THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH - Pdf 67

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH
I. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
1. Các hình thức trả lương ở Công ty Cổ phần phát triển truyền thông
truyền hình.
1.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
Lương thời gian được trả cho các bộ phận làm khối gián tiếp như P.
Tài Chính Kế toán, phòng bảo hành, phòng Hành chính, phòng Kinh doanh,
phòng nghiên cứu phát triển. Ngoài ra lương thời gian còn được trả cho các
bộ phận sản xuất trực tiếp đó là những ngày công lễ, phép thì sẽ được trả
lương thời gian.
- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng Tổ chức
Hành chính chuyển sang. Bộ phận kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm
công đã duyệt của phòng Tổ chức Hành chính làm lương cho cán bộ công
nhân viên và tiến hành trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định của
Nhà nước.
Công ty Cổ phần phát triển truyền thông truyền hình do đặc thù về sản
xuất kinh doanh vì vậy Công Ty có tiến hành trả lương cho cán bộ công nhân
viên như sau:
Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên 1 tháng làm 2 kỳ.
+ Kỳ 1: Là kỳ tạm ứng được trả vào ngày 20 hàng tháng.
+ Kỳ 2: Là kỳ thanh toán được trả vào ngày mùng 5 hàng tháng (lương
của kỳ 2 được căn cứ vào số công đi làm để thanh toán lương cho cả tháng ).
Cách tính lương thời gian đối với khối gián tiếp của Công Ty phụ
1
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
thuộc vào Hệ số cấp bậc và ngày công làm việc thực tế của cán bộ công nhân
viên. Nếu cán bộ công nhân viên như trưởng phó phòng thì được cộng thêm
cả tiền phụ cấp trách nhiệm.

Hệ số lương cấp bậc : 6.31
Công Ty áp dụng tuần làm việc 44 giờ ( 24 ngày theo quy định )
Vậy tổng tiền lương thời gian thực tế đi làm của đ/c Thưởng được tính
trong T02/ 09 là:
540.000đ x 6.31
22 ngày
x 22 ngày +0 = 3.407.400 đồng
Còn đối với lương nghỉ lễ nghỉ phép của khối gián tiếp được tính
như sau:
Tiền lương nghỉ lễ,
phép trong tháng của
CBCNV gián tiếp
=

Lương tối thiểu x hệ số
Số ngày công theo chế độ
quy định
x
Số ngày nghỉ lễ,
nghỉ phép trong
tháng
Ví dụ: Trong tháng 02/2009 đ/c Đào Huy Thưởng nghỉ công lễ, phép là 5
ngày vậy tiền lương lễ của đ/c Thưởng được tính như sau:
540.000đ x 6.31
22 ngày
x 5 ngày = 774.409 đồng
2
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngoài các tiền lương trên đ/c Thưởng còn được hưởng phụ cấp trách
nhiệm 0,3 theo mức lương tối thiểu.

SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Có TK 111 19.000.000đ
Xong lập chứng từ ghi sổ phân bổ tiền lương:
Đơn vị: Công ty Cổ phần phát triển
truyền thông truyền hình
Bộ phận: Hành chính Mẫu số S02a-H
(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chứng từ ghi sổ số 02
Ngày 20 tháng 02 năm 2009
Chứng từ Trích yếu Số hiệu
TK
Số tiền
S

Ngày Nợ Có
03 20.02.0
9
Phân bổ tiền lương vào
chi phí
642 19.000.0
0
33
4
19.000.0
0
Cộng 19.000.0
0
19.000.0

26 2
7
2
8
1 Đào Huy Thưởng + + P + + + ... L L L L L + + P P + 22 5
2 Trần Thị Hiền + + P + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
3 Trần Đức Luân + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
4 Đỗ Thế Minh + P + P + + ... L L L L L + + + P + 20.5 5
5 Đào Thị Lệ Hằng + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
6 Nguyễn Kim Anh + + P + + + ... L L L L L + + P P + 22 5
7 Nguyễn T Thu Hà + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
8 Nguyễn Ngọc Lan P + + + + + ... L L L L L + + P P + 22 5
9 Ngô T Anh Hương + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
-- --- --- --- - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
25 Nguyễn T Vũ ánh + + P + + + ... L L L L L + + P P + 20.5 5
Tổng cộng 686 162
người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Từ bảng chấm công trên kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong T02/2009:
Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2009 khối cơ quan
T
T
Họ và tên Hệ số
lươn
g
Mức
lương
Lương thời gian Lương lễ, phép PC trách
nhiệm
Tổng số Tạm ứng Trừ 6%
BHXH

* Đối với trả lương cho bộ phận trực tiếp: Tiền lương thời gian còn được trả
cho các bộ phận sản xuất trực tiếp đó là các ngày công nghỉ lễ, nghỉ phép thì
được tính như cách tính lương nghỉ lễ nghỉ phép của khối gián tiếp .
Ví dụ: Cùng trong tháng 02/2009 đ/c Vũ Đình Khải nghỉ phép 5 ngày
hệ số cấp bậc là 4.5 vậy tiền lương thời gian nghỉ phép được hưởng của đ.c
Khải là:
540.000đ x 4.5
22 ngày
x 5 ngày = 552.272 đồng
Sau khi đã tính xong lương, kế toán trưởng duyệt và chi lương. Khi chi
xong các bảng thanh toán lương chi tiết cho các bộ phận kế toán tiền lương phải
lập một bảng tổng hợp tiền lương của toàn Công Ty để làm cơ sở hạch toán.
Mẫu bảng thanh toán tiền lương tổng hợp của toàn Công ty tháng 02
năm 2009
Từ bảng chấm công trên kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho cán
bộ công nhân viên trong tháng 02 năm 2009 như sau:
7
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2009
TT Họ và tên
Lương thời gian Lương lễ, phép
Phụ cấp
trách
nhiệm
Tổng cộng Tạm ứng
Kỳ 2
được lĩnh

nhận

Lý do chi : Chi thanh toán tiền lương kỳ 2 tháng 02 năm 2009
Số tiền : 55.166.550 đồng
Kèm theo chứng từ gốc: Các bảng thanh toán lương của bộ phận
Viết bằng chữ: Năm mươi năm triệu một trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm
năm mươi đồng.
Thủ trưởng đơn vị. Kế toán trưởng. Người lập. Thủ quỹ. Người nhận tiền
CHỨNG TỪ GHI SỔ . Số 03
Ngày 20 tháng 02 năm 2009
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
04 20.02.09 Chi thanh toán lương kỳ
2 tháng 02/2009
334 55.166.550
111 55.166.550
Tổng Cộng 55.166.550 55.166.550
Người lập Kế toán trưởng.
Lập chứng từ ghi sổ để phân bổ tiền lương :
9
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
CHỨNG TỪ GHI SỔ PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ ĂN CA THÁNG 02/2009
Ngày 21 tháng 02 năm 2009
Số CTGS: 08
Trích yếu TK đối
ứng
Số tiền
Nợ Có Nợ Có
Phân bổ tiền lương và ăn ca
T2/2009
Phải trả công nhân viên 334 119.119.30

9.600.000
8 người
=

1.200.000.đồng/tháng
- Cũng vẫn theo hình thức này Công Ty áp dụng trả lương đối với đội
bốc vác…
Ví dụ: Trong tháng đ/c Nguyễn Văn Tuấn đi làm 22 công. Mức
lương khoán 85.000đ/ngày vậy số tiền được lĩnh là
85.000đ x 22 ngày = 1.870.000 đồng
* Hình thức khoán quỹ lương:
Công ty áp dụng hình thức trả lương này là trả lương theo sản phẩm đối
với các bộ phận sản xuất trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tại các phân xưởng
sản xuất, phân xưởng sản xuất và đội sản xuất.
Hình thức này được thực hiện như sau: Kỳ 1 Giám đốc phân xưởng sản xuất
viết phiếu vay.
11
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Đơn vị: Công ty cổ phần phát triển truyền thông truyền hình
Mẫu số C32-HD
Bộ phận: Sản xuất (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
Mã đơn vị SDNS: ……… ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 22 tháng 02 năm 2009
Số : 21
Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty Cổ phần phát triển truyền thông truyền hình
Tên tôi là : Vũ Đình Khải
Đơn vị: Phân xưởng sản xuất
Đề nghị được tạm ứng số tiền : 20.000.000đồng.

thành chi tiết khoán quỹ lương của phòng Kế hoạch các đồng chí Giám đốc,
quản đốc về lại giao khoán cho từng tổ sản xuất lương được tính như sau:
Quỹ lương khoán giao
cho XN,PX theo từng HĐKT
=
Tổng khối lượng
công việc được giao
x
Đơn giá tiền lương
theo công việc
Tổng tiền lương phòng kế hoạch khoán giao cho phân xưởng số tiền là :
9.600.000 đồng . Sau khi công việc đã hoàn thành phòng Kế hoạch kỹ thuật
13
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
xuống nghiệm thu. Phân xưởng sản xuất phải tập hợp chứng từ chi phí vật tư,
tiền lương và chi phí khác theo đúng giá thành đã giao cho công ty . Trong đó
phần tiền lương của từng công nhân sản xuất sẽ được thể hiện theo từng công
việc làm do người tổ trưởng chấm công và giao khoán công việc làm được
theo sản phẩm .
Căn cứ vào tổng số lương khoán đã giao cùng với việc thực hiện công
việc được thể hiện trên bảng công, thống kê phân xưởng lương cho công nhân
sản xuất theo từng công việc được giao .
Ví dụ : Căn cứ vào mức lương khoán của Hợp đồng kinh tế số 12 ngày
5/02/2009 tổng quỹ lương khoán theo giá thành của sản phẩm thiết bị truyền
hình là : 9.600.000 đồng phân xưởng căn cứ vào tổng số công thực tế làm việc
của sản phẩm nêu trên là: 200 công
Vậy số lương khoán của 1 sản phẩm thiết bị truyền hình được tính là :
9.600.000
= 48.000 đồng /1 sản phẩm

Số tiền Số
sp
Số tiền Số
sp
Số tiền
1 Hoàng Đình Phúc 25 1.200.000 12 384.000 1.584.000 500.000 1.084.00
0
2 Nguyễn Minh Tân 22 1.056.000 18 576.000 1.632.000 500.000 1.132.00
0
3 Dương Văn Hồi 19 912.000 11 275.000 1.187.000 500.000 687.000
4 Trịnh Thị Mai 10 480.000 20 500.000 980.000 500.000 480.000
5 Lý Sinh Tuấn 21 1.008.000 15 375.000 1.383.000 500.000 883.000
6 Phạm Anh Tuấn 25 800.000 8 200.000 1.000.000 500.000 500.000
7 Mai Từ Linh 14 672.000 22 704.000 1.376.000 500.000 876.000
8 Hoàng Mạnh Hiền 17 816.000 5 160.000 9 225.000 1.201.000 500.000 701.000
9 Nguyễn Văn
Chương
12 576.000 17 425.000 1.001.000 500.000 501.000
------ --- -- - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - -
Tổng cộng 9.600.000 3.296.00

2.600.00 15.496.00 6.000.00 9.496.00
15
SVTH: Mai Thị Dung
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
0 0 0 0 0
Thống kê Phân xưởng sản xuất Quản đốc Phân xưởng
sản xuất

Do điều kiện của Công ty, nhiều lúc các phân xưởng sản xuất, đội sản
xuất chưa thanh toán hết các hợp đồng kinh tế nên khi hạch toán kế toán phải
ghi vào tài khoản 336 "phải trả nội bộ "
Vì khi phân xưởng sản xuất lên vay để tạm ứng lương kỳ 1 của sản
phẩm được giao thì đã ghi nợ của TK 136 cho nên khi thanh toán sản phẩm,
kế toán kết chuyển tiền lương để giảm nợ cho phân xưởng sản xuất. Vẫn với
ví dụ vay tiền lương tạm ứng kỳ 1 cho công nhân sản xuất của phân xưởng
sản xuất với số tiền vay là: 20.000.000đồng. Đến khi thanh toán sản phẩm kế
toán hạch toán giảm nợ phần vay tiền lương tạm ứng kỳ I đúng bằng số tiền
17
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
đã vay. Số tiền vay trên được hạch toán như sau:

Mẫu chứng từ ghi sổ Số 08
Ngày 28 tháng 02 năm 2009
Chứng từ Trích yếu Số hiệu
TK
Số tiền
S

Ngày Nợ Có
20 28.02.0
9
Hạch toán kết chuyển
giảm nợ cho phân xưởng
sản xuất số tiền tạm ứng
lương kỳ 1 tháng
02/2009


Quỹ tiền lương khoán của các phân xưởng sản xuất và đội sản xuất, do
quản đốc và thống kê phân xưởng sản xuất phụ trách.
2. Quỹ tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động.
2.2.1. Phụ cấp.
Theo quy định của Nhà nước hiện nay phụ cấp là một phần bắt buộc
đối với người có chức vụ trong chính sách chế độ tiền lương của mỗi doanh
nghiệp. Công ty cổ phần phát triển truyền thông truyền hình áp dụng theo
đúng quy định của Nhà nước. Các đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm
là các trưởng, phó phòng các giám đốc, phó quản đốc các phân xưởng sản
xuất. Các trưởng phòng và giám đốc được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm là
0,3 của mức lương tối thiểu.
Ví dụ:
Đ/c Nguyễn Yên Ninh tổ trưởng phân xường bản được hưởng tiền phụ
cấp trách nhiệm hàng tháng là: 540.000 x 0,3 = 162.000đ
Các phó phòng và phó giám đốc được hưởng hệ số 0,2 của mức lương
tối thiểu
Đ/c Lê Văn Hải tổ phó phân xưởng tiền phụ cấp trách nhiệm hàng tháng
được hưởng là: 540.000đ x 0,2 = 108.000đ.
Mục đích của các khoản phụ cấp trách nhiêm nói trên là nhằm khắc phục
tính bình quân chủ nghĩa trong việc trả lương của người lao động, quan tâm
tới điều kiện môi trường làm việc của CBCNV và trên thực tế hiện nay Công
ty cổ phần phát triển truyền thông truyền hình chỉ áp dụng duy nhất hình thức
phụ cấp chức vụ. Hình thức phụ cấp trách nhiệm này được áp dụng đối với
19
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
những người quản lý để họ có trách nhiệm cao hơn nữa đối với đời sống
CBCNV trong Công ty.
20
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tiền thưởng 1 ngày công thực tế =
Tổng quỹ khen thưởng

Tổng số ngày công đi làm thực tế của toàn
thể CBCNV trong C.ty
36.000.000
VD: Tiền thưởng 1 ngày công thực tế năm 2009 = = 3.000 đ
12.000
Tiền thưởng cho 1

CBCNV = Số ngày công thực tế đi làm x tiền thưởng 1 ngày công

Bảng kê danh sách CBCNV Công ty cổ phần phát triển truyền thông
truyền hình lĩnh tiền thưởng năm 2009
STT Họ và tên Ngày công
thực tế
Thành tiền Ký nhận
1 Đào Huy Thưởng 304 912.000
2 Đoàn thanh Sơn 238 714.000
3 Trần Ngọc Hữu 304 912.000
4 Lê Văn Chí 209 627.000
5 Phạm Văn Thức 295 885.000
6 Vũ đình Khải 331 993.000
7 Lê Văn Hải 190 570.000
8 Trần Quốc toản 288 864.000
9 Hoàng đình Phúc 282 846.000
10 Vũ Xuân Thành 268 804.000
.................................... ....................... .........................
Tổng cộng 12.000 36.000.000đ


chứng từ kế toán) . Bảng chấm công sử dụng để ghi chép thời gian thực tế
làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động theo từng ngày. Bảng chấm
công phải lập riêng cho từng bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban và dùng trong
1 tháng tương ứng với kỳ tính lương ). Tổ trưởng tổ sản xuất hoặc trưởng
23
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
các phòng ban là người trực tiếp ghi "Bảng chấm công " căn cứ vào số lao
động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Bảng chấm công là
căn cứ để tính lương, tính thưởng cho từng người lao động và để tổng hợp tời
gian lao động trong doanh nghiệp.
Đối với các trường hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ
nguyên nhân gì, đều phải lập " Biên bản ngừng việc" trong đó ghi rõ thời
gian ngừng việc thực tế của mỗi người có mặt và người chịu trách nhiệm. "
Biên bản ngừng việc " là cơ sở để tính lương và sử lý thiệt hại xảy ra.
"Phiếu báo làm thêm giờ" được hạch toán chi tiết cho từng người theo
số giờ làm việc.
" Phiếu nghỉ hưởng BHXH " dùng cho trường hợp ốm đau, con ốm,
nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ này do y tế cơ quan, ( nếu
được phép ) hoặc do bệnh viện cấp và được ghi vào " Bảng chấm công "
theo những ký hiệu nhất định.
* Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số
lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân hoặc của tập thể
công nhân để từ đó tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền
lương phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năng suất lao
động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từng
bộ phận và của cả doanh nghiệp.
Để hạch toán kết quả lao động, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu
khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh

25
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trích đoạn Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty. CHỨNG TỪ GHI SỔ Nguyễn Thành Trung 000.000 2Tạ Văn Hải.500
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status