Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thông qua KBNN - Pdf 67

Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây
dựng cơ bản thông qua KBNN
2.1 Định hướng, chiến lược phát triển KBNN
2.1.1 Quan điểm chiến lược phát triển KBNN nói chung
KBNN có chức năng cơ bản là quản lý quỹ NSNN, điều hành và giám sát tài
chính, ngân sách của Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính. Từ khi ra đời cho đến nay,
KBNN đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vốn, giúp cho vốn đầu tư từ
NSNN được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, tạo nên sự đồng bộ trong các quy trình quản
lý ngân sách. Bởi vậy việc phát triển KBNN ngày càng lớn mạnh là điều vô cùng quan
trọng. Theo kế hoạch giai đoạn 2010-2020, định hướng phát triển KBNN như sau:
-Phát triển KBNN ổn định, an toàn, hiện đại trên cơ sở phát triển đồng bộ 3 chức
năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước, quản lý ngân quỹ
và quản lý nợ Chính phủ, Tổng kế toán nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài
chính-ngân sách, đảm bảo tính công khai, minh bạch và khả năng kiểm tra, giám sát
ngân sách và các hoạt động tài chính nhà nước.
-Chiến lược phát triển KBNN luôn phải phù hợp với tổng thể chung của Kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 2006-1010 và giai đoạn 2010-2020 cũng như định hướng
phát triển tài chính, đồng bộ với chiến lược phát triển và chương trình hiện đại hóa của
các ngành liên quan: Ngân hàng, Bưu chính viễn thông…Trong đó chiến lược thực
hiện của năm 2009 là: “Duy trì ổn định, hoàn thiện chức năng, hiện đại hoá công nghệ,
phát triển nguồn nhân lực”
- KBNN với chức năng quản lý quỹ NSNN phải tiếp tục hoàn thiện bộ máy hoạt
động của mình, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, hiện đại hóa công nghệ nhằm tập
trung nhanh các nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi theo quy định, đảm bảo
vốn từ NSNN được sự dụng tiết kiệm, hiệu quả, góp phần cùng Đảng và Chính phủ
kiên quyết đẩy mạnh toàn diện cuộc đấu tranh chống tham nhũng lãng phí. Chiến lược
phát triển KBNN phải được triển khai trên cơ sở đổi mới triệt để, toàn diện tất cả các
lĩnh vực: thể chế chính sách và quy trình nghiệp vụ, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực,
công nghệ quản lý, đặc biệt là trong công nghệ thông tin.
-Hoạt động KBNN phải tiến tới các chuẩn mực, thông lệ tiên tiến trên thế giới
trong lĩnh vực Kho bạc, đáp ứng được các yêu cầu hợp tác và hội nhập quốc tế trong

cho hoạt động đầu tư.
-Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát, thanh toán
để mọi quy trình được thực hiện đầy đủ, chính xác và nhanh chóng. Hơn nữa, theo định
hướng phát triển của công tác kiểm soát thanh toán VĐT, đến năm 2010, hoạt động
kiểm soát thanh toán trên toàn bộ hệ thống KBNN đều thực hiện trên các chương trình
tin học, tạo thành một mạng nội bộ thống nhất.
-Tất cả các định hướng phát triển trên đều nhằm đạt được mục tiêu cốt lõi trong
công tác kiếm soát thanh toán vốn như sau:
+Tiếp nhận hồ sơ: duy trì cơ chế một cửa theo quy định, quán triệt tinh thần
kiểm tra ngay tính pháp lý của hồ sơ khi nhận từ khách giao dịch (ngày tháng, số liệu
phù hợp, chữ ký, dấu ....)
+Kiểm soát: đúng chế độ theo từng quy trình.
+Thanh toán: chuyển tiền nhanh chóng, an toàn.
2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ
bản qua hệ thống KBNN
Từ việc phân tích các nguyên nhân và hạn chế trong công tác kiểm soát thanh
toán VĐT xây dựng cơ bản, đề tài xin trình bày một số giải pháp nhằm khắc phục các
hạn chế trên như sau:
2.2.1 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
Cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB tương đối rộng, gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như Đầu tư, xây dựng, đấu thầu,
thuế...Bởi vậy hệ thống các chính sách này cần phải được xây dựng rõ ràng, thống nhất
và đồng bộ, có những nghiên cứu mang tính dài hạn, ổn định lâu dài nhưng cũng phải
cập nhật với sự thay đổi của tình hình thực tế. Một số giải pháp vể cơ chế chính sách
được đưa ra như sau:
Trong công tác xây dựng cơ chế chính sách cần có sự tham mưu, lấy ý kiến của
đông đảo các cấp, các ngành, các đơn vị có liên quan để đưa ra những quy định thống
nhất, hợp lý và phù hợp với những nguyện vọng của các đối tượng có liên quan, đặc
biệt là những ý kiến đóng góp từ phía KBNN- cơ quan trực tiếp thực hiện việc kiểm

văn bản liên quan đến công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn để các Bộ, địa phương có
căn cứ thực hiện như: thời gian lập và phân bổ kế hoạch cho từng loại dự án là bao
nhiêu, các dự án sử dụng loại vốn nào, khối lượng vốn từng năm có thể huy động là bao
nhiêu, chủ trương kế hoạch của Nhà nước cũng phải thông báo cụ thể cho các Bộ,
ngành địa phương để từ đó lập kế hoạch phù hợp. Cần quy định thời gian thông báo kế
hoạch điều chỉnh vốn cụ thể trong năm để hạn chế tình trạng vốn đầu tư được điều
chỉnh manh mún, nhỏ lẻ, gây chậm trễ trong việc tính toán tổng dự toán, ảnh hưởng đến
thời gian lập hồ sơ xin thanh toán vốn và ảnh hưởng đến cả tiến độ công trình.
Việc điều chỉnh kế hoạch vốn cũng phải được thông báo cụ thể với tỷ lệ điều
chỉnh cho phép là bao nhiêu, lượng vốn điều chỉnh cần phải có giải trình cụ thể, hợp lý
để trình lên cơ quan cấp trên xem xét, hạn chế tình trạng tham ô, lãng phí gây thất thoát
vốn đầu tư.
Ngoài ra , để đảm bảo vốn thanh toán kịp thời cho các dự án khi có nhu cầu và
tăng tính chủ động trong công tác thực hiện của CĐT và nhà thầu, đặc biệt là tại những
thời điểm nhạy cảm như vào cuối năm, khi lượng dự án cần thanh toán tăng lên rất
nhiều thì cần quy định những dự án đã có đủ nguồn vốn mới được giao kế hoạch vốn,
khi thông báo kế hoạch nghĩa là dự án được đảm bảo đủ nguồn thanh toán, làm giảm
tình trạng dự án bị chậm tiến độ do không được cấp vốn kịp thời.
2.2.2.2 Quy định rõ đối tượng kiểm soát, thanh toán
Hiện nay việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN tại hệ thống
KBNN được áp dụng theo ba quy định: QĐ 297/QĐ-KBNN ban hành ngày 18/5/2007
(Quyết định ban hành quy trình kiểm soát thanh toán VĐT trong nước qua hệ thống
KBNN), QĐ 25/QĐ-KBNN ban hành ngày 14/1/2008 Quyết định ban hành quy trình
kiểm soát thanh toán VĐT ngoài nước, QĐ 1243/QĐ-KBNN Quyết định ban hành quy
trình kiểm soát thanh toán VĐT thuộc xã, thị trấn qua hệ thống KBNN. Tuy nhiên nhiều
dự án sử dụng cả vốn trong nước lẫn vốn nước ngoài nên rất khó trong việc quyết định
áp dụng quyết định nào để thực hiện, các quyết định đôi khi lại chồng chéo, mâu thuẫn
lẫn nhau. Do đó để đảm bảo tính đồng bộ, đề nghị nên sửa đổi bằng việc ban hành một
quy trình thống nhất, trong đó ghi rõ đối tượng kiểm soát thanh toán là cả vốn trong
nước và vốn nước ngoài đồng thời chia theo từng loại vốn như hiện nay gồm: vốn quy

toán
-Cải tiến mẫu chứng từ thanh toán
Để đơn giản hóa thủ tục cho CĐT và tiết kiệm thời gian cho cán bộ thanh toán
cần có những cải cách thu gọn các nội dung không cần thiết của chứng từ thanh toán:
giảm các chỉ tiêu trùng lắp giữa các mẫu chứng từ thanh toán (khoảng 6-7 mẫu chứng
từ), gộp một số mẫu chứng từ có nhiểu chỉ tiêu trùng lắp với nhau để tiện cho việc bảo
quản, lưu giữ, rút ngắn thời gian hoàn thiện các chứng từ cho CĐT, đồng thời đáp ứng
được những yêu cầu của chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính của Nhà nước
như: Gộp Phiếu giá thanh toán, bảng kê thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng và thanh toán
khối lượng hoàn thành thành một mẫu chứng từ chung : Giấy đề nghị thanh toán, trong
đó ghi rõ các khoản mục, nội dung để CĐT có thể lập một cách dễ dàng. Đồng thời, nên
quy định CĐT gửi các chứng từ, hồ sơ thanh toán gồm cả bản cứng và bản mềm. Với sự
phát triển của công nghệ thông tin, việc giao dịch thông qua mạng hệ thống mạng tạo
thuận lợi cho cả CĐT lẫn cán bộ thanh toán, cán bộ thanh toán có thể chuyển những
nhận xét, đánh giá hoặc chỉ rõ những sai sót trong hồ sơ của CĐT gửi đến thông qua hệ
thống công nghệ thông tin để CĐT sửa chữa bổ sung rồi đến nộp bổ sung sau, giúp tiết
kiệm thời gian, chi phí cho cả CĐT lẫn KBNN.
- Giảm thiểu các bước luân chuyển chứng từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status