Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng ở khu bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHE RỖ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHE RỖ

Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số : 60310501

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. NGUYỄN THỊ HẢI

Hà Nội - 2015




70

Hình 2.6 Thái độ của cộng đồng đối với du lịch

77

Hình 2.7 Cơ sở kinh doanh thương mại - du lịch huyện Sơn Động

79

Hình 2.8 Trình độ lao động tham gia du lịch

80

Hình 3.1 Mô hình Ban quản lý DLCĐ ở xã An Lạc

97

Hình 3.2 Bản đồ định hướng phát triển du lịch tại KBTTN Khe Rỗ

109

1


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1

Phân loại khí hậu sinh học


50

Bảng 2.7

Số lượng các loài thuộc lớp động vật có xương sống của rừng

52

Khe Rỗ
Bảng 2.8

Số lượng các loài được ghi nhận trong môi trường sống

52

Bảng 2.9

Lượng khách du lịch đến thăm quan KBTTN Khe Rỗ

68

Bảng 2.10

Doanh thu từ du lịch thăm quan KBTTN Khe Rỗ.

69

Bảng 2.11


Bảng 2.16

Dự định của khách về KBTTN Khe Rỗ

74

Bảng 2.17

Nhận thức của người dân về tài nguyên du lịch địa phương

75

Bảng 2.18

Thu nhập hộ gia đình

78

Bảng 2.19

Tiện nghi sinh hoạt của các hộ gia đình tại xã An Lạc

81

Bảng 2.20

Nguyện vọng tham gia du lịch của cộng đồng địa phương

82



3


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………………………...1.
DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………….…………….2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………….………3

MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 7
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................7
2. Lịch sử về du lịch cộng đồng ...........................................................................8
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 11
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 12
5. Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn .................................................................... 12
6. Kết quả và ý nghĩa của đề tài ......................................................................... 13
7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 14
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ....................................................................... 15
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng ............................................................. 15
1.1.1. Khái niệm về du lịch cộng đồng ............................................................... 15
1.1.2. Các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng .............................................. 16
1.1.3. Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng ............................... 17
1.1.4. Một số hình thức tham gia của cộng đồng địa phương trong du lịch ........ 18
1.1.5. Cách thức xây dựng mô hình phát triển du lịch cộng đồng....................... 19
1.2. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng của Thế giới và Việt Nam ......... 19
1.2.1. Khái quát các công trình nghiên cứu về du lịch cộng đồng ...................... 19
1.2.2. Du lịch cộng đồng tại làng Ghandruk ...................................................... 21
1.2.3. Du lịch cộng đồng tại làng Yubeng, Vân Nam, Trung Quốc ..................... 23
1.2.4. Du lịch cộng đồng tại Bản Lác, Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam .............. 24

2.4.3 Bảo vệ tài nguyên và môi trường .............................................................. 89
2.5. Đánh giá chung về hoạt động DLCĐ tại KBTTN Khe Rỗ ........................... 91
2.5.1. Những thuận lợi và cơ hội........................................................................ 91
2.5.2. Những khó khăn và thách thức ................................................................. 92
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................ 95
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KHE RỖ ................................................... 96
3.1. Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng............................................. 96
3.1.1. Giải pháp về quản lý ................................................................................ 97
5


3.1.2. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng ....................................................... 101
3.1.3. Giải pháp về xúc tiến, quảng bá ............................................................. 103
3.1.4. Giải pháp về đào tạo lao động du lịch ................................................... 104
3.1.5. Giải pháp về bảo vệ và tôn tạo tài nguyên du lịch .................................. 105
3.1.6. Giải pháp về hỗ trợ cộng đồng địa phương ............................................ 107
3.1.7. Giải pháp liên kết, hợp tác ..................................................................... 110
3.2. Một số kiến nghị ....................................................................................... 110
3.2.1. Đối với cơ quan trung ương ................................................................... 110
3.2.2. Đối với chính quyền và cơ quan quản lý địa phương.............................. 110
3.2.3. Đối với cộng đồng dân cư tham gia hoạt động du lịch ........................... 113
3.2.4. Đối với khách du lịch ............................................................................. 114
3.2.5. Đối với các đơn vị khai thác và kinh doanh du lịch ................................ 114
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 115
KẾT LUẬN .................................................................................................... 116

6




7


Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Khe Rỗ tại xã An Lạc, huyện Sơn Động,
tỉnh Bắc Giang thuộc khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Đây được coi là một
trong những điểm đến thú vị của tỉnh Bắc Giang với hệ sinh thái rừng nhiệt đới đặc
trưng của vùng Đông Bắc Việt Nam cùng sự phong phú và đa dạng trong văn hóa
người dân bản địa. Điều này tạo ra lợi thế phát triển du lịch nói chung, du lịch cộng
đồng nói riêng cho KBTTN Khe Rỗ, đồng thời cho phép phối hợp, gắn kết nhiều
loại hình và các điểm du lịch khác trong khu vực.
Tuy tài nguyên du lịch của KBTTN Khe Rỗ khá lớn nhưng do nhiều nguyên
nhân khác nhau mà các hoạt động du lịch tại KBTTN Khe Rỗ, huyện Sơn Động
chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Đời sống người dân trên địa bàn
chủ yếu là thuần nông, kinh tế gặp nhiều khó khăn, trong một xã An Lạc còn có tới
9 hộ (52 khẩu) đời sống kinh tế hết sức khó khăn. Mặt khác, người dân thường trú
trong KBTTN Khe Rỗ chưa được khuyến khích tham gia và thu lợi từ hoạt động du
lịch. Trước thực tế đó và đặt mục tiêu bảo vệ giá trị cảnh quan sinh thái của khu
rừng, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng nơi đây đồng thời phát
triển đời sống, nâng cao thu nhập cho người dân, tác giả đã lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng ở KBTTN Khe Rỗ, huyện Sơn Động,
tỉnh Bắc Giang” cho hướng nghiên cứu của mình.
2. Lịch sử về du lịch cộng đồng
Thuật ngữ “Du lịch cộng đồng” bắt nguồn từ loại hình du lịch làng bản, xuất
hiện vào những năm 1970, khi một số khách du lịch muốn tham quan các làng bản
và tìm hiểu văn hóa kết hợp khám phá tự nhiên. Lúc bấy giờ các chuyến tham quan
này diễn ra ở các vùng xa xôi, thiên nhiên còn hoang sơ. Vì vậy, khách du lịch cần
có sự giúp đỡ của người dân bản địa. Đây chính là tiền đề cho phát triển du lịch
cộng đồng. [6].
Du lịch cộng đồng được nghiên cứu từ sự kết hợp du lịch sinh thái, du lịch

vệ môi trường với sự tham gia của các thành phần trong cộng đồng với các nghĩa vụ
và quyền lợi cụ thể và các giải pháp để áp dụng mô hình đã đề xuất tại đảo Cát Bà.
Đề tài khoa học công nghệ trọng điểm cấp Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
do PGS.TS Nguyễn Thị Hải nghiên cứu năm 2010-2011: “Nghiên cứu phát triển du
lịch sinh thái dựa vào cộng đồng cho các vườn quốc gia đặc thù ở miền Bắc Việt
Nam (nghiên cứu trường hợp vườn quốc gia Hoàng Liên và Xuân Thủy)”. Đề tài đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về du lịch sinh thái cộng đồng và khả năng phát triển du
lịch sinh thái cộng đồng ở các vườn quốc gia. Tham khảo bài học kinh nghiệm du
lịch cộng đồng ở một số khu vực trên thế giới và Việt Nam. Dựa trên điều kiện tự
nhiên và kinh tế xã hội của 14 vườn quốc gia miền Bắc Việt Nam, đề tài đã phân
tích đánh giá sơ bộ tiềm năng du lịch sinh thái của các vườn quốc gia này. Dựa trên
các điều kiện phát triển du lịch sinh thái cộng đồng ở hai khu vực nghiên cứu là
10


VQG Hoàng Liên và VQG Xuân Thủy, đề tài đã đánh giá hiện trạng và đề xuất các
giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại các điểm nghiên cứu.
Bên cạnh đó, có một số luận văn thạc sỹ của học viên cao học Trường Đại
học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu về du
lịch cộng đồng ở một số điểm đến du lịch của Việt Nam như : Phát triển du lịch
cộng đồng ở huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk của Nguyễn Thị Mai ; Nghiên cứu
điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang của
Nguyễn Đức Khoa; Nghiên cứu phát triển du lịch dựa vào cộng đồng vùng ven biển
Nam Định của Trần Thị Lan; Nghiên cứu du lịch sinh thái cộng đồng và đề xuất các
giải pháp phát triển bền vững tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh...
Riêng về KBTTN Khe Rỗ, năm 2009, tổ chức phi chính phủ GTV và tỉnh tự
trị Trento (Italia) đã lập dự án hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng với tổng kinh phí
đầu tư gần 200 nghìn euro nhằm góp phần nâng cao đời sống và ý thức bảo vệ môi
trường cho103 hộ thuộc địa bàn 4 thôn, Biểng, Nà Ó, Đồng Bây và Đội Mới . Thực
tế cho thấy hoạt động du lịch nơi đây vẫn chưa thực sự phát triển theo đúng tiềm

trong hệ thống KBT TN Tây Yên Tử, xã An Lạc, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang,
trong mối liên hệ với khu vực lân cận.
Phạm vi khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu, phát triển du lịch cộng đồng
KBTTN Khe Rỗ, xã An Lạc, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang dựa trên cơ sở
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại
khu vực nghiên cứu.
5. Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn
Để thực hiện luận văn tác giả đã sử dụng các nguồn tài liệu sau:
Các tài liệu, số liệu thống kê, các báo cáo, quyết định của chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Giang, Ban quản lý KBT TN Tây Yên Tử, Sở Văn Hóa TTDL tỉnh Bắc
Giang, trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch tỉnh Bắc Giang; Đặc điểm tự nhiên
và kinh tế - xã hội.
Đề tài kế thừa kết quả nghiên cứu sở lí luận của các công trình liên quan: Du
lịch cộng đồng; cộng đồng làng xã Việt Nam; Phát triển cộng đồng (lý luận và vận
dụng); Cộng đồng các vấn đề xã hội; Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển du
lịch dựa vào cộng đồng tại Chùa Hương – Hà Tây; “Một số giải pháp xây dựng sản
phẩm du lịch cộng đồng tỉnh Bắc Giang” Ths. Lưu Xuân San; “Kế hoạch hoạt động
của khu bảo tồn Tây Yên Tử - phân ban Khe Rỗ - giai đoạn 2012 – 2016” của tác
12


giả Dario cesarini ;"Phát triển du lịch sinh thái tại khu bảo tồn sinh thái Khe Rỗ
thông qua phương pháp tiếp cận lồng ghép góp phần xóa đói giảm nghèo cho người
dân” đã được tổ chức “ Gruppo Trentino di Volontrariato” (GTV-Italy) thực hiện
trong năm 2011 và 2012 với kinh phí 180 000 Euro, do tỉnh tự trị Trento (Italy) tài
trợ…
Bản đồ địa hình của Khe Rỗ với việc loại bỏ các trạm kiểm lâm và điểm bảo
vệ Vũng Tròn; bản đồ sử dụng đất trên quy mô khu vực; bản đồ sử dụng đất của
rừng Khe Rỗ các khu lang; bản đồ phân bố các nhóm dân tộc trong các khu làng
phụ cận của Rừng Khe Rỗ; bản đồ cơ sở hạ tầng công cộng trong khu vực rừng Khe

Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu du lịch cộng đồng.
Chương 2: Thực trạng du lịch cộng đồng ở KBTTN Khe Rỗ, huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại KBTTN Khe Rỗ,
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

14


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
1.1. Cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng
1.1.1. Khái niệm về du lịch cộng đồng
Du lịch cộng đồng hay Du lịch dựa vào cộng đồng (Community tourism/
Community-based tourism) được phát triển đầu tiên tại Mandeville, Jamaica vào
năm 1978 và dần lan tỏa ra các nước khác, đặc biệt là các nước đang phát triển như
Thái Lan, Malaysia, Costa Rica... Ở Việt Nam, DLCĐ đặc biệt phát triển ở các khu
vực miền núi. Sapa (Lào Cai) và Mai Châu (Hòa Bình) là những điểm có sức hấp
dẫn đối với du khách trong và ngoài nước [24].
* Các khái niệm về DLCĐ
Khi nghiên cứu về DLCĐ, các tác giả chưa có sự thống nhất. Cũng như khái
niệm DLST, mỗi tác giả có cách tiếp cận riêng.
Nicole Hausle và Wolfgang Strasdas cho rằng “DLCĐ là một loại hình du
lịch trong đó chủ yếu người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý. Lợi ích
kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” [24]. Trong định
nghĩa này, Nicole và Wolfgang chú trọng đến vai trò và lợi ích kinh tế mà DLCĐ
đem lại cho người dân địa phương.
Một quan niệm khác cho rằng: “DLCĐ là một quá trình tương tác giữa cộng
đồng (chủ), và khách du lịch mà sự tham gia có ý nghĩa của cả hai phía mang lại
các lợi ích kinh tế, bảo tồn cho cộng đồng và môi trường địa phương”. Rõ ràng, tác

- Nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng và có sức hút lớn
- Công tác quảng bá du lịch.

16


Thái độ ứng xử

Khả năng

giữa cộng đồng

tiếp cận

và du khách

điểm DL

Khả năng cung

Du lịch

ứng các dịch vụ

Nguồn tài nguyên
DL phong phú, đa

cộng đồng

du lịch cơ bản


b. Nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng
- Có sự đồng thuận của CĐĐP và các bên tham gia (bao gồm chính quyền và
cơ quan quản lý khác, các doanh nghiệp du lịch, các nhà nghiên cứu, các tổ chức
phi lợi nhuận và chính cộng đồng);
- Có sự đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng từ quá trình lập kế hoạch,
quy hoạch và quản lý;
- Phù hợp với khả năng của cộng đồng;
- Chia sẻ lợi ích từ du lịch cho cộng đồng, đảm bảo sự phân chia công bằng
cho mọi thành viên tham gia và một phần dành để tái đầu tư cơ sở hạ tầng, chăm
sóc sức khỏe, giáo dục;
- Xác lập quyền sở hữu và tham dự của cộng đồng đối với tài nguyên thiên
nhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững.
1.1.4. Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng địa phương trong du
lịch
DLCĐ thường không tồn tại độc lập mà có tính liên kết chặt chẽ với các loại
hình du lịch khác để tạo thành những sản phầm du lịch đảm bảo các nội dung đã
nêu ở trên. Trong giai đoạn hiện nay, các dạng tham gia phổ biến của cộng đồng
trong hoạt động du lịch có thể kể đến như:
- Cho khách thuê trọ và ở chung trong nhà dân;
- Lập các nhà nghỉ bình dân dưới sự điều hành chung của cộng đồng hoặc có
đóng góp cho cộng đồng;
- Người dân tìm việc trong ngành du lịch như làm hướng dẫn viên, làm lễ
tân, nấu ăn phục vụ du khách....;
- Tham gia các hoạt động như hướng dẫn, hỗ trợ các hoạt động của du khách
(chẳng hạn như hướng dẫn một số phương thức làm đồng, hướng dẫn leo núi...);
- Sản xuất hàng hóa và bán hàng lưu niệm để bán trực tiếp cho khách không
qua trung gian;

18



Giới thiệu sơ lược về cộng đồng Ventanilla
19


Cộng đồng Ventanilla thuộc bang Oaxaca, bang đa dạng nhất về dân tộc và
sinh học của Mêhicô, nằm ở bờ biển Nam Thái Bình Dương. Làng Ventanilla được
thành lập cách đây 30 năm khi các hộ dân di cư xuống vùng bờ biển, chủ yếu từ hai
làng La Florida và Tonameca. Cộng đồng có quy mô nhỏ với 19 hộ gia đình, 90 hộ
dân. Nhà cửa được dựng chủ yếu bằng cây cọ dừa và gỗ.

Hình 1.2: Sơ đồ vị trí Ventanilla - Ventanilla nằm giữa hai khu nghỉ
Huatulco và Puerto Esscondido. Mazunte và Puerto Angel là hai điểm du lịch khác
trong vùng[24]
Sơ lược về lịch sử phát triển và hiện trạng du lịch ở Ventanilla


Mô hình DLST dựa vào cộng đồng ở Ventanilla

Cộng đồng Ventanilla có đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển DLST - hấp
dẫn về tự nhiên và văn hóa. Bản thân cộng đồng là người khởi nguồn DLST ở đây
bằng những hoạt động kinh doanh nhỏ. Trong suốt quá trình phát triển DLST, họ
luôn giữ thế chủ động và trung tâm, các đơn vị khác, gồm các tổ chức chính phủ và
phi chính phủ, trường đại học cũng tham gia nhưng với vai trò hỗ trợ cộng đồng.

20


Tổ chức chính phủ

Đặc điểm làng Ghandruk
Làng Ghandruk là một trong hai làng thuộc dự án bảo tồn vùng AnnapuraNepan. Dân trong vùng thuộc nhiều sắc tộc và tôn giáo khác nhau bao gồm các dân
tộc thiểu số là Gurung, Thakali và Managba…, họ đã sinh sống ở đây qua nhiều thế
kỷ, nên hình thành nền văn hóa, phong tục tập quán và nhiều lễ hội lâu đời, hấp dẫn
du khách. Làng Annapurna nằm trong điều kiện khí hậu khác nhau từ cận đới đến
ôn đới, sa mạc và khô. Khu bảo tồn có nhiều điều kiện tự nhiên phong phú như hệ
động thực vật phát triển đặc biệt ở đây có các loài Báo Tuyết, Cừu Xanh, hàng trăm
loài phong lan và nơi có khu rừng cây Đỗ Quyên lớn nhất thế giới.
Địa hình vùng Annapurna có rất nhiều núi cao, hiểm trở như đỉnh núi
Hymalaya cao nhất thế giới, nhưng lại rất độc đáo phù hợp cho những cuộc đi bộ
thám hiểm.
Hoạt động du lịch cộng đồng tại Khu bảo tồn Annapurna
Năm 1986, được sự hỗ trợ của Dự án bảo tồn thiên nhiên tại vùng
Annapurna, vùng đã bắt đầu phát triển du lịch dựa vào cộng đồng với mục đích

21


chính là bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường với phát triển cộng đồng bền vững.
Phát triển du lịch cộng đồng tại làng Ghandruk đặt ra các tiêu chí:
- Xóa đói giảm nghèo cho người dân trong vùng, đặc biệt là các cộng đồng
chỉ sống dựa vào điều kiện tự nhiên.
- Tạo ra thu nhập, giải quyết công ăn việc làm cho cộng đồng bằng các dịch
vụ du lịch thay cho việc đốn củi, khai thác săn bắn các loại động vật.
- Bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên và văn hóa truyền thống dân tộc.
Thành phần tham gia vào mô hình du lịch cộng đồng: Đơn vị tổ chức ACAP
(Annapurna Conservation Area Project), Trung tâm đào tạo khách sạn, Đơn vị hỗ
trợ, Các già làng, trưởng bản, Cộng đồng dân cư.
Mô hình phát triển du lịch cộng đồng hoạt động chịu sự tác động của các
nhân tố: Nhân tố quản lý (các tổ chức phi chính phủ, ACAP-đon vị tổ chức thành lập);

Các nhà leo núi, du khách ưa mạo hiểm, người đi bộ đường dài và các nhà
nhiếp ảnh đã đến chinh phục và thám hiểm Yubeng. Yubeng ngày càng được nhiều
người biết đến và trở thành một điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng trên toàn thế
giới. Đây là điểm du lịch ưa thích của những du khách yêu thích thiên nhiên, du lịch
sinh thái, phong tục tập quán và văn hóa tín ngưỡng truyền thống.
Hoạt động du lịch cộng đồng tại làng Yubeng
Từ giữa năm 1990, dân làng bắt đầu hoạt động kinh doanh loại hình ở nhà
dân và cưỡi ngựa, cung cấp cho khách du lịch dịch vụ nhà ở, giao thông và một số
dịch vụ cơ bản khác. Với số lượng khách du lịch đến Yubeng ngày càng cao, những
người dân ở làng bắt đầu kinh doanh khách sạn gia đình nhiều hơn. Doanh thu về
phòng ở và thu nhập đánh xe ngựa mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho dân làng.
Điều này, đến một mức độ nhất định đã dẫn đến phe phái và thậm chí xung đột giữa
các người dân trong làng. A-Rong là một giáo viên tiểu học, khi tham quan Yubeng
vào năm 2002, ông xây dựng một đề án và kêu gọi dân làng đón khách du lịch theo
lượt quay vòng. Ban đầu đề án của ông không được chấp thuận. Ông giải thích nếu
không làm như vậy thì một số người sẽ không kiếm được tiền và nghèo hơn nhiều.
Sau đó, đề án của ông được chấp thuận. Tuy nhiên, nếu không có cơ chế hiệu quả
cho việc phối hợp các hoạt động cạnh tranh hoặc để hòa giải các xung đột, các mối
quan hệ đơn giản giữa những người dân trong làng sẽ bị de dọa và phong tục dân
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status