Đánh giá hiện trạng môi trường không khí huyện Thanh Oai (Hà Nội) và đề xuất giải pháp bảo vệ : Luận văn ThS. Sinh học: 60 42 01 20 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------

NGUYỄN THỊ THÙY HƢƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
HUYỆN THANH OAI (HÀ NỘI) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội –2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------

NGUYỄN THỊ THÙY HƢƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
HUYỆN THANH OAI (HÀ NỘI) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ

Chuyên ngành: Sinh Thái học
Mã số: 60420120

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Đoàn Hƣơng Mai

Hà Nội - 2014

1.1.TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ .....3
1.1.1. Môi trƣờng .................................................................................................................................... 3
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng.................................................................................................................... 4
1.1.3 . Khái niệm không khí.................................................................................................................. 5
1.1.4. Ô nhiễm không khí ..................................................................................................................... 6
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ................................13
1.2.1. Trên thế giới................................................................................................................................13
1.2.2. Tại Việt Nam ..............................................................................................................................16
1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG.19
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....24
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ....................................................................24
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.....................................................................................................26
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................26
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa ..........................................................26
2.3.2. Phƣơng pháp quan trắc môi trƣờng không khí ...............................................27
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấp ..............................................28
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................29
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN THANH OAI ...........................29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................29
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội ..................................................................................31
3.1.3. Đa dạng sinh học .............................................................................................37
3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ HUYỆN THANH OAI NĂM 2013 .............38
3.3. SO SÁNH CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ HUYỆN THANH OAI NĂM 2012
VÀ NĂM 2013 ..........................................................................................................55


3.3.1. Kết quả quan trắc hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai năm
2012 ...........................................................................................................................55
3.3.2. So sánh chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh huyện Thanh Oai năm
2012 và năm 2013 .....................................................................................................59

Hợp tác xã

HST

Hệ sinh thái

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

KCN

Khu công nghiệp

NBX

Nhà xuất bản

UBND

Uỷ ban nhân dân

WHO

Tổ chức y tế thế giới


Hình 6 : Biểu đồ nồng độ SO2, NO2 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực, thực
phẩm. .........................................................................................................................48
Hình 7: Ô nhiễm ở làng nghề làm miến Cự Đà , Cự Khê .........................................49
Hình 8: Biểu đồ nồng độ khí NH3 trong không khí ở một số làng nghề chế biến
lƣơng thực, thực phẩm ..............................................................................................50
Hình 9 : Biểu đồ độ ồn ở một số làng nghề thủ công mỹ nghệ ................................51
Hình 10 : Làng nghề luyện kim cơ khí Rùa Hạ (Thanh Thùy, Thanh Oai, Hà Nội) 52
Hình 11: Biểu đồ nồng độ bụi trong không khí ở một số làng nghề thủ công mỹ
nghệ huyện Thanh Oai .............................................................................................52
Hình 12: Biểu đồ nồng độ bụi tại hai khu công nghiệp ở Thanh Oai .......................54
Hình 13 : Biểu đồ nồng độ khí CO tại khu công nghiệp ..........................................54
Hình 14 : Biểu đồ nồng độ khí SO2, NO2 tại hai khu công nghiệp ..........................55
Hình 15: So sánh nồng độ khí H2S tại điểm K1 trong 2 năm 2012 và năm 2013 ....62
Hình 16: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ trong 2
năm 2012 và 2013. ....................................................................................................63
Hình 17: So sánh nồng độ khí NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
trong 2 năm 2012 và 2013 .........................................................................................64
Hình 18: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và
2013 ...........................................................................................................................65
Hình 19: So sánh nồng độ khí SO2 tại các khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và
2013 ...........................................................................................................................66


MỞ ĐẦU
Môi trƣờng không khí có vai trò rất quan trọng góp phần tạo nên sự sống trên
trái đất – cung cấp O2 cho quá trình hô hấp của sự sống hay CO2 cho quá trình
quang hợp của các loại sinh vật trên Trái Đất, đây là hai quá trình quan trọng cho sự
tồn tại và phát triển của con ngƣời. Do đó chất lƣợng môi trƣờng không khí là vấn
đề quan trọng cần đƣợc quan tâm hàng đầu. Với sự phát triển kinh tế nhƣ hiện nay,
bảo vệ môi trƣờng không khí không chỉ là của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề

ra những tác động tiêu cực cho môi trƣờng nói chung và không khí nói riêng. Chính
vì vậy nhiệm vụ cấp bách đặt ra hiện nay là phải bảo vệ môi trƣờng không khí.
Là huyện nằm ở cửa ngõ ra vào Hà Nội, có số làng nghề nhiều nhất, Thanh Oai
có nhiều điều kiện phát triển kinh tế làng nghề. Tuy nhiên hiện nay sự phát triển
làng nghề còn mang tính chất tự phát, quy mô sản xuất còn nhỏ bé, trang thiết bị
còn lạc hậu, cho nên ở các cơ sở làng nghề chƣa có các biện pháp xử lý chất thải.
Các nguồn thải đó có ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng không khí, đa dạng sinh
học trong khu vực. Ngoài các làng nghề, ở Thanh Oai còn có cụm công nghiệp, nhà
máy cơ khí hoạt động, các nguồn chất thải từ các cơ sở này cũng gây tác động
không nhỏ đến môi trƣờng không khí.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế rất cần thiết phải đánh giá hiện trạng môi trƣờng
không khí toàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, để từ đó đề xuất đƣợc những
giải pháp hợp lý bảo vệ môi trƣờng không khí, góp phần đảm bảo sức khỏe cho
nhân dân toàn huyện, đề tài luận văn của tôi là: “ Đánh giá hiện trạng môi trường
không khí huyện Thanh Oai (Hà Nội) và đề xuất giải pháp bảo vệ ”.
Luận văn đƣợc thực hiện với các mục đích nghiên cứu nhƣ sau:
-

Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai
năm 2013.

-

So sánh chất lƣợng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai trong 2 năm
2012 và 2013.

-

Tìm hiểu tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng.


Đối với cơ thể sống thì “Môi trƣờng sống” là tổng hợp những điều kiện bên
ngoài có ảnh hƣởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể [11].
“Môi trƣờng bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô
sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh
sản của sinh vật”[12].
Môi trƣờng sống của con ngƣời là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh
học, xã hội bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới sự sống, sự phát triển của
từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng ngƣời. Các thành phần của môi trƣờng sống có
ảnh hƣởng trực tiếp tới con ngƣời trên Trái Đất gồm có bốn quyển : sinh quyển,
thuỷ quyển, khí quyển, thạch quyển.

3


Có thể nêu ra một định nghĩa chung về môi trƣờng nhƣ sau: Môi trƣờng là tập
hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới con ngƣời
và tác động qua lại với các hoạt động sống của con ngƣời nhƣ: không khí, nƣớc,
đất, sinh vật, xã hội loài ngƣời.
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng
Theo Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 của Bộ Tài nguyên và môi trƣờng
định nghĩa:
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không
phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh
hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật”[4].
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự tích lũy trong môi trƣờng các yếu tố (vật lý, hóa
học, sinh học) vƣợt quá tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng, khiến cho môi trƣờng trở
nên độc hại đối với con ngƣời,vật nuôi, cây trồng” [10].
“Ô nhiễm môi trƣờng là tình trạng môi trƣờng bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn,... gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và các cơ
thể sống khác”[39].

Không khí tầng này loãng hơn, ít chứa bụi và các hiện tƣợng thời tiết. Ở độ cao 25
km trong tầng bình lƣu có một lớp không khí giàu khí ozon, gọi là tầng ozon.
- Trên tầng bình lƣu cho đến độ cao 80 km gọi là tầng trung gian, nhiệt độ tầng
này giảm dần.
- Từ độ cao 80-500 km gọi là tầng nhiệt, ở đây nhiệt độ ban ngày thƣờng cao,
nhƣng ban đêm lại xuống thấp.
- Từ độ cao 500 km trở lên đến khoảng 2000 km gọi là tầng điện ly, do tác
động của tia tử ngoại, các phân tử không khí loãng trong tầng bị phân hủy thành các
ion nhẹ nhƣ He+, H+, O++ [17].
Chức năng của khí quyển:
- Duy trì sự sống trên trái đất
- Bảo vệ trái đất khỏi những tác động từ ngoài không gian
- Hấp thu các tia từ vũ trụ và phần lớn bức xạ ánh sáng mặt trời
- Chỉ cho phép các tia có bƣớc sóng từ 300 – 2500 nm và 0,14 – 40 m (sóng
radio) đi vào trái đất trong khi lọc hầu hết các sóng tử ngoại có hại (< 300 nm) [21].

5


1.1.4. Ô nhiễm không khí
- Khái niệm
“Ô nhiễm không khí là khi trong không khí có mặt một chất lạ hoặc có sự
biến đổi quan trọng trong thành phần không khí gây nên những tác động có hại hoặc
gây ra một sự khó chịu cho con ngƣời. Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển
ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thƣờng của nó hoặc chất đó thƣờng không có trong
không khí”[21].
Theo tài liệu Cơ sở Khoa học Môi Trƣờng của PGS.TS. Lƣu Đức Hải khái
niệm ô nhiễm môi trƣờng không khí đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra toả mùi, có

Nếu nhƣ chúng ta không ngăn chặn đƣợc hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính thì
trong vòng 30 năm tới mặt nƣớc biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m (Stepplan Keckes).
Có nhiều khả năng lƣợng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ sau. Điều này
thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình
của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,6°C và mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,3°C. Theo các tài liệu
khí hậu quốc tế, trong vòng hơn 130 năm qua nhiệt độ Trái Đất tăng 0,4 °C. Tại hội
nghị khí hậu tại Châu Âu đƣợc tổ chức gần đây, các nhà khí hậu học trên thế giới đã
đƣa ra dự báo rằng đến năm 2050 nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng thêm 1,5 – 4,5°C
nếu nhƣ con ngƣời không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tƣợng hiệu ứng
nhà kính [24].
- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
* Ô nhiễm không khí do tác nhân lí học
- Ô nhiễm không khí do bụi: Bụi là những hạt nhỏ bé, nó đƣợc phân tán
trong không khí, bụi trong không khí có nguồn gốc là hoạt động công nghiệp nhƣ
bụi than, bụi các loại quặng kim loại, bụi do giao thông thì phân bố dọc các tuyến
đƣờng quốc lộ và xung quanh các ngã tƣ, ngã năm, hàm lƣợng bụi tăng cao làm ô
nhiễm không khí cục bộ từng vùng, từng nơi và từng lúc. Đặc biệt bụi giao thông là
bụi có chứa SiO2 tự do có khả năng gây xơ hóa phổi. Nồng độ bụi trong không khí
đƣợc dùng làm chỉ điểm đánh giá tình trạng ô nhiễm không khí, tiêu chuẩn bụi lắng
là dƣới 96 tấn/km2/năm [21].

7


Bụi lơ lửng (TSP) gây thiệt hại cho một số công nghiệp cần vô trùng nhƣ
công nghiệp dƣợc phẩm và công nghiệp thực phẩm. Chúng cũng ảnh hƣởng đến sức
khỏe con ngƣời nhƣ gây bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, bệnh khí thũng và bệnh
viêm cơ phổi [23].
- Ô nhiễm không khí do các tia phóng xạ và đồng vị phóng xạ: Những chất
phóng xạ là những chất có khả năng phát ra những tia a, b, y trong điện tử và các

than đá, dầu và khí đốt tự nhiên đã sinh ra một lƣợng khí CO2 khổng lồ.
- CFC: Đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp đặc biệt là công
nghiệp làm lạnh, bao gồm CFC1 hoặc CFCCl3, CFCCl2, CHC1F2.
Một hậu quả của ô nhiễm khí quyển là hiện tƣợng lỗ thủng tầng ôzôn. CFC
là "kẻ phá hoại" chính của tầng ôzôn. Sau khi chịu tác động của khí CFC và một số
loại chất độc hại khác thì tầng ôzôn sẽ bị mỏng dần rồi thủng [25].
- CH4 (Mêtan): Theo Khali và Rasmussen cho thấy hàng năm tổng lƣợng
phát thải khí mêtan vào khí quyển là 550 tấn, nguồn sinh ra chính là từ các quá trình
sinh học.
b. Ô nhiễm không khí do những hợp chất có chứa lưu huỳnh (S)
Do quá trình đốt cháy các hợp chất có lƣu huỳnh, đặc biệt là các loại than đá
chất lƣợng xấu và các loại dầu mỏ sinh ra SO2. Ở Mỹ (Newyork) đốt 30 triệu tấn
than đá trong 1 năm, do đó mà lƣợng SO2 thải vào trong không khí là 1,5 triệu tấn.
SO2 có trong lƣợng phân tử là 64 nặng gấp đôi S, SO2 bị oxy hóa tạo thành SO3.
- Khi hít thở phải SO2 mặc dù ở nồng độ thấp cũng gây co thắt các cơ phế
quản, ở nồng độ cao hơn thì gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đƣờng hô hấp, làm cho
niêm mạc dày lên gây khản cổ và ho.
- SO2 khi bị oxy hóa tạo thành SO3, dƣới dạng sƣơng mù, nó tác động rất
mạnh và mạnh hơn cả SO2.
- Cả hai loại SO2 và SO3 khi gặp hơi nƣớc sẽ tạo thành H2SO3 và H2SO4 tạo
thành mƣa acid, ảnh hƣởng rất lớn tới sinh vật và các công trình kiến trúc. Trên thế
giới cũng nhƣ ở Việt Nam, ngƣời ta thƣờng dùng SO2 làm tiêu chuẩn để đánh giá
mức độ ô nhiễm tại các nhà máy và các khu dân cƣ trong thành phố. Tiêu chuẩn cho
phép là dƣới 0,002 mg/lít.
- H2S là sản phẩm thứ cấp của các quá trình sản xuất: Quá trình sản xuất than
cốc từ than chứa lƣu huỳnh, quá trình tinh chế dầu thô chứa lƣu huỳnh, quá trình

9





- Trong không khí vi sinh vật gây bệnh liên tục chịu tác động huỷ diệt của
nhiều yếu tố môi trƣờng gồm các yếu tố khí tƣợng, sự luân chuyển không khí làm
giảm nồng độ vi sinh vật và làm sạch không khí nhanh chóng.
+ Trực khuẩn dịch hạch sống trong môi trƣờng không khí khô hanh đƣợc 5 ngày.
+ Trực khuẩn bạch hầu 30 ngày.
+ Trực khuẩn lao sống đƣợc70 ngày trong không khí và 10 tháng trong những giọt
nƣớc bọt đã khô.
+ Nha bào trực khuẩn than sống trong môi trƣờng không khí từ 10 năm trở lên.
+ Liên cầu khuẩn tan máu cộng với bụi tồn tại 10 tuần trong không khí.
Trong 1 gam bụi ngƣời ta đã tìm thấy 200.000 liên cầu khuẩn tan máu còn
sống, còn phế cầu sống từ 55 - 140 ngày trong đờm khô, 19 - 55 ngày trong đờm
khô dây trên quần áo, 12 giờ trên quần áo phơi nắng.
Cho đến gần đây virus cúm vẫn đƣợc coi là ít có khả năng tồn tại lâu ở môi
trƣờng bên ngoài, song qua thực nghiệm trong dịch mũi họng nổi lên mặt kính
chúng sống đƣợc 5 ngày bảo quản ở nhiệt độ không khí trong bóng râm.
- Vi khuẩn có nhiều nhất trong không khí vào mùa hè và mùa thu, vào tháng
8 thì lƣợng vi khuẩn cao gấp 10 lần so với tháng mùa đông, ngày trời quang có số
lƣợng vi khuẩn nhiều hơn ngày mƣa.
- Nguồn gây ô nhiễm không khí
* Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
- Sản xuất công nghiệp bao gồm các sở công nghiệp cũ và các sở công
nghiệp mới, gây ô nhiễm môi trƣờng không khí.
- Tro bụi, hơi nƣớc và hóa chất độc hại có trong môi trƣờng không khí là do:
+ Hiện tƣợng đốt cháy nhiên liệu ở điều kiện nhiệt độ cao làm gia tăng sự
lƣu chuyển không khí nên các nguyên liệu sẽ bị đốt cháy không hoàn toàn tạo ra các
sản phẩm độc hại CO, CO2, SO2, bụi....Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, Cao
Ngạn, khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên đã đƣa vào môi trƣờng không khí
một hàm lƣợng lớn bụi và các chất độc hại CO, CO2, SO2, bụi...

hàm lƣợng lớn các chất nhƣ oxydcarbon (CO), Dioxydcarbon (CO2), carbuahydro,
chì....Một số động cơ sử dụng than mỡ sẽ đƣa vào môi trƣờng không khí lƣợng SO2
đáng kể.

12


* Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt của con người
- Con ngƣời sử dụng các phƣơng tiện đun nấu ngay trong nhà ở nhƣ: bếp lò,
lò sƣởi, bếp than, bếp củi, bếp ga, bếp dầu....Các phƣơng tiện đun nấu này sẽ sinh ra
các chất độc hại nhƣ CO, CO2, SO2, Carbuahydro, bụi gây ô nhiễm không khí.
- Các đồ dùng trong gia đình nhƣ: tủ lạnh, máy điều hòa... trong khi hoạt
động cũng sinh ra một lƣợng cloronuoro carbon (CFC) gây lỗ thủng tầng ozon.
- Dân số tăng làm tăng lƣợng chất thải sinh hoạt (rác thải, thức ăn thừa, chất
thải bỏ của ngƣời...) việc quản lý và xử lý không tốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm không
khí một cách đáng kể.
Ví dụ: Từ trong các chất thải, do quá trình phân hủy tự nhiên bởi tác động
của các vi sinh vật hoại sinh sẽ đƣa vào môi trƣờng không khí nhiều sản phẩm độc
hại nhƣ H2S, NO, NO2, CO2 và các vi sinh vật gây bệnh, các côn trùng: ruồi,
muỗi.... từ đó sẽ gây ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe của con ngƣời [32].
* Ô nhiễm không khí do tự nhiên
- Sự hoạt động của núi lửa, phun ra nham thạch nóng và khói bụi giàu mê
tan(CH4), sulfua , chúng bay khá cao và khá xa.
- Cháy rừng: các đám cháy rừng do tự nhiên thƣờng lan truyền rộng, thải
nhiều bụi khí độc.
- Bão bụi: gây nên do gió mạnh cuốn theo bụi lan truyền trong phạm vi rộng.
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới hiện nay, loài ngƣời đang bắt đầu hứng chịu những ảnh hƣởng
do ô nhiễm không khí gây nên. Trái đất đang nóng dần lên do các hoạt động của con

chức năng tâm thần do chất lƣợng không khí kém. Số tử vong bao gồm 4,3 triệu
ngƣời chết do ô nhiễm không khí trong nhà, chủ yếu do đun nấu bằng bếp than, củi.
Tác động của ô nhiễm không khí ngoài trời ƣớc tính là 3,7 triệu, với nguồn gây ô
nhiễm từ đốt than tới động cơ điêzen. Những khu vực chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất
là khu vực Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ và Indonesia, và khu vực Tây Thái Bình
Dƣơng, từ Trung Quốc tới Philippines. Những khu vực này có 3,3 triệu ngƣời chết
liên quan đến ô nhiễm không khí trong nhà và 2,6 triệu ngƣời chết do ô nhiễm ngoài
trời-với tổng số tính chung là 5,1 triệu. Ở châu Phi, số tử vong tính chung là

14


680.000, trong khi có khoảng 400.000 ngƣời chết ở Trung Đông, 287.000 ngƣời
chết ở các nƣớc châu Âu thu nhập thấp và trung bình, và 131.000 ngƣời chết ở Châu
Mỹ La tinh do ô nhiễm không khí. Số tử vong ở các nƣớc thu nhập cao là 295.000,
với 96.000 ở Bắc Mỹ và 68.000 ở các thuộc Thái Bình Dƣơng gồm Australia và
Nhật [38].
Theo nghiên cứu của Rachael Rettner cho thấy, biến đổi khí hậu có thể gây
ra ô nhiễm không khí trầm trọng, nhƣng chỉ có tác động nhỏ đến các trƣờng hợp tử
vong do ô nhiễm không khí. Theo đó, chỉ có 1.500 ca tử vong vì ô nhiễm tầng
ozone và 2.200 trƣờng hợp chết từ các hạt vật chất nhỏ có liên quan đến biến đổi
khí hậu [33].
Báo cáo của Tổ chƣ́c Y tế Thế giới (WHO) ngày 7/5/2014 cho biết phần lớn
trong số 1.600 thành phố thuộc 91 quốc gia đang chìm trong ô nhiễm, vƣơ ̣t quá mƣ́c
đô ̣ cho phép về đô ̣ ô nhiễm . Chỉ có 12% dân số ở 1.600 thành phố đƣơ ̣c số ng trong
bầ u không khí đa ̣t các tiêu chuẩ n quy định của WHO . Số còn la ̣i phải số ng ở nhƣ̃ng
nơi có không khí ô nhiễm nặng nề, khiế n ho ̣ thƣờng xuyên mắ c các bệnh về hô hấ p
và các trọng bệnh khác . Một nhiên cứu chỉ ra rằng gần một phần ba dân số sống ở
đô thị Châu Âu hít phải các hạt ô nhiễm không khí với hàm lƣợng vƣợt giới hạn cho
phép của Liên minh Châu Âu (EU). Tình hình ô nhiễm môi trƣờng ở các nƣớc Châu

không khí của Việt Nam phải kể đến là sản xuất công nghiệp, làng nghề, sự gia tăng
của phƣơng tiện giao thông cá nhân. Nguyên nhân đầu tiên ảnh hƣởng đến chất
lƣợng không khí là các phƣơng tiện cơ giới đƣờng bộ không ngừng gia tăng. Trong
đó, tốc độ tăng trƣởng các loại ô tô là 12%, xe máy khoảng 15% - cán mốc xấp xỉ
34 triệu chiếc năm 2011. Tốc độ gia tăng cao chủ yếu tập trung ở các phƣơng tiện
cơ giới cá nhân trong bối cảnh giao thông công cộng chƣa đƣợc đầu tƣ thỏa đáng
nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của ngƣời dân [35].
Hà Nội và TP.HCM là 2 địa phƣơng có tốc độ gia tăng phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ lớn nhất cả nƣớc. Riêng tại TP HCM, số phƣơng tiện giao thông đã
chiếm đến 1/3 cả nƣớc. Đáng lƣu ý, ở nƣớc ta, đa số phƣơng tiện giao thông cá
nhân sử dụng nhiên liệu chính là xăng và dầu điezen, hiếm dùng nhiên liệu sạch nên
áp lực lên môi trƣờng không khí hết sức nặng nề.

16


Đại diện Bộ TNMT còn chỉ ra thực tế: Trong 15 năm qua, hàng loạt nhà
máy thủy điện nhỏ đƣợc xây dựng khắp nơi dẫn đến việc phá hủy hàng hoạt diện
tích rừng, làm giảm hấp thụ CO2 đáng kể. Chƣa kể, 52 nhà máy nhiệt điện chạy
than, 2 nhà máy nhiệt điện nguyên tử sẽ đƣợc xây dựng theo Quy hoạch Phát triển
điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 xét đến năm 2030 (Quy hoạch Điện VII)
cũng gây áp lực không nhỏ đến môi trƣờng không khí.
Theo báo cáo tổng hợp của Bộ Công Thƣơng, năm 2013, các nhà máy nhiệt
điện chạy than cũ nhƣ Uông Bí, Ninh Bình, Phả Lại chủ yếu là nhiệt điện ngƣng
hơi, sử dụng lò hơi tuần hoàn tự nhiên, công suất thấp, không đáp ứng đƣợc yêu cầu
về môi trƣờng nhƣ không áp dụng công nghệ xử lý khói thải, không đạt các chỉ số
thông hơi ban đầu nhƣ thiết kế. Một đề tài nghiên cứu về tổng lƣợng chất thải gây ô
nhiễm không khí thị xã Uông Bí ƣớc tính: bụi khoảng 2104 tấn/năm, SO2 1251
tấn/năm, NOx 1152 tấn/năm, CO 475 tấn/năm, VOC 120 tấn/năm, Pb 3 tấn/năm[35].
Với ngành xi măng và thép, Bộ Công Thƣơng cũng đánh giá việc kiểm soát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status