ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÊ GIANG ĐÔNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN VĂN BẮC
Thừa Thiên Huế, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho
phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Giang Đông
năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Giang Đông
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa .............................................................................................................. i
Lời cam đoan .............................................................................................................. ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .....................................................................................8
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................9
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................9
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................11
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .....................................................................11
4. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................12
6. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................................12
7. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................12
8. Đóng góp của luận văn ........................................................................................123
9. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................13
NỘI DUNG ..............................................................................................................14
Tiểu kết chương 1......................................................................................................34
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN AN PHÚ,
TỈNH AN GIANG ...................................................................................................35
2.1. Giới thiệu khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo
huyện An Phú, tỉnh An Giang ...................................................................................35
2.1.1. Vị trí địa lý và dân số ......................................................................................35
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện An Phú, tỉnh An Giang ................36
2.1.3. Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo huyện An Phú, tỉnh An Giang ....36
2.1.4. Tình hình giáo dục trung học phổ thông huyện An Phú, tỉnh An Giang ........37
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát ..........................................................................41
2.2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................41
2.2.2. Nội dung khảo sát............................................................................................41
2.2.3. Khách thể khảo sát ..........................................................................................41
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu..........................................................412
2.2.5. Thời gian tiến hành khảo sát: ..........................................................................43
2.3. Thực trạng đội ngũ GVCN lớp các trường trung học phổ thông huyện An Phú,
tỉnh An Giang ............................................................................................................43
2.3.1. Thực trạng về cơ cấu, số lượng đội ngũ GVCN lớp .......................................43
2.3.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ GVCN lớp.................................................45
2
2.3.3. Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ GVCN lớp ...............................48
2.3.4. Thực trạng về hoạt động của đội ngũ GV chủ nhiệm lớp ...............................48
2.3.5. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ GVCN lớp các trường THPT huyện An
Phú, tỉnh An Giang ....................................................................................................50
2.4. Thực trạng quản lý đội ngũ GVCN lớp ở các trường trung học phổ thông huyện
An Phú, tỉnh An Giang ..............................................................................................51
3.5. Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất .......................................................................................................................90
3.5.1. Tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ....................................................90
3.5.2. Thuận lợi và khó khăn khi triển khai thực hiện các biện pháp .......................92
Tiểu kết chương 3......................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................94
1. Kết luận .................................................................................................................94
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BGH
CB, CC, VC
CBQL
CĐCS
CMHS
CNTT
CNH
CSVC
CSVN
Đoàn TNCS
ĐTN
GD
GD&ĐT
Công nghiệp hóa
Cơ sở vật chất
Cộng sản Việt Nam
Đoàn thanh niên Cộng sản
Đoàn thanh niên
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục công dân
Giáo viên
Giáo viên bộ môn
GVCN
Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân
HS
Hiệu trưởng
Kinh tế
Khoa học công nghệ
Khoa học kỹ thuật
Nhân viên
Ngoài giờ lên lớp
Quản lý
Quản lý đội ngũ
Quản lý giáo dục
Sinh hoạt chủ nhiệm
Trung bình
Thể dục thể thao
Thành phố Hồ Chí Minh
Trung học phổ thông
Xã hội
huyện An Phú, tỉnh An Giang ...................................................................................55
Bảng 2.15: Thực trạng QL việc tổ chức thực hiện kế hoạch chủ nhiệm các trường
THPT huyện An Phú, tỉnh An Giang ......................................................56
Bảng 2.16: Thực trạng giám sát, theo dõi thực hiện kế hoạch của GVCN các trường
THPT huyện An Phú, tỉnh An Giang ......................................................57
6
Bảng 2.17: Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả công tác của GVCN các trường
THPT huyện An Phú, tỉnh An Giang ......................................................58
Bảng 2.18: Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ công tác chủ nhiệm thực hiện kế
hoạch của GVCN các trường THPT huyện An Phú, tỉnh An Giang.........59
Bảng 2.19: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng GVCN các trường THPT huyện An Phú,
tỉnh An Giang ..........................................................................................60
Bảng 2.20: Nguyên nhân thực trạng công tác QL đội ngũ GVCN các trường THPT
huyện An Phú, tỉnh An Giang .................................................................63
Bảng 3.1: Các công việc cần làm trong việc lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp ...77
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết ....................................90
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi .......................................90
7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ Hạnh kiểm của HS 4 trường THPT.............................................37
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ Học lực của HS cấp THPT huyện An Phú ..................................38
Biểu đồ 2.3: Kết quả cuối năm của cấp THPT huyện An Phú.................................38
Biểu đồ 2.4: So sánh tỷ lệ HS xếp Hạnh kiểm Tốt, Học lực Giỏi, Yếu, Kém và tỷ lệ
chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng GD được nâng cao một cách toàn diện,
gồm: GD đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực
ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế
tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong GD và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi
người dân, từng bước hình thành xã hội học tập [7].
Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến giáo dục và đào tạo. Các Nghị quyết của
Đảng từ khóa VIII đến khóa XI đều khẳng định: “Giáo dục - Đào tạo là quốc sách
hàng đầu”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng CSVN đã khẳng định:
“Đổi mới tư duy GD một cách nhất quán từ mục tiêu, chương trình, phương pháp đến
hệ thống tổ chức, cơ chế QL để tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền GD
nước nhà, tiếp cận với trình độ GD của khu vực và thế giới” và “phải đổi mới căn bản
và toàn diện nền GD quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
9
chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ QL là khâu then chốt”[9].
Nghị quyết số 29-NQ/TW, khóa XI, ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới
căn bản và toàn diện về GD và đào tạo đã nêu: “QLGD và đào tạo còn nhiều yếu
kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu;
một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển GD, thiếu tâm huyết, thậm
chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp”[10].
Để nâng cao chất lượng GD, cán bộ QL trong nhà trường phổ thông (đứng
đầu là Hiệu trưởng) phải có trách nhiệm rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao
năng lực QL cho bản thân mình, cho đội ngũ giáo viên đặc biệt là đội ngũ giáo viên
chủ nhiệm (GVCN) lớp vì họ là những người có trách nhiệm quan trọng và trực tiếp
trong việc rèn luyện nhân cách cho HS. Luật GD năm 2005 trong điều 31, mục 2,
điểm (a) đã nêu GVCN lớp có nhiệm vụ “Tìm hiểu và nắm vững HS trong lớp về
nhiều HS mê game bỏ học hoặc la cà các hàng quán rồi bỏ học, tình trạng bạo lực
học đường, tham gia tệ nạn xã hội,… trong đó có trách nhiệm của nhà trường và
GVCN. Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị 33/2006/CT-TTg về “Chống tiêu cực và
khắc phục bệnh thành tích trong GD”, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra cuộc vận
động “Hai không” với 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh
thành tích trong GD; nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc ngồi nhầm
lớp của HS.
Xuất phát từ lý luận, thực tiễn cũng như hứng thú của bản thân về vấn đề có
ý nghĩa thực tiễn GD lớn, tôi chọn đề tài: "Biện pháp QL đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp ở các trường trung học phổ thông huyện An Phú, tỉnh An Giang” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành QLGD.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng đội ngũ GVCN lớp và
QL đội ngũ GVCN lớp của hiệu trưởng trường trung học phổ thông, luận văn đề
xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL đội ngũ GVCN ở các
trường trung học phổ thông huyện An Phú, tỉnh An Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ GVCN lớp ở các trường trung học phổ thông.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý đội ngũ GVCN lớp ở các trường trung học phổ thông huyện An Phú,
tỉnh An Giang.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đội ngũ GVCN lớp ở các trường trung học phổ thông là nhân tố quyết định
chất lượng và hiệu quả GD ở các trường THPT. Lực lượng này đã được quan tâm
nhưng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, hiệu quả chưa cao do có nhiều yếu tố ảnh
11
Phú, tỉnh An Giang gồm: Trường THPT Lương Thế Vinh, trường THPT An Phú,
trường THPT Quốc Thái, trường THCS & THPT Vĩnh Lộc.
- Về địa bàn: Khảo sát thực hiện tại huyện An Phú, An Giang.
12
8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn hệ thống hoá lý luận về đội ngũ và QL đội ngũ GVCNL ở trường
THPT.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý
phù hợp với thực tế, có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL đội
ngũ GVCN ở các trường THPT huyện An Phú, tỉnh An Giang đáp ứng yêu cầu đổi
mới GD phổ thông trong bối cảnh hiện nay.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 phần:
PHẦN MỞ ĐẦU
Giới thiệu khái quát về đề tài: lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, nhiệm
vụ nghiên cứu, khách thể và đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, phương
pháp nghiên cứu,…
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về QL đội ngũ GVCN lớp ở trường THPT.
Chƣơng 2. Thực trạng công tác QL đội ngũ GVCN lớp ở các trường trung
học phổ thông huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Chƣơng 3. Đề xuất các biện pháp QL đội ngũ GVCN lớp ở các trường trung
học phổ thông huyện An Phú, tỉnh An Giang.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Lý luận về QL hình thành và soi sáng cho thực tiễn để rồi lại phát triển
nhanh hơn trên cơ sở tổng kết thực tiễn sinh động. QL trở thành nhân tố quyết định
sức sống và sự thành công của mọi tổ chức. Vấn đề QL ngày càng thu hút sự quan
tâm của mọi người. Mọi thành viên của mỗi tổ chức, cả người QL và người bị QL,
đều chỉ có thể đạt được mục tiêu của mình thông qua sự vận dụng các yếu tố QL.
14
Ngày nay, với sự bùng nổ của KHCN, thế giới bước vào cuộc cách mạng
KHCN lần thứ IV (Cách mạng 4.0) đã đặt ra yêu cầu rất cao về chất lượng nguồn
nhân lực đối với các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong
thời kỳ hội nhập này, chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề cốt lõi, trong đó GD là
vấn đề sống còn của mỗi quốc gia.
Từ thực tế đó, những nội dung GD gắn với thực tiễn, có liên quan đến công
tác chủ nhiệm như GD kỹ năng sống, hướng nghiệp, đạo đức, giá trị sống,… được
các nước phát triển đưa vào chương trình giảng dạy nhằm đáp ứng yêu cầu trong
tình hình mới. Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hiệp quốc
(UNESCO), GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ được trang bị những giá trị cơ
bản, cần thiết cho cuộc sống và định hướng nghề nghiệp tương lai. Do đó, người
GV cần tổ chức các hoạt động khác nhau để GD học sinh.
Ở Việt Nam, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đề án “đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện KT thị trường định hướng
XH chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là
một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH, xây
dựng và bảo vệ tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT bao gồm: đổi mới tư duy, mục tiêu đào tạo, hệ thống tổ chức, loại
hình giáo dục đào tạo, nội dung, phương pháp dạy và học, cơ chế QL, xây dựng đội
ngũ GV, CBQL, cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiện đảm bảo,… trong toàn hệ
Phan Sỹ Quang (Đắc Nông, năm 2009), Nguyễn Văn Lập (Quảng Bình, năm 2011),
Lê Quốc Huy (Phú Yên, năm 2014), Nguyễn Thừa Lợi (Bà Rịa, năm 2014)… đã
nghiên cứu về QL đội ngũ GVCN ở các địa phương khác nhau. Tuy nhiên, ở địa
bàn huyện An Phú, tỉnh An Giang, từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu
về công tác QL đội ngũ GVCN. Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn
diện GD theo tinh thần Nghị quyết TW 29, yêu cầu của công tác QL nhà trường ở
địa phương, chúng tôi thấy cần thiết phải nghiên cứu thực trạng QL đội ngũ GVCN
ở các trường THPT huyện An Phú, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất các biện pháp nâng
cao chất lượng QL đội ngũ GVCN của HT một cách phù hợp, hiệu quả hơn trong tình
hình của địa phương.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan
1.2.1. Quản lý
QL là một hoạt động XH, có thuộc tính lịch sử bắt nguồn từ sự phân công,
hợp tác lao động trong một tổ chức, một cơ sở nhất định. QL có vai trò quan trọng
trong việc thiết kế và duy trì môi trường làm việc nhằm giúp cho cá nhân có thể
hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định. Điều này đã được Các Mác
khẳng định: “Tất cả mọi người lao động XH trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự
16
vận động những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều
khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [22].
Trong lịch sử phát triển XH loài người đã xuất hiện một dạng lao động mang
tính đặc thù là tổ chức - điều khiển con người với các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định, đó là dạng lao động gọi là QL.
Bàn về vấn đề này, ở Việt Nam có nhiều tác giả đưa ra nhiều khái niệm theo
những cách tiếp cận khác nhau. Có thể khái quát một số khái niệm “quản lý” được
vụ được HT giao. Có thể hiểu “GVCN” là người giảng dạy lớp, chịu trách nhiệm
chính trong việc QL và GD ở lớp đó.
Điều 30 trong “Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học” của Bộ GD&ĐT ban hành kèm Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày
28/02/2011 có quy định “nhà trường gồm HT, PHT, GVBM, GV làm công tác Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh, … GV làm công tác tư vấn cho HS”. Tại Điều 31, khoản 1 quy
định GVBM có 7 nhiệm vụ, riêng GVCN có thêm 5 nhiệm vụ khác [5].
Như vậy, các văn bản, quy chế, điều lệ của ngành GD&ĐT tuy không nêu rõ
khái niệm GVCN nhưng qua cách diễn đạt trong các văn bản này ta có thể hiểu
rằng: GVCN là GVBM dạy ở lớp học đó, được HT chỉ định làm nhiệm vụ QL, phối
hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường tổ chức thực hiện các hoạt động
GD nhằm đạt mục tiêu GD của nhà trường.
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, “Để QL lớp học, nhà trường cử ra một
trong những GVBM đang giảng dạy lớp đó làm công tác chủ nhiệm lớp, GVCN lớp
được HT lựa chọn từ những GV có kinh nghiệm GD, có uy tín, được hội đồng nhà
trường nhất trí phân công chủ nhiệm các lớp học để thực hiện mục tiêu GD” [1].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Để QL trực tiếp một lớp học, nhà trường cử
ra GV giỏi, giàu kinh nghiệm để làm chủ nhiệm lớp. GVCN lớp ở trường phổ thông
là người thay mặt HT QL toàn diện một lớp học” [42]. Như vậy, theo ông GVCN là
nhà QL, hoạt động chủ nhiệm là hoạt động thiên về QL.
Như vậy, có nhiều phát biểu khác nhau về GVCN, tuy nhiên có thể khái quát
như sau: GVCN là GV bộ môn của lớp được HT tin tưởng giao phó, chịu trách
nhiệm chính trong việc QL, tập hợp và phối hợp với các lực lượng khác để thực
hiện hoạt động GD đối với HS lớp được giao.
1.2.3. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
Khi ta tập hợp có chủ đích các GVCN lại thành một tổ chức hoạt động theo một
quy định chặt chẽ để nó phát huy mạnh mẽ công tác GD, QL HS, giúp các GV nâng cao
tay nghề và thành công hơn trong thực hiện nhiệm vụ thì chúng ta có được “đội ngũ
GVCN”. Bởi vì, khi tập hợp có chủ đích tức là có sự sắp xếp trật tự, hoạt động có quy
định tức là có kỷ cương, nề nếp, có phân công, phân nhiệm và sự hoạt động của nó có tác
dự báo về yêu cầu của đội ngũ GVCN, khảo sát thăm dò, phẩm chất, năng lực, xây
dựng tạo nguồn GVCN, rà soát, lựa chọn, sắp xếp GV làm công tác chủ nhiệm sao
cho đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu.
- Phân công bố trí sao cho hợp lý, đúng người, đúng việc, phát huy được tối
đa năng lực sở trường của mỗi cá nhân.
- Chỉ đạo, điều hành hoạt động của đội ngũ GVCN bao gồm hướng dẫn lập
kế hoạch, hướng dẫn thực hiện kế hoạch, giám sát theo dõi, điều chỉnh sao cho các
hoạt động đi đúng mục tiêu.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVCN bao gồm các hoạt động xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng các phẩm chất, các kỹ năng, các kinh nghiệm,
năng lực giao tiếp, năng lực sư phạm cho những người làm công tác chủ nhiệm.
19
- QL các điều kiện hỗ trợ như đảm bảo chế độ chính sách cho đội ngũ
GVCN, xây dựng quy chế phối kết hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường,
động viên, khen thưởng kịp thời, đáp ứng đầy đủ CSVC, hồ sơ sổ sách, các văn bản
pháp lý,…
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá nhằm phát hiện các ưu điểm, nhược điểm, các
lệch lạc để có điều chỉnh kịp thời như động viên, khen thưởng và xử phạt, đúng đắn,
công bằng, hoặc tìm thêm nguồn lực hỗ trợ, hoặc điều chỉnh, xây dựng lại cơ chế
phối hợp sao cho có hiệu quả hơn nhằm đạt mục tiêu tổ chức đã đề ra.
Để thực hiện được các nội dung QL trên cần xác định mục tiêu rõ ràng, phù
hợp, kế hoạch thực hiện mục tiêu hợp lý, có tính khả thi, tập hợp, bố trí, sắp xếp các
công việc một cách khoa học, các tiêu chí, tiêu chuẩn phải cụ thể, đo đạc được một
cách khách quan, công bằng, có phương án dự phòng khi các nhân tố bên trong và
bên ngoài có sự thay đổi.
1.3. Lý luận về đội ngũ GVCN lớp ở trƣờng trung học phổ thông
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người GVCN lớp ở trường trung
tập thể HS;
- GVCN là người tổ chức phối hợp các lực lượng GD ngoài nhà trường.
1.3.1.4. Nhiệm vụ của GVCN trong trường trung học phổ thông
Điều 31, chương IV của Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông
tư số 12/2011/TT-BGDĐT quy định:
- Dạy học và GD theo chương trình, kế hoạch GD, kế hoạch dạy học của nhà
trường theo chế độ làm việc của GV do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; QL học
sinh trong các hoạt động GD do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ
chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả GD; tham gia nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng;
- Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để
nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và GD; vận dụng các phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự
học của HS;
- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của HT, chịu sự kiểm
tra, đánh giá của HT và các cấp QLGD;
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS;
thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng
của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc
dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh;
- Phối hợp với GVCN, các giáo viên khác, gia đình HS, ĐTNCS Hồ Chí
Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và GD HS;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài các nhiệm vụ trên, GVCN còn có những nhiệm vụ sau: Xây dựng kế
21
hoạch các hoạt động; thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng; phối
Hoạt động chủ nhiệm của lớp phải đồng bộ với các hoạt động giáo dục chung
của trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của trường.
22