Quản Lý Chi Ngân Sách Nhà Nước Ở Huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LIÊM

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LIÊM

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM THÁI QUỐC

động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu
sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý
Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản
trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Phạm Thái Quốc.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo
UBND huyện Thanh Thủy; phòng Tài chính - kế hoạch huyện Thanh Thủy;
Kho bạc nhà nước huyện Thanh Thủy …
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thanh Thủy, ngày…… tháng…..năm 2017
Tác giả Luận văn

Nguyễn Thanh Liêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


iii



iv

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 36
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................... 36
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ............................................................... 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 37
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC Ở HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ ................................. 41
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở huyện Thanh Thủy
và tình hình chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ................................ 41
3.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở huyện Thanh Thủy.......... 41
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 41
3.1.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội .............................................................. 44
3.1.2. Tình hình chi ngân sách nhà nước ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ........ 49
3.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Thanh Thủy,
tỉnh Phú Thọ .................................................................................................... 55
3.2.1. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản ..................................................... 55
3.2.2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên ................................................... 60
3.3. Đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ ......................................................................................... 65
3.3.1. Kết quả đạt được trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ................................................................ 65
3.3.2. Những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý chi ngân sách
nhà nước ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ................................................ 69
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý
chi ngân sách nhà nước ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ......................... 72


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vi

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DT

: Dự toán

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KBNN

: Kho bạc nhà nước

KTXH

: Kinh tế xã hội

NS

: Ngân sách


http://www. lrc.tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp chi ngân sách huyện Thanh Thủy giai đoạn 2012-2016 ..... 49
Bảng 3.2: Tổng hợp chi đầu tư XDCB của huyện Thanh Thủy giai đoạn
2012 - 2016 ................................................................................... 50
Bảng 3.3: Tổng hợp chi thường xuyên của huyện Thanh Thủy giai đoạn
2012-2016 ..................................................................................... 53
Bảng 3.4: Dự toán chi đầu tư XDCB của huyện Thanh Thủy giai đoạn
2012 - 2016 ................................................................................... 56
Bảng 3.5: Thực hiện chi đầu tư XDCB của huyện Thanh Thủy giai đoạn
2012 - 2016 ................................................................................... 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cấp huyện ...................... 27

Hình 3.1.


với huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ là hết sức cần thiết, bởi vì là một huyện
nông nghiệp, quy mô kinh tế nhỏ tăng trưởng kinh tế chưa cao, khả năng tích
luỹ thấp, điều kiện tự nhiên còn khó khăn. Chính vì vậy nguồn thu NSNN hàng
năm không cao nhưng vẫn phải đáp ứng yêu cầu chi rất lớn mới có thể phấn
đấu bằng với bình quân chung của cả nước, chính vì vậy tăng cường công tác
quản lý NSNN nói chung và chi NSNN nói riêng là hết sức cần thiết trong giai
đoạn hiện nay và sắp tới, nhằm sử dụng có hiệu quả NSNN, đảm bảo cân đối
thu chi ngân sách, cải thiện tình hình tài chính địa phương, đảm bảo cho yêu
cầu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh.
Thực tế tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, công tác quản lý chi
ngân sách tuy đã được đi vào nề nếp, cơ bản đúng Luật Ngân sách tuy
nhiên vẫn còn tồn tại những vấn đề bất cập: Chi ngân sách mặc dù đã đáp
ứng cơ bản các yêu cầu của mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
(KT-XH) trên địa bàn song hiệu quả ở một số lĩnh vực cụ thể chưa cao, vẫn
còn tình trạng chi vượt dự toán, thực hiện chi khi chưa có đầy đủ căn cứ….
Để góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ KT-XH trong
tương lai, một trong những yếu tố quan trọng là tăng cường quản lý chi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


2
NSNN; góp phần tạo ra nguồn lực tài chính mạnh mẽ cho huyện Thanh Thủy.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, việc nghiên cứu về quản lý chi
NSNN trên địa bàn huyện Thanh Thủy là rất cấp bách, đó là lý do tác giả lựa
chọn đề tài: "Quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ" làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung

Với sự nỗ lực của bản thân, kết hợp những kinh nghiệm, những kiến
thức đã được học tập, nghiên cứu từ các tài liệu của các tác giả khác nhau,
nhờ sự hướng dẫn của quý Thầy, Cô và đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ của Người
hướng dẫn khoa học, đề tài có những đóng góp như sau:
- Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN huyện
và công tác quản lý chi ngân sách huyện. Phân tích thực trạng công tác quản
lý chi thường xuyên ngân sách huyện Thanh Thủy để đánh giá kết quả đạt
được, hạn chế và tìm ra nguyên nhân. Từ đó đề xuất phương hướng và giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho
huyện Thanh Thủy.
- Đề tài cũng đã chỉ ra được những ưu - khuyết điểm trong nghiên cứu
công tác quản lý chi ngân sách huyện và cụ thể hóa vấn đề quản lý chi ngân
sách huyện nhằm hạn chế những biểu hiện tham ô, lãng phí gây thất thoát
ngân sách nhà nước.
- Đề tài này được dùng làm tài liệu nghiên cứu định hướng phát triển
kinh tế - xã hội cho địa phương; dùng làm tài liệu nghiên cứu cho các ngành,
các cấp và các đơn vị trong và ngoài huyện Thanh Thủy.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được kết cấu 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý chi ngân sách
nhà nước ở cấp huyện.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chi ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách
nhà nước ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân
sách nhà nước ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


5
lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế. Mối quan
hệ này được thể hiện thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các
quỹ NSNN. Để tạo lập được một NSNN bền vững, các chủ thể quản lý tài
chính công phải giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước và
các chủ thể trong nền kinh tế.
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát: Xét về hình thức, biểu hiện bên
ngoài của NSNN là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một
khoảng thời gian nhất định. Xét về mặt bản chất, NSNN phản ánh mối quan hệ
về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế. NSNN
là công cụ chủ đạo được Nhà nước sử dụng để động viên, phân phối nguồn lực
tài chính quốc gia, nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo
cho Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về KT-XH.
* Những đặc điểm cơ bản của ngân sách nhà nước:
Thứ nhất, các hoạt động thu, chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền
lực kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước.
Thứ hai, các hoạt động thu, chi NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ
sở những văn bản pháp luật nhất định. Các luật lệ này bao gồm: luật thuế; các
tiêu chuẩn, định mức thu, chi; các chế độ thu, chế độ chi…. Đây là một đặc
điểm mang tính khách quan vì NSNN có sự tác động tới mọi chủ thể trong
nền kinh tế và có phạm vi hoạt động trên mọi lĩnh vực.
Thứ ba, NSNN được hình thành từ nguồn tài chính chủ yếu là giá trị
thặng dư của sản phẩm xã hội, thông qua quá trình phân phối lại.
Thứ tư, các hoạt động thu, chi NSNN chứa đựng trong nó các mối quan

2002, chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán ngân sách được giao, trừ trường hợp quy định
của luật;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định.
- Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy
quyền quyết định chi.
Chi NSNN gắn liền với vai trò và chức năng của Nhà nước nên có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


7
những đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, chi NSNN đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, gắn liền
với những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm nhiệm trong
từng thời kỳ. Nguồn NSNN là có hạn, do đó nó hạn chế phạm vi hoạt động
của Nhà nước, buộc Nhà nước phải lựa chọn phạm vi hoạt động của mình.
Nhà nước phải xác định rõ những nhiệm vụ trọng tâm, khoanh rõ phạm vi
hoạt động để xác định phạm vi chi NSNN, không được chi một cách tràn lan,
phải tập trung giải quyết những vấn đề lớn của đất nước.
Thứ hai, chi NSNN gắn liền với quyền lực nhà nước và mang tính pháp lý
cao. Cơ quan quyền lực nhà nước các cấp (Quốc hội, Chính phủ, HĐND các
cấp) là chủ thể quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN.
Thứ ba, hiệu quả của các khoản chi NSNN được xem xét trên tầm vĩ
mô. Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh
nghiệp, nó phải được xem xét một cách toàn diện, là hiệu quả KT-XH, an
ninh quốc phòng.
Thứ tư, các khoản chi của NSNN chủ yếu mang tính chất không hoàn

lớn là chi đầu tư phát triển, trong đó nghiên cứu cụ thể chi đầu tư xây dựng cơ
bản (XDCB) và chi thường xuyên. Trong phạm vi của luận văn, tác giả tập
trung vào nghiên cứu hoạt động quản lý hai khoản chi lớn này của NSNN.
Chi đầu tư phát triển của NSNN: là quá trình phân phối và sử dụng
một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH,
phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của Nhà nước, nhằm thực hiện mục
tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Nội dung các khoản chi đầu tư phát triển của NSNN bao gồm: chi đầu
tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi
vốn; chi mua hàng hóa, vật tư dự trữ của Nhà nước; đầu tư hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh nghiệp
cần thiết phải có sự tham gia của Nhà nước; chi cho các chương trình, mục
tiêu quốc gia, dự án của Nhà nước.
Chi thường xuyên của NSNN: là quá trình phân phối, sử dụng vốn
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


9
cộng khác mà nhà nước vẫn phải cung ứng.
Các khoản chi thường xuyên bao gồm: chi thanh toán cho các cá nhân;
chi về hàng hóa, dịch vụ; chi trả lãi tiền vay và các lệ phí liên quan đến các
khoản vay; các khoản chi khác.
1.1.3. Quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.3.1. Mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

quan thuộc phạm vi điều chỉnh thực hiện những nhiệm vụ nhất định.
Đặc trưng cơ bản của phương pháp quản lý hành chính là cưỡng chế
đơn phương của chủ thể quản lý. Cùng với sự phát triển của xã hội, quá
trình cải cách quản lý chi NSNN đã làm thay đổi cơ bản mục tiêu, phương
thức quản lý.
Hiện nay, theo ngân hàng thế giới và quỹ tiền tệ quốc tế, mục tiêu của
quản lý chi tiêu công là tạo ra tạo ra các động cơ cho việc phân bổ, sử dụng và
quản lý tài chính tốt hơn, bao gồm: kỷ luật tài khóa; phân bổ nguồn lực theo
các ưu tiên chiến lược cả nền kinh tế; sử dụng hiệu quả, hiệu lực các nguồn
lực trong việc thực hiện các ưu tiên chiến lược với chi phí thấp nhất.
Trong đó kỷ luật tài khóa đòi hỏi quản lý chi NSNN phải kiểm soát
được nhu cầu chi trong phạm vi nguồn lực có thể dành cho khu vực công. Do
nguồn lực luôn có hạn, trong khi nhu cầu thường cao hơn, nên vấn để tiếp
theo của quản lý chi NSNN là phải thực hiện phân bổ nguồn lực cho khu vực
công theo các ưu tiên chiến lược của nền kinh tế. Nếu không phân bổ nguồn
lực có hạn dành cho khu vực công dành cho các ưu tiên chiến lược của nên
kinh tế thì ngay cả khi quá trình kiểm soát trước, trong và sau khi sử dụng
ngân sách được thực hiện nghiêm ngặt, Chính phủ cũng khó có thể đạt được
các mục tiêu đặt ra, hay nói cách khác công cụ NSNN đã không đảm nhiệm
được vai trò là công cụ đắc lực của Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ, sứ mệnh
của mình. Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn lực theo các ưu tiên chiến lược của
nền kinh tế mới là điều kiện cần. Vấn đề còn lại là khi được phân bổ thì phải
quản lý nguồn lực thế nào để đạt được các mục tiêu đặt ra ở mức hiệu quả nhất.
1.1.3.2. Vai trò của quản lý chi ngân sách nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


11



12
không đơn giản, đòi hỏi phải được nghiên cứu đầy đủ và có sự thống nhất
giữa chính sách và biện pháp.
Như vậy, bàn về vai trò NSNN trong nền kinh tế thị trường, một vấn đề
nổi lên rất rõ nét là hoạt động của nó đã chuyển biến một cách căn bản và toàn
diện, từ chỗ chủ yếu với những khu vực kinh tế Nhà nước và các nhu cầu chi
tiêu cho bộ máy Nhà nước trong cơ chế bao cấp và quan hệ hiện vật, sang
một bình diện mới với phạm vi rộng rãi hơn, bao quát hơn. Thông qua hoạt
động thu chi NSNN thực hiện tái phân phối thu nhập đảm bảo sự công bằng
của xã hội, trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có
hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức
trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi để thực hiện chính sách dân
số, chính sách việc làm, chống mù chữ. Cụ thể qua các hoạt động thu NSNN
để điều tiết thu nhập, điều tiết tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng của
người lao động, hạn chế thu nhập bất chính. Qua hoạt động thu chi dưới hình
thức trợ cấp để thực hiện các chính sách dân số, chính sách việc làm, chính
sách bảo trợ xã hội.
NSNN là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích
phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. Trước hết, Chính phủ sẽ
hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ
đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển ổn định và bền vững. Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước
sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh
nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện
thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế. Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một
trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi
rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Và trong những điều kiện cụ thể,

nghĩa là các khoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện dựa vào
mức độ thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội mà các khoản chi đó đảm
nhiệm. Chi NSNN gắn với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như tiền
lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc lĩnh vực tiền
tệ. Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp,
tính không hoàn trả trực tiếp thể hiện ở chỗ không phải bất cứ khoản chi nào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/


14
cũng đều được hoàn lại bằng các khoản thu tương ứng. Đặc điểm này giúp
chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các khoản
chi cho hoạt động kinh doanh.
1.1.4. Đặc điểm và nguyên tắ c của quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.4.1. Đặc điể m quản lý chi ngân sách nhà nước ở cấ p huyê ̣n
Thứ nhất, quản lý chi NSNN cấp huyện vừa bảo đảm hoàn thành các
mục tiêu kinh tế, vừa đảm nhiệm các mục tiêu chính trị, xã hội trên địa bàn.
Về mặt kinh tế, quản lý chi NSNN cấp huyện phải đảm bảo chi đúng
theo dự toán, chi hiệu quả, chi tiết kiệm, không lãng phí; đảm bảo hoàn thành
các chỉ tiêu phát triển kinh tế mà địa phương đã đặt ra.
Về mặt chính trị, xã hội, quản lý chi NSNN cấp huyện phải tuân thủ
đúng các thủ tục, quy trình đã được quy định để xã hội có thể giám sát hành vi
của các cơ quan và công chức nhà nước. Quản lý chi NSNN cũng tập trung
đến các mục tiêu ổn định chính trị, xã hội như chi hỗ trợ các đối tượng khó
khăn, xóa đói, giảm nghèo….
Thứ hai, quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động mang tính pháp lý.
Tất cả các hoạt động trong quản lý chi NSNN cấp huyện như: Lập dự
toán chi, chấp hành dự toán chi, quyết toán chi đều phải được thực hiện tuân

kho bạc nhà nước (KBNN) huyện.…
Mặt khác, các khoản chi NSNN cũng rất đa dạng và bao trùm nhiều
lĩnh vực khác nhau như: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển.… Để quản lý
tốt đòi hỏi cán bộ quản lý phải có kiến thức, sự am hiểu về các lĩnh vực đó.
Như vậy, cán bộ quản lý chi NSNN phải có kiến thức tổng hợp và có sự phối
hợp cao trong công tác.
* Đặc điể m quản lý chi đầu tư XDCB
Thứ nhất, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền
với đất xây dựng công trình. Mỗi công trình có một địa điểm xây dựng và
chịu sự chi phối bởi các điều kiện của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu
tư xây dựng công trình cũng là nơi đưa công trình vào khai thức, sử dụng. Do
đó, quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu
tư xây dựng công trình đã dược xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

http://www. lrc.tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status