Thực Hiện Quy Trình Chăm Sóc Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Nái Sinh Sản Tại Trại Nguyễn Xuân Dũng, Xã Khánh Thượng, Huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội​ - Pdf 67

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

BÀN THỊ LINH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI NGUYỄN XUÂN DŨNG,
XÃ KHÁNH THƯỢNG, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019



2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hưng Quang

Thái Nguyên, năm 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình, em luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn
thể các thầy, cô giáo trong khoa, ban quản lý trang trại lợn Nguyễn Xuân Dũng.
Em xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy, cô giáo Khoa Chăn
nuôi Thú y, đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bản khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban quản lý trang trại lợn Nguyễn Xuân
Dũng, cán bộ công nhân viên trại lợn đã giúp đỡ về tinh thần và vật chất trong
suốt quá trình thực tập tại trại.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS
Nguyễn Hưng Quang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa
luận thực tập tốt nghiệp của mình.
Để góp phần cho việc hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè, đồng nghiệp. Em xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Cuối cùng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, đạt nhiều thành tích trong công tác và
nhiều thành công trong nghiên cứu khoa học và giảng dạy.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

: Cộng sự

CP

: Charoen Pokphand

Kg

: Kilogam

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TT

: Thể trọng

VAC

: Vườn - Ao - Chuồng


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2

3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 26
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 27
3.4.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ....................................................... 31
3.5 Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................................31
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 32
4.1. Tình hình chăn nuôi tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã khánh Thượng – Ba Vì –
Hà Nội ...........................................................................................................................32
4.2. Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trại ..................33
4.3. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái tại trại ............34
4.4. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại.........................................................35
4.5. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại
Nguyễn Xuân Dũng, xã khánh Thượng – Ba Vì – Hà Nội ......................................36
4.5.1. Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh ............................................. 36
4.5.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại ..........................................................38
4.6. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái và lợn con tại trại ....................................39
4.6.1. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn nái ..................................................... 39
4.6.2. Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con theo mẹ ...................................... 40
4.7. Kết quả điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con tại trại..........................................41
4.8. Kết quả thực hiện những công việc khác trong thời gian thực tập tại cơ sở ...42
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 44
5.1. Kết luận ..................................................................................................................44
5.2. Đề nghị...................................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
PHỤ LỤC


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề

dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại Nguyễn Xuân Dũng, xã
Khánh thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trại
- Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh trên
đàn lợn nái nuôi con
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
-Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại
-Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình
phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái và một số lợn con nuôi tại trại
- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh
cho đàn lợn nái nuôi con tại cơ sở
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại được xây dựng trên địa bàn xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội trên một quả đồi thuộc thôn Hương Canh với diện tích gần
5ha.
Xã Khánh Thượng là một xã miền núi nằm ở sườn Tây núi Ba Vì, với
diện tích tự nhiên 2.882,43ha. Cách trung tâm huyện Ba Vì trên 35km, cách
trung tâm thành phố Hà Nội 82km.

Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động
của trang trại.
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức trại gồm có:
- Chủ trại: 01 người.
- Quản lý trại: 01 người
- Kỹ sư chính của công ty: 02 người
- Tổ trưởng (1 chuồng đang mang thai, 1 chuồng đẻ): 02 người.
- Công nhân: 10 người.
- Cấp dưỡng: 02 người
- Sinh viên thực tập: 4 người
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm 2 tổ khác nhau là: tổ
chuồng bầu và tổ chuồng đẻ. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách
nghiêm túc, đúng quy định của trại.
2.1.3.3. Cơ sở vật chất của nơi thực tập
Trang trại có tổng diện tích 5 ha bao gồm: Khu chăn nuôi, khu nhà ở,
các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả. Trong đó trại lợn
được chia làm hai khu chính là khu điều hành và khu chăn nuôi.
Khu điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại và nhà ăn, ở của công
nhân cổng ra vào trại, phòng sinh hoạt ngoài giờ làm của công nhân, nhà ăn…


5
các khu phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu cho công nhân ngoài giờ làm.
Ngoài ra trại còn thiết kế thêm một số khu vui chơi phục vụ nhu cầu giải trí
của công nhân.
Khu sản xuất gồm: 6 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu và 2 chuồng cách ly.
Một số công trình phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng
tinh, phòng sát trùng, kho hàn...
Trong khu chăn nuôi thì gồm 2 phần chính: chuồng đẻ và chuồng bầu.

ngặt. Mọi công nhân trong trại và khách đến thăm quan đều phải đi qua hệ
thống sát trùng thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng trước khi
vào chuồng.
2.1.4. Đánh giá chung
2.1.4.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của UBND xã Khánh Thượng, Trạm Thú y huyện Ba Vì.
Được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con
giống, thức ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: cách xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ
thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng, đội ngũ công nhân
rất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Do
đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.4.2. Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, do đó ảnh hưởng
đến tiến độ công việc.


7
Trang thiết bị, vật tư, hệ thống chăn nuôi còn thiếu, chưa đáp ứng được
nhu cầu sản xuất.
Trong những năm gần đây, thời tiết diễn biến phức tạp kèm theo dịch
bệnh khó kiểm soát, gây khó khăn cho chăn nuôi. Những khó khăn trên đòi
hỏi trại phải đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh và nâng cao sức đề
kháng cho đàn lợn.

- Điều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt độ cũng có ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính gia
súc, những giống lợn nội nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thường
thành thục về tính sớm.
Trong điều kiện chăn thả chung giữa gia súc đực và gia súc cái cũng
ảnh hưởng tới tính thành thục sớm của gia súc cái. Theo Paul Highes và
Tilton (1996) [16], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực 2 lần/ ngày với
thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái ngoài 90kg động dục là 165 ngày tuổi.
Lợn cái hậu bị nếu được tiếp xúc trực tiếp với lợn đực sẽ thành thục
lần đầu sớm hơn.
- Tuổi thành thục về tính của gia súc
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,
nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn
lên. Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi. Theo Phạm Hữu Doanh và cs
(2003) [3] cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở
thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh
dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả
sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần
đầu rồi mới cho phối giống.

 Chu kỳ tính và thời điểm phối giống thích hợp
- Chu kỳ tính


9
Chu kỳ sinh dục được bắt đầu khi gia súc đã thành thục về tính đến khi gia
súc không còn khả năng sinh sản. Trong quá trình sinh sản, dưới sự điều hòa của
hormon tuyến yên, nang trứng tăng trưởng, thành thục, trứng chín và rụng. Mỗi
lần rụng trứng cơ thể và cơ quan sinh dục xuất hiện các biến đổi về hình thái cấu
tạo chức năng sinh lí để đáp ứng cho quá trình sinh sản của con cái. Điều này lặp

- Mang thai: Thời gian mang thái của lợn trung bình là 114 ngày (113 115 ngày).

 Sinh lý đẻ
- Quá trình sinh đẻ:
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2006)[4], gia súc cái mang thai trong một
thời gian ngắn tùy từng loại gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ dưới tác
động của hệ thống thần kinh- thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn đẻ,
đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi
là quá trình sinh đẻ.
Khi gần đẻ con cái sẽ có triệu chứng biểu hiện: trước khi đẻ 1 tuần, nút
niêm dịch ở cổ tử cung, đường sinh dục, lỏng, sánh, dính và chảy ra ngoài.
Trước đẻ 1-2 ngày, cơ quan sinh dục bắt đầu có những thay đổi, âm môn phù
to, nhão ra và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu căng to, sữa bắt đầu tiết.
- Giai đoạn tiết sữa:
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa của lợn nái như giống,
cá thể, tuổi, lứa đẻ, thức ăn dinh dưỡng và chăm sóc nuôi dưỡng, lợn nái
thường tiết sữa nhiều nhất vào tuần thứ 2-3. Sự tiết sữa của lợn nái là một quá
trình phản xạ do những kích thích vào đầu vú gây nên, phản xạ tiết sữa của
lợn nái tương đối ngắn và chuyển dần từ trước ra sau. Thần kinh giữ vai trò
chủ đạo trong quá trình tiết sữa, khi lợn con thúc bú, những kích thích này
chuyển lên vỏ não, từ vỏ não lại chuyển xuống vùng Hypothalamus từ đó các
luồng xung động tác động vào tuyến yên và tuyến yên tiết ra kích tố
Oxytocin, kích tố Oxytocin đến tuyến bào kích thích làm cho lợn nái tiết sữa.


11
Qua theo dõi, sản lượng sữa và chất lượng sữa ở các vị trí vú khác nhau
cũng không giống nhau, các vú phía trước ngực sản lượng sữa cao, phẩm chất
tốt, các vú phía sau nhìn chung kém hơn. Theo Trương Lăng (2000)[5] cho
biết: Vú phía trước lượng sữa tiết nhiều hơn (nên cố định cho lợn con sơ sinh

+ Vào mùa đông những ngày nhiệt độ dưới 15oC, lợn nái cần cho ăn
thêm 0,2 - 0,3 kg/con/ngày để bù phần năng lượng mất đi do chống rét.
+ Không được cho lợn nái chửa ăn thức ăn ẩm mốc, khô dầu bông, lá
đu đủ do dễ gây sảy thai.
+ Cho lợn uống nước tự do.
- Chăm sóc lợn nái chửa
+ Cho lợn yên tĩnh tuần đầu tiên sau khi phối giống.
+ Kiểm tra theo dõi lợn có chửa vào ngày thứ 21 và ngày thứ 42 sau khi
phối xem có động dục trở lại không.
+ Tắm: 1 lần/ngày vào những ngày nắng nóng.
+ Vệ sinh xoa bóp bầu vú trước dự kiến đẻ 10 - 15 ngày để kích thích
sữa ra nhiều khi lợn sinh con. Nếu vú bị xây xước hoặc nứt nẻ cần bôi vazolin
và kháng sinh chống nhiễm trùng.
+ Vệ sinh chuồng trại hàng ngày, giữ cho lợn sạch sẽ, ấm áp mùa đông,
thoáng mát mùa hè. Phun thuốc tiêu độc khử trùng 1 lần 1 tuần.
+ Không nên tiêm phòng, tẩy giun sán, tắm ghẻ vào tháng chửa đầu và
trước đẻ 15 ngày vì do tác động cơ hoành rất dễ sảy thai và đẻ non.
+ Cần ghi chép ngày phối giống để tính toán ngày đẻ và có kế hoạch
trực lợn đẻ.
* Chăm sóc lợn nái đẻ
Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn
con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con,
nâng cao chất lượng đàn con.
- Quy trình dinh dưỡng


13
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [7]: Thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choáng cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,

xúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho
lợn nái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng bầu sang chuồng nái đẻ để lợn
quen dần với chuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan
trọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với
lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những
ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn
rất yếu chưa hồi phục. Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp
cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô
úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô
úm cho lợn con lúc 7 – 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức
ăn của lợn con. Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho
lợn con. Kích thước ô úm: 1,2 x 1,5 m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử
trùng và để trống từ 3 – 5ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
* Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa
học để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt. Lợn con
sinh trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao.
Lợn nái chóng được phối giống trở lại sau khi tách con.
- Quy trình nuôi dưỡng
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt
đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại
rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo
tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động vật, đạm thực vật,
các loại khoáng, vitamin.


15
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công

khô ráo, sạch sẽ, không ẩm ướt, vì vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại,
máng ăn, máng uống sạch sẽ. Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con
và máng tập ăn sớm cho lợn con. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 –
20oC, độ ẩm 70 – 75%.
Lợn con sau khi đẻ 1-2 giờ đã biết tìm đến vú mẹ, nên sau khi lợn đẻ
phải nhanh chóng cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Cần lưu ý trong
khi lợn bú sữa mẹ, phải giữ yên tĩnh, để lợn mẹ có thể tiết sữa được tốt hơn.
2.2.3. Những hiểu biết về phòng và trị bệnh trong chăn nuôi
2.2.3.1. Hiểu biết về phòng bệnh
Việc “Phòng bệnh hơn chữa bệnh” nên khâu phòng bệnh được đặt lên
hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh
xảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay
quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy, việc phòng bệnh
cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau.
- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:
Có rất nhiều biện pháp đã được đưa ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả
năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn. Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm
giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng
của đàn lợn.
Theo Gardner (1990) [13], Smith (1995) [17], Taylor (1995) [18], tăng
cường vệ sinh chuồng trại, vệ sinh thân thể lợn nái là yếu tố quan trọng trong
việc phòng ngừa nhiễm trùng sau khi sinh.
Vi khuẩn E.coli gây bệnh ở lợn là vi khuẩn tồn tại trong môi trường,
đường tiêu hoá của vật chủ. Khi môi trường quá ô nhiễm do vê ̣sinh chuồng
trại kém, nước uống thức ăn bi ṇ hiễm vi khuẩn, điều kiện ngoại cảnh thay đổi,


17
lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣cảm nhiễm E.coli, bệnh sẽ xảy ra. Vì vậy mà
khâu vê ṣ inh, chăm sóc có môt ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh. Trong chăn

Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào
kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả nhất.Vắc xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm
bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là
vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như RNA, DNA…) đã được làm
giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay
phương pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ mới - vắc xin công nghệ gen).
Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng
khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễn dịch làm cho động vật
có miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng. Khi
đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi, chưa có kháng thể chống bệnh ngay mà phải
sau 7 - 21 ngày (tuỳ theo từng loại vắc xin) mới có miễn dịch.
2.2.3.2. Hiểu biết về điều trị bệnh
Nguyên tắc để điều trị bệnh là:
+ Toàn diện: Phải phối hợp nhiều biện pháp như hộ lý, dinh dưỡng,
dung thuộc.
+ Điều trị sớm trên cơ sở chẩn đoán đúng bệnh để dễ lành bệnh và hạn
chế lây lan.
+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng.
+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ
thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị
tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền.
+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể
chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm. Nếu chữa kéo dài, tốn kém
vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status