những yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LÊ MINH LONG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẤP HÀNH
AN TOÀN LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Chuyên ngành

: Xây dựng Công trình Dân dụng và Công nghiệp

Mã số chuyên ngành : 60 58 02 08

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn khoa học:
PHÓ GIÁO SƯ – TIẾN SĨ LƯU TRƯỜNG VĂN

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................ xii

2.3.2. Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động (căn cứ theo
biên bản kết luận và báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH từ các vụ tai nạn làm chết
người qua các năm từ 2007 đến 2014) ........................................................ 32
2.3.3. Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người (căn
cứ theo biên bản kết luận và báo cáo của Bộ LĐ-TB&XH từ các vụ tai nạn
làm chết người qua các năm từ 2007 đến 2014) ......................................... 32
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................... 33
CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 34
3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu............................... 34
3.1.1. Mô hình nghiên cứu........................................................................... 34
3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................. 35
3.2. Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 35
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................ 37
3.2.2. Thang đo được sử dung trong nghiên cứu......................................... 38
3.2.3. Xử lý và phân tích dữ liệu ................................................................. 38
3.3. Thu thập dữ liệu ...................................................................................... 40
3.3.1. Quy trình thu thập dữ liệu ................................................................. 41
3.3.2. Cách thức lấy mẫu ............................................................................. 42

iv


3.3.3. Cách thức phân phối bảng câu hỏi .................................................... 42
3.4. Các công cụ nghiên cứu .......................................................................... 45
Tóm tắt chương 3 ........................................................................................... 45
CHƯƠNG 4 – PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẢO LUẬN ............................ 46
4.1. Phân tích dữ liệu...................................................................................... 46
4.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .......................................................... 46
4.1.2. Thống kê mô tả biến định lượng ....................................................... 52
4.1.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến ........................................ 57

tham gia dự án trong công tác an toàn lao động. ....................................... 107
Phụ lục 2.3. Thống kê mô tả biến định lượng: Công tác huấn luyện, đào tạo
kỹ năng an toàn lao động cho người lao động........................................... 107
Phụ lục 2.4. Thống kê mô tả biến định lượng: Ý thức, đạo đức và trách
nhiệm của người lao động. ........................................................................ 108
Phụ lục 3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến (Reliability) ......... 109
Phụ lục 3.1. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Tính chuyên nghiệp
nghiêm minh, trách nhiệm của người sử dụng lao động”. ........................ 109
Phụ lục 3.2. Thống kê tổng các biến “Tính chuyên nghiệp nghiêm minh,
trách nhiệm của người sử dụng lao động” ................................................. 109
Phụ lục 3.3. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Tính chuyên nghiệp
nghiêm minh, trách nhiệm của người sử dụng lao động” – lần 2 ............. 109
Phụ lục 3.4. Thống kê tổng các biến “Tính chuyên nghiệp nghiêm minh,
trách nhiệm của người sử dụng lao động” – lần 2 ..................................... 109
Phụ lục 3.5. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Sự phối hợp giữa các
bên tham gia dự án trong công tác an toàn lao động” ............................... 110
Phụ lục 3.6. Thống kê tổng các biến “Sự phối hợp giữa các bên tham gia dự
án trong công tác an toàn lao động” .......................................................... 110

vi


Phụ lục 3.7. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Công tác huấn luyện,
đào tạo kỹ năng an toàn lao động cho người lao động” ............................ 110
Phụ lục 3.8. Thống kê tổng các biến “Công tác huấn luyện, đào tạo kỹ năng
an toàn lao động cho người lao động”....................................................... 110
Phụ lục 4. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các thang đo biến độc
lập (Factor Analysis) .................................................................................... 112
Phụ lục 4.1. Phân tích EFA đối với các thang đo – Lần 1 ........................ 112
Phụ lục 4.2. Phân tích EFA đối với các thang đo - Lần 2 ......................... 113

Phụ lục 8.5. Kiểm tra sự khác biệt về việc chấp hành an toàn lao động giữa
người lao động có thâm niên công tác trong ngành xây dụng khác nhau . 127
Phụ lục 8.6. Kiểm tra sự khác biệt về việc chấp hành an toàn lao động giữa
người lao động có mức thu nhập từ ngành xây dụng khác nhau ............... 127
Phụ lục 8.7. Kiểm tra sự khác biệt về việc chấp hành an toàn lao động giữa
người lao động thuộc khu vực cơ quan công tác khác nhau ..................... 128
Phụ lục 9: Phân Loại Công Trình Xây Dựng ............................................ 129

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình tai nạn lao động cả nước từ năm 2007 đến năm 2014 ........ 30
Bảng 2.2. Tình hình tai nạn lao động trên địa bàn TP.HCM từ năm 2007 đến năm
2014 ...................................................................................................................... 31
Bảng 4.1. Thống kê giới tính của đáp viên .......................................................... 46
Bảng 4.2. Thống kê Độ tuổi của đáp viên ............................................................ 46
Bảng 4.3. Thống kê tình hình lập gia đình của đáp viên...................................... 47
Bảng 4.4. Thống kê trình độ đã được đào tạo của đáp viên ................................. 48
Bảng 4.5. Thống kê vị trí công tác tại cơ quan của đáp viên ............................... 49
Bảng 4.6. Thống kê thâm niên công tác trong ngành xây dựng của đáp viên ..... 49
Bảng 4.7. Thống kê mức thu nhập hàng tháng từ công việc xây dựng ................ 50
Bảng 4.8. Thống kê khu vực cơ quan công tác của đáp viên ............................... 51
Bảng 4.9. Thống kê mô tả biến định lượng: Tính chuyên nghiệp, nghiêm minh,
trách nhiệm của cơ quan sử dụng lao động. ......................................................... 52
Bảng 4.10. Thống kê mô tả biến định lượng: Sự phối hợp giữa các bên tham gia
dự án trong công tác an toàn lao động. ................................................................ 54
Bảng 4.11. Thống kê mô tả biến định lượng: Công tác huấn luyện, đào tạo kỹ
năng an toàn lao động cho người lao động. ......................................................... 55
Bảng 4. 12. Thống kê mô tả biến định lượng: Ý thức, đạo đức và trách nhiệm của

Bảng 4.27. Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với các thang đo - Lần 3 ........ 67
Bảng 4.28. Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố .................................................. 70
Bảng 4.29. Nhân tố mới sau phân tích nhân tố khám phá EFA ........................... 71
Bảng 4.30. Thống kê mô tả biến định lượng: Ý thức, đạo đức và trách nhiệm của
người lao động...................................................................................................... 74
Bảng 4.31. Thống kê mô tả biến định lượng: Công tác huấn luyện, đào tạo kỹ
năng an toàn lao động cho người lao động. ......................................................... 75

x


Bảng 4.32. Thống kê mô tả biến định lượng: Sự phối hợp giữa các bên tham gia
dự án trong công tác an toàn lao động, nội quy, biển báo tại công trình. ............ 76
Bảng 4.33. Thống kê mô tả biến định lượng: Tính chuyên nghiệp của cơ quan sử
dụng lao động. ...................................................................................................... 77
Bảng 4.34. Bảng thống kê phân tích tương quan tổng các biến độc lập (sau phân
tích EFA) với biến phụ thuộc ............................................................................... 80
Bảng 4.35. Bảng thống kê phân tích tương quan 04 biến độc lập (04 nhân tố) với
biến phụ thuộc ...................................................................................................... 83
Bảng 4.36. Độ phù hợp của mô hình ................................................................... 84
Bảng 4.37. Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình ........................................ 85
Bảng 4.38. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng phần ......................................... 85

xi


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu sơ bộ đề xuất ....................................................... 34
Hình 3.2. Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 37
Hình 3.3. Quy trình thu thập dữ liệu .................................................................... 41

Chính phủ

DD&CN

:

Dân dụng và Công nghiệp

ĐH

:

Đại học

HĐLĐ

:

Hợp đồng lao động

KHCN

:

Khoa học công nghệ

LĐ-TB&XH

:


Tai nạn lao động

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

TT

:

Thông tư

TTg

:

Thủ tướng

UBND

:

Ủy ban Nhân dân

VSLĐ

:


hoạt động xây dựng tại các công trình dân dụng trên địa bàn TP.HCM. Tuy nhiên
có sự điều chỉnh nhỏ khi nhân tố “Sự phối hợp tốt giữa các bên tham gia dự án
trong công tác an toàn lao động” có kết hợp với việc có hệ thống biển báo, tổng
sơ đồ mặt bằng, các nội quy công trìnhđúng theo quy đ ịnh thành nhân tố mới:
“Sự phối hợp giữa các bên tham gia dự án trong công tác an toàn lao động, nội
quy, biển báo tại công trình”. Trong 04 nhân tố tác động đến việc chấp hành an
toàn lao động có nhân tố “Ý thức, đạo đức và trách nhiệm của người lao động” là
có tác động mạnh nhất đến việc chấp hành này.
Kết quả nghiên cứu cho thấy được sự cần thiết trong việc nâng cao ý thức,
đạo đức của người lao động, tổ chức tốt công tác phối hợp giữa các bên tham gia
dự án và thiết lập nội quy, hệ thống biển báo của công trình, tăng tính chuyên

xiv


nghiệp trong quản lý, điều hành của cơ quan sử dụng lao động đồng thời công tác
huấn luyện trang bị an toàn lao động cũng phải được thực hiện đồng bộ.
Nghiên cứu cũng kiểm định được rằng khi các nhân tố tác động nếu được
thực hiện tốt thì việc chấp hành an toàn lao động của người lao động sẽ tốt hơn.
Nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt hoặc chưa thể kết luận có
sự khác biệt giữa các nhóm trong biến định danh về chấp hành an toàn lao động
tại công trình xây dựng dân dụng.

xv


CHƯƠNG 1 - ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Giới thiệu chung
Trong sự phát triển kinh tế xã hội của bất cứ một quốc gia nào đều đi kèm
với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, xí nghiệp, đường sá, các công

Tai nạn lao động gây nên nhiều bi kịch cho con người, kinh tế, xã hội, làm
gián đoạn tiến độ dự án, năng suất của ngành và danh tiếng của ngành (Trần
Hoàng Tuấn, 2009). Nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân để xảy ra tai nạn,
mất an toàn lao động đến từ nhiều phía, chủ đầu tư, nhà thầu, năng lực cơ giới
hóa, người lao động, thiên nhiên, môi trường ngoại tác... các văn bản pháp luật,
ứng xử trong quản lý và ứng xử của người lao động.
Hiện nay, trong xu hướng hội nhập về khoa học công nghệ và kỹ thuật với
thế giới, các chủ đầu, công ty tư vấn giám sát, các đơn vị thi công đã có những hệ
thống biện pháp trong quản lý an toàn lao đ ộng, tuân thủ theo quy định của pháp
luật, tuy nhiên tình hình tai nạn lao động vẫn diễn ra với nhiều nguyên nhân, bên
cạnh những nguyên nhân do năng lực quản lý, kiểm soát của chủ đầu tư, các nhà
thầu thi công, điều kiện thi công thì nguyên nhân "không chấp hành an toàn lao
động của người lao động" là một trong các nguyên nhân chủ yếu.
Ở góc nhìn trách nhiệm của người lao động, việc tuân thủ an toàn lao động
của họ là đến từ đâu? Ý thức, trách nhiệm của họ, hay các quy định, quản lý còn
chưa hiệu quả, chưa đủ tác động đến nghĩa vụ chấp hành của họ?
Tại TP.HCM, chưa có nhiều nghiên cứu, khảo sát, đánh giá những yếu tố
nào, nguyên nhân nào tác động tốt hay cản trở việc chấp hành an toàn lao động
của người lao động trong hoạt động xây dựng.
Từ nhận thức đó, nghiên cứu này thực hiện việc “Những yếu tố ảnh hưởng
đến việc chấp hành an toàn lao động của người lao động tại các công trình
xây dựng dân dụng trên địa bàn TP.HCM” để nhận dạng những yếu tố và mức
độ ảnh hưởng của nó, từ đó có những khuyến nghị phù hợp cho các chủ thể tham
gia hoạt động xây dựng tại TP.HCM.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp hành an toàn lao động
của người lao động trong hoạt động xây dựng tại các công trình dân dụng trên địa
bàn TP.HCM.

2

3


1.5.2. Nghiên cứu chính thức
- Phân tích nhân ốt khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để rút
trích dữ liệu, thu gọn tập biến.
- Thống kê mô tả để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc
chấp hành an toàn lao động của người lao động trong hoạt động xây dựng và
phân tích một số thông tin khác có liên quan sau phân tích EFA.
- Phân tích tương quan, phân tích hồi quy để khẳng định hoặc bác bỏ
những giả thuyết nghiên cứu.
- Đánh giá sự khác biệt về việc chấp hành an toàn lao động giữa các thành
phần trong một biến định tính.
1.6.

Kết cấu bài báo cáo nghiên cứu
Bố cục bài báo cáo gồm 5 chương:

- Chương 1: Đặt vấn đề
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; phạm vi và đối tượng nghiên cứu, và bố cục bài
báo cáo nghiên cứu.
- Chương 2: Tổng quan
Trình bày cơ s ở lý thuyết, trong đó nêu các khái niệm, các định nghĩa liên
quan đến hoạt động xây dựng công trình dân dụng, các bên tham gia một dự án,
vấn đề an toàn lao động, huấn luyện và trang bị an toàn lao động, hành vi của con
người, xử phạt và khắc phục khi sự cố mất an toàn lao động xảy ra; Các lý thuyết
về tai nạn, ngăn ngừa và xử lý tình huống mất an toàn lao động.
Đề cập đến các nghiên cứu trước đây về an toàn lao động, các nguyên nhân
dẫn đến tai nạn, phòng ngừa rủi ro tai nạn.

Chương này tập trung giới thiệu về lý do chọn đề tài nghiên cứu, đặt ra
được mục tiêu nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên
cứu. Đồng thời cũng thiết lập phương pháp nghiên cứu cho đề tài, dự kiến bố cục
kết cấu của bài báo cáo nghiên cứu.

5


CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Định nghĩa về hoạt động xây dựng, công trình xây dựng dân dụng
Hoạt động xây dựng
Hoạt động xây dựng là toàn bộ những hoạt động, hệ thống các việc làm để
đem lại kết quả cuối cùng là một công trình cụ thể, về tổng quan nó bao gồm hoạt
động quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công,
quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu.
Thi công xây dựng công trình là một hoạt động chính yếu, quan trọng trong
hoạt động xây dựng, nó bao gồm xây dựng và lắp đặt các thiết bị, cấu kiện để tạo
nên một công trình mới hay sửa chữa, cải tạo, phục hồi, di dời hay phá dỡ một
công trình cụ thể, ngoài ra hoạt đông thi công công trình còn có thể là việc bảo
hành, bảo trì công trình xây dựng.
Hoạt động xây dựng là một hoạt động quan trong trong đời sống kinh tế,
văn hóa xã hội, nó góp phần hình thành các đô thị, nhà ở, cơ sở hạ tầng, đảm bảo
nơi ở, sinh hoạt, làm việc hay giải trí cho tất cả các hoạt động của con người ,
đảm bảo nơi sản xuất vật chất, hay đảm bào quốc phòng an ninh. Sản phẩm của
hoạt động xây dựng là một công trình xây dựng cụ thể có chức năng cụ thể.
Công trình xây dựng, công trình xây dựng dân dụng
Công trình xây dựng là sản phẩm của hoạt động xây dựng của con người
tạo ra trên cơ sở kết hợp sức lao động, vật liệu x ây dựng, các thiết bị, cấu kiện
lắp vào công trình và sản phẩm ấy được liên kết định vị với trái đất trên cạn,

đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình laođ ộng sản xuất.
Đặc điểm lao động trong ngành xây dựng là điều kiện lao động luôn thay đổi, có
công việc nặng nhọc, cơ giới cao, tư thế làm việc gò bó hoặc chênh vênh nguy
hiểm... đa phần công việc diễn ra ngoài trời ảnh hưởng bởi các yếu tố khắc nghiệt
về thời tiết, khí hậu, môi trường làm việc ô nhiễm, độc hại, nguy hiểm vì khói
bụi, ồn ào, hóa chất, nhiều thiết bị điện (Lưu Trường Văn, 2011).
Những yêu cầu đó cần thực thi hiệu quả từ khâu thiết kế đến thi công để tạo
ra một điều kiện lao động tốt nhất cho con người, máy móc thiết bị.

7


Công tác thiết kế biện pháp kỹ thuật an toàn lao động phải tiến hành song
song với công tác thiết kế kỹ thuật và biện pháp thi công. (Bùi M. H., 2011).
Các biện pháp cơ bản để đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng:
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình xây lắp: thi công đất đặt biệt
là thi công đào hố sâu; thi công công tác bê tông và bê tông cốt thép đặc biệt là
thi công trên cao; thi công lắp ghép cấu kiện đặc biệt là những cấu kiện to, gồ
ghề, cồng kềnh.
- Biện pháp đảm bảo an toàn đi lại trên công trường, chú trọng các phương
thức vận chuyển trong những công trình có diện tích lớn có mật độ giao cắt các
đường vận chuyển nhiều và liên tục, phương thức vận chuyển lên cao hoặc xuống
sâu đối với thi công các cao ốc và còn chú trọng đến an toàn lưu chuyển cấp,
thoát nước, truyền tải điện, lối thoát hiểm.
- Biện pháp an toàn về điện: Hệ thống điện động lực và điện chiếu sang
được lắp đặt riêng rẻ, có cầu dao đóng ngắt từng phần hoặc toàn hệ thống. Người
lao động, máy móc thiết bị phải được đảm bảo an toàn vận hành, có giải pháp
cách điện an toàn. Người lao động phải được trang bị kiến thức, hướng dẫn về an
toàn điện, biết cách xử lý khi phát sinh sự cố.
- Biện pháp an toàn về cháy nổ: Là hệ thống các biện pháp đảm bảo an

người. Quan sát các sự kiện này hay sự kiện kia nhằm mục đích thích nghi với
môi trường xung quanh.
Hành vi của con người có thể hiểu rằng đó là sự tác động qua lại giữa các
yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức mà qua sự tương tác đó, con
người thay đổi cuộc sống của họ (Tạ Thị Hồng Hạnh, 2009). Hành vi của người
lao động bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận của con người có được và những
hành động mà họ thực hiện trong quá trình lao động.
Hành vi chấp hành là sự phản ứng tích cực, có trách nhiệm đầy đủ các
nguyên tắc, quy định, quy ước được đặt ra do chính phủ, cộng đồng, cơ quan, tổ
chức, hoặc của người khác một cách tự nhiên hoặc hình thành do ý thức. Và
ngược lại là hành vi không chấp hành.
Yếu tố con người trong vấn đề an toàn lao động:

9


Công tác ngành xây dựng phần lớn là thao tác trên công trường vì thế nó
diễn ra trong các điều kiện và môi trường luôn thay đổi. Điều này khiến cho công
tác quản lý phải rất khéo léo để đảm bảo an toàn cho người lao động. Yếu tố con
người đóng vai trò chủ đạo không chỉ trong vấn đề ảnh hưởng của tai nạn mà còn
trong việc phòng chống tai nạn. Các yếu tố con người nếu được nghiên cứu kỹ và
xuyên suốt là rất cần thiết để đề ra các phương cách để phòng tránh hoặc giảm
thiểu tai nạn xảy ra trong hoạt động xây dựng và nâng cao hiệu suất lao động.
Trong vấn đề an toàn lao động, trở ngại về mặt con người bao gồm nhiều
yếu tố cũng tác động đến công tác quản lý an toàn lao đ ộng trong xây dựng trong
đó có một số yếu tố quan trọng đó là sự đói nghèo, lao động thời vụ, nhận thức
yếu, sự mệt mỏi, môi trường làm việc, công nghệ mới, điều kiện sống và thái độ
quản lý. Đa phần công nhân ngành xây dựng xuất thân từ gia đình nghèo kh ổ
trong xã hội, họ bắt buộc phải nhận mọi công việc để có thu nhập. Công nhân lao
động thường đảm nhận công việc thời vụ tạm thời, nguồn nhân công này biến

vị cung ứng hoặc liên quan khác.
2.1.5. Công tác huấn luyện an toàn lao động
Đối tượng được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định
của pháp luật là tất cả các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức, cá nhân có sử dụng lao
động điều phải tiến hành công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, theo đó
các đối tượng sau đây phải được huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động: người
lao động bao gồm người đang làm việc, người mới được tuyển dụng, người học
nghề, tập nghề, thử việc, người lao động tự do được thuê mướn; Người sử dụng
lao động và quản lý lao động bao gồm chủ cơ sở hoặc người ủy quyền điều hành,
giám đốc, phó giám đốc, thủ trưởng cơ quan, người điều hành, quản lý tại công
trường, phân xưởng.
Nội dung huấn luyện và việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho
người sử dụng lao động bao gồm một số nội dung như: chính sách, pháp luật an
toàn lao động, vệ sinh lao động; tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an
toàn lao động; các yếu tố có hại trong sản xuất và biện pháp khắc phục, phòng
ngừa; nghiệp vụ tổ chức quản lý và thực hiện các quy định về an toàn lao
động;Tổng quan về các loại máy thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy
hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn. Huấn luyện cho người lao động ngoài

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status