BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ HOÀI LINH
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LÊ HOÀI LINH
NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9580302
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HẠC
2. PGS.TS. ĐẶNG THỊ XUÂN MAI
Lê Hoài Linh
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................ x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ ............... 5
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc .................................................................... 5
1.1.1 Các quan niệm về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị ........... 5
1.1.2 Các quan điểm xác định nội dung quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ
đô thị……….. ...................................................................................................................... 7
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô
thị……………………………………………………………………………………… 12
1.2 Các công trình nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 15
1.2.1 Về quản lý tổ chức giao thông và đảm bảo an toàn giao thông .............................. 15
1.2.2 Về quản lý vốn và tạo vốn trong khai thác .............................................................. 16
1.2.3 Về quản lý bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ ........................................... 17
1.2.4 Về quy hoạch giao thông đô thị ............................................................................... 19
1.3 Xác định khoảng trống nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án......... 21
1.3.1 Xác định khoảng trống nghiên cứu.......................................................................... 21
1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ........................................................................... 23
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án .................................................................... 23
nước trên thế giới............................................................................................................... 51
2.6.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị
cho Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................................ 54
Kết luận chương 2 ............................................................................................................. 55
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH ............................................................................................................ 56
3.1. Tổng quan hệ thống giao thông đƣờng bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.............................................................................................................................. 56
3.1.1. Mạng lưới đường bộ................................................................................................ 56
iii
3.1.2. Mạng lưới cầu đường bộ ......................................................................................... 60
3.1.3. Mạng lưới hầm đường bộ........................................................................................ 61
3.1.4. Mạng lưới bến, bãi đỗ xe ........................................................................................ 61
3.1.5. Phương tiện giao thông đường bộ ............................................................................. 61
3.1.6. Đánh giá hệ thống giao thông đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh ....................... 63
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông
đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ............................................. 64
3.2.1 Phân cấp quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô thị trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh ............................................................................................................... 64
3.2.2. Công tác quản lý kỹ thuật công trình ...................................................................... 65
3.2.3. Công tác quản lý và tổ chức vận hành .................................................................... 67
3.2.4. Quản lý chi phí và tạo vốn trong khai thác đường bộ đô thị.................................. 69
3.3. Những tồn tại, hạn chế và hệ quả của công tác quản lý khai thác công trình giao
thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh .................................. 72
3.3.1 Những tồn tại, hạn chế công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô
thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.......................................................................... 72
3.3.1.1. Về mô hình quản lý .............................................................................................. 72
thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh .................................................................... 110
4.2. Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao
thông đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh…………………..111
4.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông
đƣờng bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh………………………….111
4.3.1. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý hoạt động thu phí ........................................ 113
4.3.1.1. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí phương tiện lưu thông nội đô ................... 113
4.3.1.2. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí sử dụng vỉa hè ........................................... 115
4.3.1.3. Tổ chức quản lý hoạt động thu phí trạm giữ xe ngoại thành, trung chuyển nội đô
bằng xe buýt điện (tăng năng lực giao thông tĩnh) ......................................................... 117
4.3.2. Nhóm giải pháp về áp dụng hợp đồng khoán quản (PBC) trong hoạt động quản lý
khai thác……………… .................................................................................................. 119
4.3.2.1. Áp dụng PBC trong hoạt động bảo trì đường đô thị ......................................... 119
4.3.2.2. Áp dụng PBC trong hoạt động bảo trì kênh rạch (hệ thống thoát nước tự nhiên
của đô thị) ........................................................................................................................ 128
4.3.2.3. Áp dụng PBC trong hoạt động vận tải hành khách công cộng (xe buýt) ......... 133
4.3.2.4. Thành lập Ban quản lý khai thác hạ tầng giao thông đô thị hoạt động theo cơ chế
khoán quản (PBC) ........................................................................................................... 138
v
4.3.3. Nhóm giải pháp về đầu tư phù hợp với đặc thù đô thị ......................................... 144
4.3.3.1. Điều chỉnh đầu tư các dự án đầu tư lên phía Bắc Thành phố ........................... 144
4.3.3.2. Đầu tư nghiên cứu lập bản đồ cốt nền đường đô thị phù hợp với đặc điểm đô thị
hiện hữu……... ................................................................................................................ 145
4.3.4. Nhóm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ................................................... 147
4.3.4.1. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hồ điều hòa theo quy hoạch ................... 147
4.3.4.2. Cải thiện khả năng thấm bề mặt ........................................................................ 149
4.4. Bàn luận về tính khoa học và tính khả thi của các nhóm giải pháp ................ 150
4.4.1. Tính khoa học của các nhóm giải pháp……………………………... .............. 151
Ban quản lý
BQLDA
Ban quản lý dự án
BQLĐTXDCT Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình
BQLKT
Ban quản lý khai thác hạ tầng giao thông đô thị
HTGTĐT
BTN
Bê tông nhựa
CSCC
Chiếu sáng công cộng
CSGT
Cảnh sát giao thông
CSHTGT
Cơ sở hạ tầng giao thông
CSHTKT
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
CTGT
Công trình giao thông
CTGTĐB
Công trình giao thông đường bộ
CTGTĐBĐT
Công trình giao thông đường bộ đô thị
DAĐT
Dự án đầu tư
DAXD
Dự án xây dựng
ĐBĐT
Đường bộ đô thị
ĐBSCL
KCS
Kiểm tra - chất lượng - sản phẩm
KT - XH
Kinh tế - xã hội
MCN
Mặt cắt ngang
NBD
Nước biển dâng
NCKH
Nghiên cứu khoa học
vii
NN&PTNT
NXB
NSNN
QHĐT
QHGTĐT
QL
QLCL
QLĐT
QLGTĐT
QLKT
QLNN
SXVC
TNMT
TCXDVN
TL
TNGT
TNHH MTV
Quản lý đô thị
Quản lý giao thông đô thị
Quản lý khai thác
Quản lý nhà nước
Sản xuất vật chất
Tài nguyên môi trường
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Tỉnh lộ
Tai nạn giao thông
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trật tự an toàn giao thông
Thanh tra giao thông
Trung tâm quản lý điều hành sông Sài Gòn
Thành phố
Ủy Ban Nhân dân
Ùn tắc giao thông
Văn hóa - Thông tin - Du lịch
Vận tải hành khách công cộng
Xây dựng công trình
Xa lộ Hà Nội
Tiếng Anh
Analytic Hierarchy Process (Phương pháp phân tích hệ thống
phân cấp)
Build-Operate-Transfer (Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao
Build-Transfer (Xây dựng - Chuyển giao)
Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
International Road Index (Chỉ số độ gồ ghề quốc tế)
Management by objectives (Quản lý theo mục tiêu)
Management by Process (Quản lý theo quá trình)
Maintenance Control Index (Chỉ số kiểm soát bảo trì đường bộ)
Bảng 3.16: Tổng hợp số lượng các trận mưa từ 2012 - 2018 ....................................... 90
Bảng 3.17: Tổng hợp thời gian xuất hiện của triều cường từ 2012-2018 ..................... 91
Bảng 3.18: Hiệu chỉnh thuật ngữ và ý nghĩa của thang đo ........................................... 98
Bảng 3.19: Thang đo đặc thù đô thị .............................................................................. 99
Bảng 3.20: Thang đo cơ chế, chính sách quản lý đô thị ............................................... 99
Bảng 3.21: Thang đo mô hình, phương pháp quản lý khai thác ................................. 101
Bảng 3.22: Thang đo sự phát triển của khoa học công nghệ ...................................... 102
Bảng 3.23: Thang đo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ............................................... 102
Bảng 3.24: Thang đo nguồn vốn bảo trì ...................................................................... 103
Bảng 3.25: Thang đo sự tác động của người sử dụng ................................................. 103
ix
Bảng 3.26: Thang đo kết quả công tác quản lý khai thác ........................................... 104
Bảng 3.27: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha .... 104
Bảng 3.28: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Đặc thù của đô thị ........ 105
Bảng 3.29: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Ảnh hưởng của BĐKH . 106
Bảng 3.30: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Cơ chế, chính sách quản lý
đô thị ............................................................................................................................ 106
Bảng 3.31: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Mô hình, phương pháp quản
lý khai thác .................................................................................................................. 107
Bảng 3.32: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Sự phát triển của khoa học
công nghệ .................................................................................................................... 107
Bảng 3.33: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Nguồn vốn bảo trì ......... 108
Bảng 3.34: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn thang đo Sự tác động từ người sử
dụng ............................................................................................................................. 108
Bảng 3.35: Đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của các nhóm nhân tố .................. 108
Bảng 4.1: Đơn giá thu phí đường bộ theo Thông tư 35/2016/TT-BGTVT ................ 114
Bảng 4.2: Các yêu cầu công việc của hợp đồng ......................................................... 123
Bảng 4.3: Hạng mục công việc và mức độ phục vụ bắt buộc ..................................... 123
Hình 3.9: Hiện trạng lòng đường và vỉa hè tại Thành phố Hồ Chí Minh........................ 89
Hình 3.10: Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 92
Hình 3.11: Thống kê đơn vị công tác của mẫu khảo sát .................................................. 93
Hình 3.12: Thống kê số năm kinh nghiệm của mẫu khảo sát .......................................... 93
Hình 3.13: Thống kê số dự án tham gia của mẫu khảo sát .............................................. 93
Hình 3.14: Thống kê trình độ của mẫu khảo sát .............................................................. 93
Hình 3.15: Thống kê chức vụ của mẫu khảo sát .............................................................. 94
Hình 3.16: Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................... 95
Hình 4.1: Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐBĐT Thành phố ... 112
Hình 4.2: Các bước thực hiện đấu thầu theo (PBC) ....................................................... 120
Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý khai thác hạ tầng giao thông đô thị ............. 140
Hình 4.4: Cốt nền đường nội đô tối thiểu phải > 2 m .................................................... 146
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Việt Nam hiện có khoảng 813 đô thị với các loại hình: đô thị công nghiệp, đô thị
cảng, đô thị du lịch, đô thị tổng hợp. Hệ thống đô thị luôn giữ vai trò quyết định nền tài
chính của một quốc gia vì thu nhập của hệ thống đô thị luôn chiếm 70 ÷ 80% thu nhập
của nền kinh tế quốc dân. Do sức hút tài chính lớn nên hiện tượng di dân cơ học từ các
vùng có thu nhập thấp vào các đô thị ngày một gia tăng, cộng với dòng di chuyển của cư
dân bản thân đô thị đã làm cho các dòng giao thông trên hệ thống đường nội và ngoại đô
càng thêm quá tải.
Việc đầu tư các dự án bất động sản (BĐS) khu vực nội đô không được nghiên cứu
thấu đáo, thậm chí còn làm sai quy định đã phá vỡ cảnh quan, kiến trúc đô thị, tăng mật
độ phương tiện lưu thông nội đô, khiến cơ sở hạ tầng giao thông (CSHTGT) quá tải,
nhanh hư hỏng, xuống cấp, đặc biệt tình trạng ùn tắc, úng ngập cục bộ thường xuyên xảy
ra. Vì vậy, đầu tư xây dựng (ĐTXD) hệ thống CSHTGT đủ công năng, an toàn và
phương pháp quản lý khoa học là nhu cầu cấp thiết với các đô thị hiện nay.
Tất cả những bất cập trên cho thấy, để tổ chức khai thác hệ thống ĐBĐT cũng như
việc bảo vệ, duy trì tuổi thọ, cần có các giải pháp quản lý khoa học trên cơ sở đổi mới mô
hình, phương pháp quản lý, sự thay đổi tư duy, nhận thức phù hợp với đặc thù đô thị,
cùng với sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của chính quyền đô thị thì mới có thể phát huy
hiệu quả hệ thống đường bộ, góp phần giải quyết các bất cập, thu hút đầu tư, nâng cao
chất lượng giao thông đô thị (GTĐT).
Mặt khác, để đáp ứng các điều kiện của hội nhập, quản lý đô thị (QLĐT) cần được
cải tiến với các nguồn thu tự tạo bằng các phương pháp quản lý khoa học, sự phối kết
hợp giữa các chủ thể liên quan, nhằm đảm bảo các yêu cầu về môi trường và GTVT,
đồng thời góp phần tái tạo đô thị bằng các nguồn như: phí cầu đường, phí lưu thông nội
đô, phí đỗ xe, phí sử dụng vỉa hè,…trên cơ sở các nghiên cứu khoa học có tính đến sự cân
đối giữa thu nhập của người dân, đặc điểm và nhu cầu phát triển đô thị.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “N hi n cứu quản l
thông đƣờn
tr n đ a àn Thành phố
hai thác c n tr nh giao
Chí Minh” là rất cấp thiết.
2. Mục đích nghi n cứu của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về QLKT công trình giao thông đường
bộ đô thị (CTGTĐBĐT); đánh giá thực trạng công tác QLKT CTGTĐBĐT; luận án đề
xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực
tiễn về QLKT CTGTĐBĐT.
- Ý n hĩa thực tiễn: luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLKT
CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dưới góc độ quản lý; đánh giá mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả công tác QLKT CTGTĐBĐT thông qua đánh giá
trung bình và độ lệch chuẩn các thang đo. Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi
về hoàn thiện công tác QLKT CTGTĐBĐT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
4
6. Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận
án được kết cấu thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý khai thác công trình
giao thông đường bộ đô thị.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý khai thác công trình giao thông
đường bộ đô thị.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khai thác công trình giao thông đường bộ đô
thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác công trình giao thông
đường bộ đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5
C ƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ K AI T ÁC CÔNG TRÌN
GIAO T ÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ T Ị
1.1 Các c n tr nh n hi n cứu tron nƣớc
Luận án tổng hợp một số công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến đề tài:
1.1.1 Các quan niệm về quản l
dưới góc độ quản lý và kỹ thuật như: Chiến lược phát triển đường đô thị, đường nông
thôn; Các hiện tượng hư hỏng mặt đường, nguyên nhân hư hỏng; Các chỉ tiêu đánh giá
chất lượng khai thác đường; Tổ chức giao thông, tai nạn và ATGT,…Tác giả đã đưa ra
các tư liệu thiết thực trong và ngoài nước, có thí dụ tính toán để các kỹ sư, các nhà hoạch
6
định chính sách tham khảo trong quá trình bảo trì, nâng cấp đường. Tác giả còn xây dựng
mô hình tính toán chi phí vận hành (VOC), mô hình phân tích lợi ích - chi phí,…Cuốn
sách mới đề cập đến một số nội dung của hoạt động QLKT đường ô tô nói chung, chưa đi
sâu về QLKT đường đô thị.
- Cuốn sách: “Quản lý khai thác công trình xây dựng”, của TS. Lê Mạnh Tường,
NXB GTVT, 2016 [63]. Tác giả phân tích sâu về góc độ QLNN về hoạt động khai thác
công trình xây dựng (CTXD), trong đó có quản lý chất lượng (QLCL) hệ thống tiêu
chuẩn kỹ thuật trong khai thác CTXD, quản lý chi phí và vốn cho hoạt động khai thác
CTXD, tác giả còn đề cập đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư trong khai thác CTXD.
Ngoài ra, các công nghệ mới trong khai thác CTXD cũng được tác giả đề cập đến. Nội
dung cuốn sách đã nhấn mạnh vai trò QLNN trong hoạt động khai thác CTXD, nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế chung của đất nước và riêng các vùng lãnh thổ.
- Cuốn sách: “Quản lý hoạt động khai thác hầm giao thông”, của TS. Lê Mạnh
Tường, TS. Nguyễn Anh Tuấn, NXB GTVT, 2018 [64]. Tác giả đã đề cập đến tình trạng
đô thị hóa quá nhanh của các đô thị Việt Nam, dẫn đến quá tải hệ thống CSHT GTVT và
quy hoạch không theo kịp sự phát triển của đô thị.
+ Trong khi đó, việc tận dụng không gian trên cao ở các đô thị cũng chỉ giới hạn ở
một mức độ do các vấn đề về cảnh quan, mỹ quan, môi trường và đặc thù đô thị. Điều đó
cho thấy sự cần thiết của giao thông ngầm trong lòng đất bằng hệ thống hầm. Tuy rằng
giao thông bằng đường hầm về trước mắt phải đầu tư với chi phí cao nhưng lại có nhiều
ưu điểm vượt trội so với các loại hình giao thông khác.
+ Cuốn sách làm rõ tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ xây dựng các công trình
hầm, khả năng và kinh nghiệm trong QLKT đường hầm của đội ngũ cán bộ quản lý còn
đ th
1.1.2.1 Quản lý tổ chức giao thông và đảm bảo an toàn giao thông
- Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn
giao thông đường bộ ở Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Ngọc Thạch, Trường Đại học
GTVT, 2015 [52]. Luận án đã đưa ra giải pháp nhằm đảm bảo ATGT đường bộ ở 5 mức
độ từ thấp đến cao trên cơ sở kết hợp giữa các yếu tố con người, hạ tầng, phương tiện và
các yếu tố khác. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra 5 giải pháp đồng bộ cho 5 loại đối tượng
khác nhau được chia theo các đặc thù ATGT, ví dụ như Hà Nội (loại 1) với những khu
vực đã có nền tảng tốt về ý thức tham gia giao thông, các giải pháp đồng bộ nên tập trung
vào doanh nghiệp vận tải, QLNN và hành khách. Làm tốt các khâu trong ĐTXD hạ tầng,
kiểm định kỹ thuật phương tiện, và hệ thống tổ chức quản lý ATGT.
Phạm vi nghiên cứu của luận án rất rộng, chưa đi sâu nghiên cứu phương án đảm
bảo ATGT trong đô thị, vì quản lý tổ chức giao thông đô thị có những đặc thù riêng, thay
đổi theo thời gian và không gian.
- Bài báo khoa học: “Nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo trật tự an toàn giao
thông đường bộ trong tình hình hiện nay", tác giả Lê Quý Vương, năm 2014 [73], đã chỉ
ra nguyên nhân của các vụ TNGT đường bộ là do: người tham gia giao thông, phương
tiện giao thông, CSHTGT, vấn đề tổ chức giao thông và hệ thống pháp luật. Tác giả đề
xuất giải pháp: Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền; Rà soát hệ thống pháp luật
về GTĐB; Kiểm tra, đánh giá, xem xét về quy định việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép
lái xe; Tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về
ATGT của lực lượng cảnh sát giao thông.
8
Nhìn chung, các giải pháp dưới góc độ QLNN về ATGT đường bộ trên phạm vi cả
nước, chưa phân tích rõ vấn đề đảm bảo ATGT đường bộ trên phạm vi đô thị.
- Bài báo khoa học: “Chất lượng khai thác giao thông và vấn đề bảo đảm an toàn
giao thông trên đường ô tô”, của TS. Dương Tất Sinh, trích từ “Kỷ yếu Hội nghị an toàn
9
+
Luận án đưa ra một số luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu, khảo sát bằng
cách thực hiện tham vấn cộng đồng với 328 phiếu điều tra, đối tượng là doanh nghiệp
liên quan đến lĩnh vực GTĐB và cá nhân. Kết quả được phân tích, xử lý bằng phần mềm
SPSS 16.0 đã chỉ ra mối liên hệ chủ yếu giữa các biến số “đánh giá việc thực hiện QLNN
về thu và sử dụng phí đường bộ” với các biến số quản lý khác (mức ý nghĩa ≤ 0,005).
+ Từ những kết quả trên, luận án đưa ra dự báo, định hướng về QLNN về thu và sử
dụng phí đường bộ. Các giải pháp mang tính đồng bộ nhằm hoàn thiện QLNN về thu và
sử dụng phí đường bộ bao gồm:
Cải cách thủ tục hành chính kết hợp chặt chẽ với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật
và tuyên truyền giáo dục pháp luật.
Phân cấp cho các đơn vị, các địa phương và từng chức danh quản lý nhằm kiện toàn
bộ máy QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ.
Nâng cao chất lượng lập kế hoạch thu và sử dụng phí đường bộ, đảm bảo thu đúng,
thu đủ, chất lượng đường bộ phải thỏa mãn sự chi trả của người sử dụng.
+ Trên cơ sở phân tích quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, luận
án đề xuất công tác tổ chức thực hiện QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ cần dựa
trên ba yếu tố chính: Hệ thống mục tiêu QLNN về thu và sử dụng phí đường bộ; Hệ
thống các công cụ và phương pháp quản lý; Hệ thống đánh giá, giám sát kết quả và
phương thức điều chỉnh khi cần thiết trong và ngoài hệ thống QLNN về thu và sử dụng
phí đường bộ để tổ chức phối hợp. Hiện tại, việc thu phí sử dụng đường bộ cơ bản do các
công ty BOT lập và đề xuất các mức phí, thời hạn thu phí cho nên sự chi phối QLNN bị
hạn chế.
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Nghiên cứu các nguồn thu từ người sử dụng đường bộ ở
Việt Nam” của tác giả Lê Văn Dũng tại Trường Đại học GTVT (2011) [35]. Luận án đã
đóng góp về khoa học và thực tiễn với những nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
chế làm giảm hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHT GTĐB. Đối tượng của đề
án là hệ thống đường quốc lộ trên phạm vi cả nước, chưa đi sâu nghiên cứu quản lý, bảo
trì hệ thống đường đô thị.
- Bài báo khoa học: “Một số giải pháp để triển khai áp dụng hiệu quả hợp đồng dựa
trên chất lượng thực hiện trong quản lý bảo trì đường bộ Việt Nam”, tác giả Đinh Văn
Hiệp, (2017) [38]. Bài báo đã phân tích các ưu điểm của hình thức hợp đồng PBC (hợp
đồng thanh toán dựa trên kết quả và chất lượng thực hiện) và sự khác biệt so với hình
thức hợp đồng truyền thống. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng hợp đồng
PBC tại một số dự án đường bộ của Việt Nam, tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả khi triển khai áp dụng hợp đồng PBC trong quản lý bảo trì đường bộ. Các giải
pháp chú trọng về năng lực và thể chế; thời hạn hợp đồng; kế hoạch nguồn vốn; khung
chỉ tiêu đánh giá và công nghệ khảo sát đánh giá chất lượng khai thác công trình.
- Bài báo khoa học: “Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng dựa trên chất lượng thực
hiện trong quản lý bảo trì đường bộ trên thế giới và bài học cho Việt Nam”, tác giả Trần
Trung Kiên, (2018) [40]. Bài báo nhấn mạnh hợp đồng quản lý bảo trì đường bộ dựa trên
kết quả và chất lượng thực hiện (PBC) đã được áp dụng phổ biến trên thế giới nhưng tại
11
Việt Nam còn khá mới mẻ. Bài báo trình bày kinh nghiệm thực hiện hợp đồng PBC trong
quản lý bảo trì đường bộ của một số nước trên thế giới như Canada, Úc về các phương
thức thực hiện bao gồm: Lựa chọn nhà thầu QLBT đường bộ; Giám sát thực hiện hợp
đồng; Thanh toán hợp đồng; Phân bổ rủi ro. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để có thể
triển khai áp dụng hiệu quả hợp đồng PBC tại Việt Nam.
1.1.2.4 Quản lý chất lượng kỹ thuật công trình
- Luận án tiến sĩ: “Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông đô thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh”, của tác giả Lê Mạnh Tường,
tại Trường Đại học GTVT, (2010) [62]. Những đóng góp của luận án:
+ Hệ thống hóa lý luận về chất lượng và QLCL. Kinh nghiệm quốc tế về chất lượng
và QLCL. Mối quan hệ giữa quy hoạch GTĐT với dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng công