật phổ biến ở nước ta và
nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Lá Gai có
chứa nhiều chất dinh dưỡng như trong 100g lá Gai có khoảng 22% protein, 9 – 29%
chất xơ, 15 – 17% chất tro. Trong lá Gai còn chứa rất nhiều các hoạt chất sinh học
có lợi cho sức khỏe như chlorogenic acid, rhoifolin, acid palmitic, acid stearic,
vitamin E…[2], [11].
Xuất phát từ thực tế và những công dụng quý báu của lá Gai tôi tiến hành thực
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây lá Gai (Boehmeria nivea) là nguyên liệu cho làm bánh, là phương thuốc
dân gian. Tuy vậy cây lá Gai có nhiều tiềm năng hơn thế, đặc biệt là những khả
năng về tính kháng khuẩn, chống oxy hóa, ức chế tế bào ung thư và chức năng tiêu
hóa của cơ thể [1].
Trà túi lọc với nhiều ưu điểm thuận lợi, thiết kế ở dạng riêng lẻ, nhỏ gọn chất
lượng, nhanh chóng, có thể dễ dàng mang theo bên mình và dùng khi cần thiết.
Không giống như cách sử dụng các dược liệu truyền thống khác với nhiều công
đoạn và các yêu cầu tỉ mỉ, cẩn trọng.
Trong quá trình sản xuất các sản phẩm từ cây gai các hoạt chất có tính sinh
học như chlorogenic acid, flavonoid rhoifolin, apogenin, sắt, acid chlorogenic, acid
cafeic, acid quinic, rhoifolin, apigenin, acid protocatechic, được phân tích xác định
thành phần và thử nghiệm hoạt tính sinh học nhằm xác định những giá trị về mặt
dược liệu hay thực phẩm của cây Gai.
Do vậy việc nghiên cứu các công nghệ sản xuất các sản phẩm từ lá Gai là yêu
cầu cần thiết. Tối ưu hóa các thông số về giai đoạn thu hái nguyên liệu, nhiệt độ
sấy, thời gian bảo quản, độ trong của nước trà lá Gai, dung môi tách chiết thích hợp,
sản phẩm đảm bảo được về mỹ quan, cảm quan và chất lượng.
2.2. Tổng quan tình hình trong nước và trên thế giới
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trà trên thế giới
Ở các nước trên thế giới các sản phẩm từ cây lá Gai đã trở thành mặt hàng
thương hiệu trên thị trường là nguồn nguyên liệu phục vụ phát triển dược liệu, thực
phẩm và thực phẩm chức năng. Người Trung Quốc và Nhật Bản đã biết sử dụng cây
Gai làm sợi từ rất lâu đời. Các nước như Brazil và Nam Mỹ đã nghiên cứu khả năng
Nhài, trà Đào, trà Gấc, trà Gừng, trà Atiso, trà Khổ Qua đến những loại trà có
nguyên liệu cao cấp như trà Sâm, trà Linh Chi... Sản phẩm trà túi lọc chế biến từ
cây lá Gai có kì vọng là xu hướng đồ uống mới tại Việt Nam chiếm một thị phần
lớn trong thị trường đồ uống nói chung và trà nói riêng. Đó là cơ hội phát triển sản
xuất, kinh doanh sản phẩm, thị trường mở rộng tìm ra thói quen và hương vị người
tiêu dùng ưa thích.
5
2.3. Cây lá Gai (Boehmeria nivea)
Hình 2.1. Cây lá Gai
2.3.1. Đặc điểm thực vật
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Urticalesk
Họ: Urticaceae
Chi: Boehmeria
Loài: Boehmeria nivea
Tên khoa học: Boehmeria nivea [1], [11]
Cây lá Gai (Boehmeria nivea) hay còn gọi là cây Trữ Ma, Tầm Ma, cây lá Gai
là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Urticaceae, ngày nay nó được trồng chủ yếu ở
Trung Quốc và các nước châu Á khác bao gồm Ấn Độ, Triều Tiên, Hàn Quốc, Thái
Lan, Malaysia, châu Úc. Ở Việt Nam cây Gai mọc hoang và thường được trồng ở
vùng trung du và đồng bằng, bao gồm như Lào Cai, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng
Ninh, Hà Nội,… Ngoài ra, cây Gai cũng được phân bố nhiều nơi ở nước ta dưới
dạng cây trồng hoặc hoang dã từ Bắc vào Nam.
15-17g chất tro. Ngoài ra trong lá Gai còn chứa nhiều hoạt chất sinh học [12], [13].
7
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của cây lá Gai
Thành phần
Hàm lượng (%)
Nước
7.94
Lipid thô
4.98
Protein thô
24.29
Tro thô
11.47
(Youn Ri Lee, Jin Woo Nho et al., 2009)
Bảng 2.2. Hàm lượng vitamin và chất khoáng trong cây lá Gai
Chất
α-Tocopherol
9,79
β-Tocopherol
0,18
γ-Tocopherol
1,44
(Youn Ri Lee, Jin Woo Nho et al., 2009)
Matsuura và cộng sự, (1973) công bố các chất acid boehnic, acid palmatic,
acid stearic, acid ursolic, acid 19α-hydroxyursolic, β-sitosterol, β-sitosteryl-β-Dglucoside,…Laranjinha và cộng sự, (1992) công bố hai chất Chlorogenic acid và
rhoifolin phân lập từ lá cây gai. Liu C và cộng sự, (2010) nghiên cứu thành phần lá
gai và công bố trong lá Gai có chứa các hợp chất: kiwiionoside, eugenyl betarutinoside, uracil 3-hydroxy-4-methoxy-benzoic acid, cholesterol, alpha-amyrin,
nonacosanol [14].
8
2.3.3. Tác dụng dược lý
Cây lá Gai được coi là một cây thuốc của nhiều nước châu Á. Theo y học cổ
truyền rễ gai có vị ngọt, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, tán ứ, lợi tiểu,
an thai,.. Lá gai vị ngọt, tính hàn có tác dụng lương huyết, chi huyết (cầm máu), trị
ho, có tác dụng an thai,…
Theo y học cổ truyền Trung Quốc, cây Gai được sử dụng như vị thuốc chống
viêm, giải nhiệt, lợi tiểu, cầm máu, thuốc tiêu độc, ngăn ngừa sẩy thai. Được sử
dụng trong điều trị động thai, đau bụng khi mang thai.
Lá của cây còn được dùng để làm bánh Gai, làm thức ăn cho gia súc. Lõi cây
Gai thì có thể dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy, làm giá thể để trồng nấm và làm
phân bón hữu cơ. Củ Gai tươi lại là nguyên liệu quý để làm thuốc an thai, dưỡng
thai. Như vậy là, tất cả các bộ phận cây Gai đều có ích, một năm cây Gai xanh cho
thu hoạch từ 4 – 5 lứa, năng suất bình quân 140 – 180 tấn/ha/năm, thu nhập bình
quân 80 – 120 triệu đồng/ ha. Hiện nay, công ty cổ phần đầu tư phát triển sản xuất
và xuất nhập khẩu An Phước đã triển khai trồng cây Gai xanh giống AP1 khá thành
công tại tỉnh Thanh Hóa và một số tỉnh miền núi phía Bắc. Ngoài ra công ty đã xây
dựng Nhà máy sản xuất sợi dệt tại tỉnh Thanh Hóa với công suất 10.000 cọc
sợi/năm, tương đương với đầu ra 1.700 tấn sợi/năm, bông gai 1.500 tấn/năm. Tại
huyện Mộc Châu công ty đã triển khai đưa cây Gai xanh vào trồng thử nghiệm với
tổng diện tích trên 100 ha. Cây Gai xanh, một loại cây trồng mới đầy triển vọng cho
nhiều vùng trên đất nước chúng ta, mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân.
2.3.5. Sản phẩm từ cây lá Gai
2.3.5.1. Bột lá Gai
Bột lá Gai là sản phẩm chế biến từ lá Gai nguyên chất, có chất lượng, mịn, giữ
nguyên được màu xanh lá tươi sáng vốn có, giữ được mùi thơm nguyên chất của lá
Gai tươi.
Các công đoạn sản xuất bột lá Gai:
Thu hái lá Gai: chọn lá Gai không quá non hoặc quá già, không bị dập nát héo úa
Sơ chế: lá Gai được thu hái nhặt sạch các lá vụn, loại bỏ tạp chất và đem rửa
sạch cho hết bụi bẩn bám trên bề mặt và phần lông phía mặt dưới của lá, đem loại
bỏ cuống lá và gân lá.
Sấy khô: bằng nhiệt độ hoặc phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời liên tục cho
đến khi khối lượng không đổi.
10
Bảo quản: sau khi lá Gai được nghiền thành bột đem đóng gói, cho vào thùng
chữa sốt, ho và một số bệnh mề đay, rôm sảy [1], [3].
2.4.1.1. Đặc điểm thực vật
Là cây thảo mọc thẳng đứng, cao 30-80cm, có thân nhẵn hóa gỗ ở gốc và rễ to
hình trụ. Lá đơn mọc đối hay mọc vòng ba lá một, phiến lá hình mác hay hình trứng
có ít răng cưa ở nửa trên. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc riêng lẻ hay thành từng đôi ở
nách lá. Quả nang nhỏ chứa nhiều hạt.
Hình 2.4. Cây Cam Thảo đất
12
2.4.1.2. Thành phần hóa học
Cây chứa một alcaloid và một chất đắng, còn có nhiều acid silicic và một hoạt
chất gọi là amellin. Phần cây trên mặt đất chứa một chất dầu mà trong thành phần
có dulciol, scopariol, manitol, glucose. Rễ chứa manitol, tanin, alcaloid, một hợp
chất triterpen. Vỏ rễ chứa hexcoxinol, bsitosterol và manitol.
2.4.1.3. Tác dụng dược lý
Cam Thảo đất có vị ngọt tính mát, có tác dụng bổ tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt,
giải độc và lợi tiểu. Emellin trong cây là một chất chống bệnh đái đường, dùng uống
làm giảm đường huyết và các triệu chứng của bệnh đái đường và tăng hồng cầu. Nó
cũng ngăn cản sự tiêu hao mô và dẫn đến sự tiêu thụ tốt hơn protein trong chế độ
ăn, làm giảm mỡ trong mô mỡ và thúc đẩy quá trình hàn liền vết thương.
Thường dùng trị cảm cúm, sốt nóng nhiều, ho khan, ho có đờm, tê phù sử
dụng dạng thuốc sắc. Để tươi chữa khan sao thơm chữa ho đờm và tiêu sưng. Dùng
ngoài, ép lấy dịch từ cây tươi trị mụn nhọt, lở ngứa, eczema.
Nước hãm lá Cam Thảo đất dùng làm thuốc súc miệng và ngậm chữa đau răng.
Hoạt chất amellin dùng điều trị bệnh đái đường, thiếu máu, albumin niệu, ceton niệu,
viêm võng mạc, những biến chứng kèm theo đái đường và làm các vết thương mau
lành. Có thể dùng Cam Thảo để chữa sốt, say sắn, giải độc cơ thể [2], [3].
trên và dưới là một hàng tế bào nhỏ, hình trứng, xếp liên tục, đều đặn, mang lông
che chở đa bào cấu tạo bởi 4 – 6 tế bào xếp thẳng hàng, đầu lông nhọn. Mô dày cấu
tạo bởi 2 – 3 lớp tế bào hình tròn, có màng dày ở góc, xếp sát dưới biểu bì. Mô mềm
là những tế bào hình đa giác hay tròn, màng mỏng, có kích thước không đều [3].
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào hình chữ nhật, to hơn so
với biểu bì ở gân lá, mang lông che chở đa bào tương tự phần gân lá. Mô giậu cấu
14
tạo bởi 2 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp khít nhau và thẳng góc với biểu bì trên. Mô
khuyết là những tế bào to nhỏ không đều nhau, có thành mỏng.
Phần thân: Mặt cắt hình tròn, từ ngoài vào trong có: biểu bì cấu tạo bởi một
hàng tế bào hình chữ nhật, tương đối lớn, xếp đều đặn, mang lông che chở đa bào,
cấu tạo từ 4 – 6 tế bào xếp thẳng hàng, đầu lông nhọn. Mô dày gồm 2- 3 hàng tế bào
có thành dày, xếp sát dưới lớp biểu bì. Mô mềm vỏ cấu tạo bởi 3 – 4 hàng tế bào
hình trứng, thành mỏng, có một số tế bào bị ép lại. Trong mô mềm vỏ, có những
đám mô cứng, hình cung lớn, xếp liên tục thành vòng. Mô mềm ruột là những tế
bào hình tròn, thành mỏng, có kích thước lớn.
Hoa cây Cỏ Ngọt có dạng từng cụm một hình cầu chứa nhiều bông hoa nhỏ
hình ống màu trắng ngà. Mỗi cụm hoa thường dài khoảng 2cm và có mùi hương
thơm nhẹ nhàng. Hoa nở vào tháng 10 và kéo dài đến tháng 2 năm sau [1], [2].
Đặc tính quan trọng của các glucozit này là có thể làm ngọt các loại thức ăn và
đồ uống mà không gây độc hai cho người, không đòi hỏi kỹ thuật sản xuất phức tạp,
năng suất cao, công nghệ thu hái, chế biến đơn giản. Khối lượng thân, lá và chất
lượng Cỏ Ngọt đạt cao nhất ở thời kỳ trước khi nở hoa, nên thu hoạch ở giai đoạn
hình thành nụ.
2.4.2.2. Thành phần hóa học
Trong Cỏ Ngọt chứa chất ngọt có tên stevioside, là một heteroside tan trong
nước. Phần đường có 2 mạch là sophorose [=2-O(b-D-gluco-pyranosyl)-D-glucose]
Trong công nghiệp thực phẩm, Cỏ Ngọt được dùng để pha chế làm tăng độ
ngọt mà không làm tăng năng lượng của thực phẩm (làm chất điều vị cho bánh, kẹo,
nước giải khát,…).
Trong công nghiệp dược phẩm ( thuốc thay thế đường trong bệnh đái tháo
đường và bệnh béo phì). Cỏ Ngọt cũng được dùng như một loại trà dành cho những
người bị bệnh tiểu đường, béo phì, cao huyết áp.
Người ta sử dụng bột lá Cỏ Ngọt khô để làm chất điều vị ngọt cho trà túi lọc,
trà thuốc hoặc chiết xuất tinh thể Steviosid dùng cho các nhu cầu trong đời sống. Ở
Việt Nam cũng đã có một số chế phẩm từ Cỏ Ngọt như trà Atiso shevia, trà Sâm
Quy shevia, trà Nhân Trần [1], [2].
2.5. Tổng quan về trà túi lọc
2.5.1. Giới thiệu về trà túi lọc
Trà túi lọc đó chính là một trong những loại trà mà chúng ta hay sử dụng với
một túi lọc nhỏ hoặc bằng vải lọc nhỏ bọc bên trong là những ngọn chè thơm ngon.
16
Túi lọc chính là có tác dụng để chứa đựng và lọc trà lấy nước. Trên thị trường các
mặt hàng trà ngày càng trở nên đa dạng và phong phú về mặt chủng loại, đặc biệt
với xu thế phát triển của dòng thực phẩm chức năng.
Trà túi lọc là một mặt hàng đã có lịch sử phát triển hơn một thế kỷ nay. Hầu
hết các loại trà thảo mộc ngoài tác dụng giải khát còn có tác dụng bổ trợ, cải thiện
sức khỏe cho người dùng. So với nhiều loại sản phẩm trà truyền thống thì trà túi lọc
được xem là một loại sản phẩm mới, tiện lợi hơn, tiết kiệm thời gian pha trà đáp
ứng nhu cầu cuộc sống [6].
2.5.2. Các sản phẩm về trà túi lọc
Trà túi lọc là sản phẩm được ưa thích và sử dụng phổ biến bởi hương vị thơm
ngon, tiện lợi và dễ dàng sử dụng. Trên thị trường hiện nay, có đủ loại trà túi lọc
được bày bán với nhiều chủng từ những loại phổ thông trà Xanh, trà Đào, trà Atiso
Kết thúc giai đoạn gia nhiệt, nhiệt độ vật bằng nhiệt độ kế ước. Tiếp tục cung
cấp nhiệt, ẩm trong vật sẽ hóa hơi còn nhiệt độ của vật giữ không đổi nên nhiệt
cung cấp chỉ để làm hóa hơi. Do nhiệt độ không khí nóng không đổi, nhiệt độ vật
cũng không đổi nên chênh lệch nhiệt độ giữa vật và môi trường cũng không đổi, có
nghĩa là tốc độ sấy không đổi.
Giai đoạn sấy tốc độ giảm dần: