Chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay - Pdf 67

Đề án Lý thuyết tiền tệ
Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Lời mở đầu .................................................................................................................3
Phần I.............................................................................................................................4
Lý thuyết chung về chính sách tiền tệ .................................................4
I. Những lý luận cơ bản về chính sách tiền tệ .........................................4
1. Chính sách tiền tệ và vai trò của nó......................................................4
2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ............................................................5
2.1. Về việc tạo công ăn việc làm .......................................................5
2.2. Về việc tăng trởng kinh tế :...........................................................6
2.3. Về ổn định giá cả..........................................................................6
2.4.Về ổn định xã hội. .........................................................................6
2.5. Về ổn định thị trờng tài chính. .....................................................7
2.6. Về ổn định thị trờng ngoại hối .....................................................7
3. Nội dung chính sách tiền tệ..................................................................8
3.1. Chính sách tín dụng.......................................................................8
3.2. Chính sách ngoại hối. ...................................................................8
3.3. Chính sách đối với ngân sách nhà nớc .........................................8
4. Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ..........................................10
4.1.Các công cụ trực tiếp ...................................................................10
4.2. Các công cụ gián tiếp .................................................................11
Phần II:........................................................................................................................14
Thực trạng chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay. ..................14
I. Một số thành tựu đạt đợc, tồn tại và nguyên nhân. ..........................14
1. Những thành tựu đã đạt đợc trong thời gian qua. ..............................14
1.1. Một số thành tựu đã đạt đợc trong thời gian qua:.......................15
2. Những kết quả đạt đợc do sự xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ
đúng hớng phù hợp với diễn biến của nền kinh tế ............................16
2.1. Về chính sách lãi suất và các công cụ bổ trợ .............................16
2.2.Về tỷ giá ......................................................................................17

4.2. Chính sách lãi suất......................................................................34
4.3. Nghiệp vụ thị trờng mở...............................................................35
5. Các giải pháp hỗ trợ cho chính sách tiền tệ........................................36
5.1. Cải thiện hệ thống ngân hàng......................................................36
5.2. Hoàn thiện khung pháp lý...........................................................37
5.3. Phát triển thị trờng tài chính .......................................................37
6. Phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ với chính sách kinh tế vĩ
mô khác. ............................................................................................37
Kết kuận....................................................................................................................39
Danh mục tài liệu tham khảo.....................................................................40
2
Đề án Lý thuyết tiền tệ
Lời mở đầu
Gắn liền với công cuộc đổi mới và mở cửa ở nớc ta, có nhiều yêu cầu
phải mở giải quyết cùng một lúc: Vừa ổn định, vừa phát triển kinh tế trong n-
ớc, vừa mở rộng giao lu quan hệ quốc tế, thu hút vốn đầu t nớc ngoài ...Nhu
cầu mở rộng lợng tiền cung ứng (Cầu về tiền) ngày càng lớn, dẫn đến sự xác
lập quan hệ cung - cầu mới về tiền trong khi đó vẫn phải tiếp tục ổn định kinh
tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền tảng cho sự phát triển
chung.
Ngày nay không ai còn có thể phủ nhận bằng việc điều chỉnh tiền tệ
cho phù hợp với nhu cầu của nền kinh tế là một trong những vấn đề thiết yếu
mà tổ chức của các hệ thống tiền tệ phải tuân thủ và chính sách tiền tệ phải
theo đuổi.
Xét về toàn cảnh thị trờng tài chính thế giới trong những năm qua thì
bức tranh thị trờng tài chính khá sáng sủa, các khoảng tối đã bị thu hẹp và
nhờng chỗ cho những khoảng sáng. Thế giới đã từng chứng kiến sự hồi phục
nhanh chóng của các nền kinh tế từ châu á, châu Âu và Mỹ sau những tác
động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á diễn ra giữa năm
1997 chắc chắn còn là nỗi ám ảnh đối với nhiều ngời.

tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nớc, phát huy sức mạnh tổng hợp của các
thành phần kinh tế.
Ba là, bảo đảm vai trò chủ đạo và chủ lực của các tín dụng Nhà nớc
trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàn.
Bốn là, giữ vững định hớng XHCN, chủ quyền quốc gia, mở rộng hợp
tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng.
Năm là, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần
công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc.
Đây là chính sách lớn, mang tính định hớng cho hoạt động của hệ
thống Ngân hàng nói chung và trong lĩnh vực tiền tệ nói riêng. Chính sách
tiền tệ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trờng. Nó là đòn bảy kinh tế
lớn nhất trong hệ thống đòn bảy kinh tế đợc sử dụng thờng xuyên và linh
hoạt nhất đối với mọi thành phần kinh tế. Không sử dụng và không thực hiện
đúng chính sách, chắc chắn sẽ làm cho quá trình phát triển kinh tế gặp nhiều
khó khăn hay vấp phải nguy cơ không lờng trớc đợc. Do đó điều tiết vĩ mô
cho đến nền kinh tế mỗi quốc gia.
Để chuẩn bị bớc vào thế kỷ 21, thế kỷ hội nhập quốc tế và bùng nổ của
khoa học công nghệ, việc xây dựng chiến lựợc phát triển đã trở thành một
vấn đề quan trọng đối với mỗi quôc gia. Cho đến nay đã hoàn thành việc xây
dựng cho mình một chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội chặng đờng đầu tiên
4
Đề án Lý thuyết tiền tệ
của thế kỷ mới. Với Việt Nam hiện nay, vấn đề này đang đợc Đảng và Nhà
nớc coi là một nhiệm vụ to lớn củ cả các ngành, các cấp, trong đó xây dựng
chiến lợc tài chính thực hiện chính sách tiền tệ đợc đặc biệt coi trọng bởi tài
chính luôn là một lĩnh vực bao trùm, chi phối mọi mặt, mọi phơng diện của
đời sống xã hội trong bối cảnh kinh tế thế giới đầy thách thức và trở ngại với
công cuộc CNH - HĐH đất nớc thì vai trò chính sách tiền tệ càng trở nên
quan trọng bức thiết hơn bao giờ hết.
Cụ thể hơn, chính sách tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc

tăng trởng kinh tế. Tình hình đó đặt ra cho NHTW trách nhiệm là phải vận
dụng các công cụ của mình góp phần tăng còng mở rộng đầu t sản xuất kinh
doanh đồng thời phải tham gia tích cực vào sự tang trởng liên tục và ổn định
khống chế tỷ lệ thất nghiệp không vợt quá mức tăng thất nghiệp tự nhiên.
2.2. Về việc tăng trởng kinh tế :
Mục tiêu tăng trởng kinh tế quan hệ chặt chẽ với mục tiêu việc làm
cao. Các Chính sách có thể đặc biệt nhằm vào việc khuyến khích tăng trởng
kinh tế bằng cách khuyến khích trực tiếp các hãng đầu t hoặc quần chúng
nhân dân tiết kiệm để có thêm nhiều vốn cho các hãng đa vào đầu t.
Tăng trởng kinh tế là mục tiêu hàng đầu và quan trong nhất của chính
sách tiền tệ. Với t cách là trung tâm tiền tệ tín ụng và thanh toán trong nền
kinh tế quốc dân. NHTW có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu
này. Ngân hàng nhà nớc Việt Nam cần Bằng mọi phơng thức để có thể huy
động đợc hầu hết các nguồn vốn nhàn rổi trong nớc và nớc ngoài để phuc vụ
cho mục tiêu này. Mục tiêu từ năm 2000 trở đi tốc độ tăng trởng kinh tế hàng
năm phải đạt từ 9- 10% đó là múc tăng trởng cao, nó đòi hỏi phải gia tăng
đầu t hàng năm hàng chục tỷ USD.
2.3. Về ổn định giá cả
Hơn hai thập kỷ qua công chúng và các nhà kinh tế chuyên nghiệp Mỹ
càng hiểu rõ hơn cái giá phải trả về khinh tế và xã hội của lạm phát gay nên.
Họ đã quan tâm nhiều hơn đến một mức giá ổn định. ặn định giá cả là điều ai
cũng mong muốn bởi vì mức giá cả tăng lên (lạm phát) gây nên tình trạng
bấp bênh trong nền kinh tế. Vì vậy, NHTW phải góp phần duỳ trì tăng trởng
liên tục nhng ổn định triệt tiêu nghững nhân tố gây nên sự tăng nhu cầu giả
tạo để tăng chi phí lên cao. Trong cuộc đấu tranh này, lãi suất và cung ứng
tiền tệ là hai thứ vũ khí lợi hại, luôn nắm bắt và theo dõi đợc thực tế diễn biến
của quá tình thực hiện mục tiêu để từ đó có những giải pháp, điều chỉnh phù
hợp.
2.4.Về ổn định xã hội.
6

chóng tình hình thch hiện các hoạt động của mình phục vụ cho các mục tiêu
cuối cùng hơn là chờ cho đến khi nhìn thấy đợc kết quả cuối cùng của các
mục tiêu đó. Các mục tiêu trung gian cảu chiónh sách tiền tệ mà NHTW sử
dụng là các khối tiền tệ M1,M2,M3 và lãi suất.
7
Đề án Lý thuyết tiền tệ
Đây là những mục tiêu mang tính định luợng, chúng có thể đo lờng,
kiểm soát đợc và có thể dự đoán tác động của chúng đối với việc thực hiện
cac mục tiêu cuối cùng của chính sach tiền tệ.
Bằng việc tăng, giảm các khối tiền tệ, NHTW góp phần tác động đến
tăng, giảm tổng cung và tổng cầu của tiền tệ. Đồng thời, NHTW cũng có thể
sử dụng công cụ lãi suất để tác động đến sự tăng giảm khối lọng tiền tệ từ đó
mà tác động đến tổng cung và tổng cầu xã hội. Tuy nhiên thực tiễn thi hành
chính sách tiền tệ ở nhiều nuớc cho phép ngời ta thiên về hớng lụa chọn các
khối lợng tiền tệ làm mục tiêu trung gian hơn là lựa chọn lãi suất.
Trong các khối tiền tệ, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nớc, NHTW
có thể lựa chọn M1, M2 hoặc M3 làm mục tiêu trung gian u tiên
3. Nội dung chính sách tiền tệ
Trong cơ chế kinh tế thị trờng, chính sách tiền tệ bào gồm ba thành
phần cơ bản gắn liền với ba kênh dẫn nhập tiền vào lu thông là:
+ Chính sách tín dụng
+ Chính sách ngoại hối
+ Chính sách đối với ngân sách nhà nớc
3.1. Chính sách tín dụng
Thực chất chính sách tín dụng là cung ứng phơng tiện thanh toán cho
nền kinh tế, thông qua các nghiệp vụ tín dụng ngan hàng, dựa trên các quỹ
cho vay đựoc tạo lập từ các nguồn tiền gửi của xã hội và một hệ thống lãi
suất mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trờng.
3.2. Chính sách ngoại hối.
Nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả ccá tài sản có giá trị thanh toán

mà giảm tiết kiệm. Trong khi đó, chính phủ phải dùng số thuế thu đợc một
phần trợ cấp cho những ngời có thu nhập thấp thì số tiêu thụ chung lại gia
tăng, số đầu t giảm và kết quả là có thể làm tăng vật giá. Nếu nhà nớc dùng
số chi ngân sách để đầu t thì đầu t nhà nớc tăng lên, đầu t chung không đổi.
Lu ý hai trờng hợp :
Thứ nhất : Nếu chính sách tiền tệ chống lạm phát, ngân sách thăng
bằng vẫn có thể tác dụng ngợc với chính sách tiền tệ nhằm chống suy thoái.
Thứ hai: Trờng hợp chính sách tiền tệ nằm chống suy thoái ngân sách
thăng bằng vẫn có thể chuyển dịch thu nhập tiền tệ theo hớng góp phần
chống suy thoái bằng cách làm tăng mức tiêu thụ.
3.3.3. Trờng hợp ngân sách thặng d:
9
Đề án Lý thuyết tiền tệ
Đây là trờng hợp rất quý và nó là ớc mơ chung của mọi quốc gia vì nó
rút bới tiền tệ d thừa, tác đọng có lợi cho mối tơng quan giữa tổng cung và
tổng cầu tiền tệ.
4. Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
Xét cho cùng, NHTW có thể thục thinhai loại chính sách tiền tệ phù hợp
với tình hình thực hiện cuỉa nền kinh tế đó là:
- Chính sách nới lỏng tiền tệ
- Chính sách thắt chặt tiền tệ
Chính sách nới lỏng tiền tệ là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế
nhằm khuyến khích đầu t phát triiển kinh tế tạo công ăn việc làm.
Chính sách thắt chặt tiền tệ là việc giảm cung ứng tiền tệ cho nền kinh
tế, nhằm hạn chế đầu t, ngan chặn sự phát triển quá đà của nền kinh tế kiềm
chế lạm phát.
Để thực hiện hai chính sách tiền tệ này, NHTW có thể sử dụng hàng
loạt các công cụ tiền tệ nằm trong tay của mình, đố là các công cụ trực tiếp,
các công cụ gián tiếp.
4.1.Các công cụ trực tiếp

Song trong nền kinh tế thị trờng, cung cầu tín dụng biến động không
ngừng, biện pháp này chỉ đợc áp dụng một cách hạn chế khi tình huống yêu
cầu.
4.1.3. Phát hành tiền trực tiếp cho ngân sách và cho đầu t
Trong điều kiện ngân sách bị thiếu hụt, NHTW phải phát hành tiền để
bù đắp sự thiếu hụt đó. Rõ ràng biện pháp này làm gia tăng luợng tiền trong
lu thông, trong khi lợng hàng hoá không tăng hoặc tăng không kịp. Hởu quả
là gia tăng lạm phát. Nó đợc nhanh chóng loại trừ trong điều kiện kinh tế thị
trờng bình thờng.
Phát hành trực tiếp cho đầu t có thể qua ngân sách nhà nớc hoặc qua
con đờng tín dụng ngân hàng (biện pháp này gọi là biện pháp cho sản xuất
hay gọi ;à biện phát lạm phát lành mạnh) biện phápnày cần thiết trong điều
kện nền kinh tế suy thoái, d thừa tiềm năng kinh tế. Nó sẽ mang lại hiệu quả
tích cực, khơi dậy các tiềm năng về tài nguyên và con ngời.
4.1.4. Phát hành trái phiếu Nhà nớc để giảm lợng tiền trong lu
thông
Trong điều kiện không thể áp dụng các biện pháp khác chính phủ có
thể phát hành một loạt trái phiếu nhất định để thu hút khối lợng tiền trong lu
thông. Việc phân bổ trái phiếu mang tính bắt buộc
4.2. Các công cụ gián tiếp
11
Đề án Lý thuyết tiền tệ
Là những công cụ mà tác dụng của nó đợc coi là kinh tế thị trờng
4.2.1. Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các NHTM đc và dự trữ theo luật
định. Phần dự trữ này đợc gửi vào tài khoản chuyên dùng của NHTM và đẻ
lại quỹ của mình với mục đích góp phần bảo đảm khả năng thanh toán của
NHTM và làm phơng tiện kiểm soát khối lọng tín dụng của ngân hàng này.
Khi tăng tỷ lệ dự trữ sẽ góp phần giảm khả năg cho vay và đầu t của
NHTM, từ đó giảm lợng tiền trong lu thông, góp phần làm giảm cầu iền

Điều kiện để NHTW tái cấp vốn là :
Còn hạn mức tín dụng (tái cấp vốn) dành cho NHTM đó :
Các khoản tín dụng đem tái chiết khấu có lành mạnh và đảm bảo hối
nợ hay không.
Tuỳ theo yêu cầu khuyến khích hay mở rộng tín dụng tái cấp vốn bình
thờng hay mang ý nghĩa phạt mà lãi xuất tái chiết khấu có thể bằng, thấp hơn
hoặc cao hơn mức lãi suất khoản tín dụng mà mà NHTM đã cho khách hàng
mình vay.
Qua công cụ tái cấp vốn, NHTM là ngòi cho vay sau cùng, kiểm tra
chất lợng hoạt động tín dụng của NHTM, tiền ra lu thông đã đợc khống chế
để kiềm chế lạm phát hoặc kích thích tăng trởng kinh tế. tái cấp vốn đợc coi
là hình thức phát hành tiền lành mạnh vì nó dựa trên thơng phiếu tợng trng
cho những món nợ về thơng mại và đằng sau nó có vật t hàng hoá.
Nghiệp vụ và biện pháp tác động qua cho vay tái chiết khấu của
NHTW rất phong phú.
Bằng cách kiểm soát tín dụng chọn lọc. NHTM tác động vào cơ cấu tín
dụng của các ngân hàng trung gian (Hạn chế tín dụng vào các ngành Nhà nớc
không muốn phát triển, u đãi những nghành và những vùng cần u tiên).
Tỷ lệ giá trị chiết khấu hoặc tái chiết khấu trên thơng phiếu có thể thấp
hay cao tuỳ theo ý muốn mở rộng hay thu hẹp khối tiền tệ (50- 100%) làm
nh vậy NHTW gián tiếp thúc đảy các doanh nghiệp giải phóng tồn kho,
không giữ lại chỗ giá lên.
Kiểm soát tín dụng tiêu thụ. Trong nghiệp vụ bán hàng tiêu dùng đắt
tiền hay mua nhà trả góp. NHTW thờng can thiệp bằng cách quy định mức
trả tiền ngày cao hay thấp, nớ rộng hay rút ngắn thời hạn thiếu chịu, nhằm
khuyến khích hay hạn chế nghiệp vụ này.
4.2.3. Nghiệm vụ thị trờng mở
13
Đề án Lý thuyết tiền tệ
Nghiệp vụ thị trờng mở là nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có giá ngắn

Đề án Lý thuyết tiền tệ
Thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kế hoạch năm 2000 sẽ tạo tiền đề
cho việc triển khai thực hiện kée hoạch 5 năm 2001- 2005 và chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội 10 năm 2001- 2010.
Để thực hiện những kế hoạch đó chúng ta cần có một cách nhìn nhận,
phân tích, đánh giá những bài học thực thi chính sách tiền tệ của nớc ta trong
thời gian qua. Cho đến nay, chính sách tiền tệ ở nớc ta cha đạt đến độ hoàn
thiện và tơng xứng với những đòi hỏi mà nền kinh tế đặt ra. Nhng một cách
khách quan và công bằng có đủ cơ sở để thừa nhận sự đóng góp của chính
sách tiền tệ và thành tựu to lớn của những năm đầu của công cuộc đổi mới
mà đất nớc ta trải qua đầy khó khăn.
Đánh giá một cách nghiêm túc toàn bộ tiến trình thực thi chính sách
tiền tệ ở Việt Nam, trên hai phơng diện đạt đợc và cha đạt đợc, chính là cách
tốt nhất để có đợc một chính sách tiền tệ đủ sức vợt qua những thách thức và
trở ngại mà nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nứơc.
1.1. Một số thành tựu đã đạt đợc trong thời gian qua:
1. a. Đã tiếp cận, vận dụng những quy luật và nguyên tắc kinh tế thị tr-
ờng và xác lập, tổ chức vận hành chính sách tiền tệ, chính sách tiền tệ đã trở
thành công cụ không thể thiếu trong điều hành kinh tế vĩ mô, vai trò nh tác
dụng của nó đến nền kinh tế càng rõ nét và mạnh mẽ. Nếu nh trớc đây chính
sách tiền tệ chỉ là tên gọi chứ cha có, thì nay chính sách tiền tệ đã đợc xác
định rõ nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ trong mỗi một giai đoạn, trong từng
năm tiến hành cải cách đất nớc. Tuy nền kinh tế nớc ta cha thực sự là nền
kinh tế thị trờng, nhng chúng ta đã tìm ra một chính sách tiền tệ phù hợp
thích ứng với điều kiện đất nớc. điều đó thể hiện ở những chỉ tiểu vĩ mô khả
quan mà Việt Nam đã đạt đợc trong suốt thời gian qua. Các nguyên lý cơ bản
dần đợc quán triệt, đồng thời có những sáng tạo thích nghi với điều kiện thực
tế cụ thể.
1. b. Đã xây dựng đợc một moi trờng pháp lý: Nhận thức rõ đợc vai trò

ghi nhận:
Cho đến hết tháng 6/1999, huy động vốn của hệ thống ngân hàng tăng
9,3% so với đầu kì. Ngân hàng ngoại thơng đạt 34% đối với đồng nội tệ và
10,6% đối với đồng ngoại tệ. Tổng d nợ nền kinh tế tăng 6% trong đó tín
dụng trung và dài hạn chiếm trên 40% tổng d nợ và đạt 45,8% trên địa bàn
Hà Nội. phải khẳng định rằng những kết quả đó là rất đáng khích lệ, bởi vì,
các lợi thế có đợc nh sự ổn định tơng đối của nền kinh tế- chính trị- xã hội,
chi phí vốn thấp và tăng trởng kinh tế tơng đối cao. Do phơng hớng điều hành
một chính sách tiền tệ lỏng đã đợc dặt ra ngay từ đầu năm.
2. Những kết quả đạt đợc do sự xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ
đúng hớng phù hợp với diễn biến của nền kinh tế
2.1. Về chính sách lãi suất và các công cụ bổ trợ
16

Trích đoạn Các giải pháp hỗ trợ cho chính sách tiền tệ Phối hợp đồng bộ giữa chính sách tiền tệ với chính sách kinh tế vĩ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status