BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----
-----
PHẠM THỊ TRANG
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----
-----
PHẠM THỊ TRANG
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Tóm tắt luận văn
1.1.
Giới thiệu vấn đề nghiên cứu.............................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................ 2
1.2.1.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:.................................................................................. 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể:........................................................................................................... 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu:............................................................................................................. 2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:..................................................................................... 2
1.5.
Các nghiên cứu quốc tế về các yếu tố tác động đến nợ xấu....................................... 8
2.2.2.
Các nghiên cứu trong nước tác động đến nợ xấu.................................................... 10
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................................................. 14
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU
CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM.................................................................................................... 15
3.1.
Thực trạng về hệ thống NHTM Việt Nam....................................................................... 15
3.1.1.
Hệ thống NHTM Việt Nam:...................................................................................... 15
3.1.2.
Quy mô NHTM Việt Nam:........................................................................................ 15
3.1.3.
Hoạt động huy động vốn của NHTM Việt Nam....................................................... 17
3.1.4.
Hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam:....................................................... 19
Dữ liệu nghiên cứu:........................................................................................................... 50
4.4.
Kiểm định:......................................................................................................................... 52
4.5.
Kết quả, giải thích ý Nghĩa của hệ số hồi quy.................................................................. 53
4.5.1.
Kết quả thống kê mô tả............................................................................................. 53
4.5.2.
Phân tích tương quan................................................................................................ 55
4.5.3.
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến....................................................................... 55
4.5.4.
Kết quả ước lượng hồi quy mô hình nghiên cứu..................................................... 56
4.5.5.
Thảo luận kết quả hồi quy......................................................................................... 61
Bảng 2.2: Tổng hợp các yếu tố vĩ mô tác động đến nợ xấu của ngân hàng
Bảng 3.1: Số lượng ngân hàng từ 2008-2017
Bảng 3.2: Bảng tổng tài sản có, vốn tự có và vốn điều lệ của các loại hình NHTM
Bảng 4.1: Kỳ vọng về dấu các hệ số hồi quy của biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến đại diện
Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.4: Kiểm định VIF
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả mô hình nghiên cứu POOL OLS, FEM, REM
Bảng 4.6: Kết quả các kiểm định
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp FGLS
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của NHTM Việt Nam
Biều đồ 3.2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam
Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nợ xấu của NHTM Việt Nam
Biểu đồ 3.4: Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu
Biểu đồ 3.5: Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nợ xấu
Biểu đồ 3.6: Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm và tỷ lệ nợ xấu
Biểu đồ 3.7: Mối quan hệ giữa tỷ lệ ROE và tỷ lệ nợ xấu
Biểu đồ 3.8: Mối quan hệ giữa tăng trưởng quy mô và tỷ lệ nợ xấu
Biểu đồ 3.9: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu
Biều đồ 3.10: Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu năm trước
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng thương mại Việt
Nam sử dụng 3 mô hình hồi quy OLS, FEM, REM.. Dữ liệu nghiên cứu gồm dữ
liệu vi mô và vĩ mô, dữ liệu vi mô được tính toán từ bảng cân đối kế toán, bảng
thuyết minh báo cáo tài chính thuộc báo cáo thường niên của các ngân hàng thương
tê liệt toàn bộ nền kinh tế và xã hội.
Theo báo cáo của NHNN, tính đến tháng 9/2017 nợ xấu ở mức 2.34%, giảm so
với mức 2.46% vào cuối 2016. Đây là một con số khá đáng mừng sau một thời gian
xử lý nợ xấu. Tuy nhiên nếu đánh giá thận trọng, cộng các khoản nợ xấu, nợ tiềm
ẩn, các khoản đã bán cho VAMC... thì tổng mức nợ xấu tới cuối tháng 9/2017 là
566,000 tỷ đồng, tương đương 8.61%
Chính vì tình trạng đáng báo động của Nợ xấu và hậu quả của nó mang lại trong
những năm qua tại các NHTM Việt Nam trong những năm qua, nên em xin phép
mạnh dạn thực hiện đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến Nợ Xấu của NHTM Việt
Nam ” từ việc xác định ra những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu, bằng những
2
hiểu biết của mình em sẽ kiến nghị những đề xuất, biện pháp nhằm giảm tỉ lệ nợ xấu
hiện nay tại NHTM.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm ra những yếu tố tác động đến nợ xấu tại
NHTM Việt Nam hiện nay, qua đó kiến nghị những giải pháp nhằm góp phần giảm
thiểu tình hình nợ xấu tại các NHTM .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tìm những yếu tố vi mô cũng như vĩ mô ảnh hưởng đến tình trạng nợ xấu tại
NHTM Việt Nam
- Kiến nghị các giải pháp nhằm giảm thiểu nợ xấu tại các NHTM Việt Nam
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng nợ xấu của các NHTM Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố vi mô và vĩ mô ành hưởng đến tình hình nợ xấu của các NHTM Việt
Tác giả sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng để xây dựng mô hình hồi quy. Tác giả
chạy mô hình hồi quy đa biến theo OLS, REM, FEM và kiểm định các giả thuyết đã
đặt ra trước đó về sự tác động cùng chiều hoặc ngược chiều của từng chỉ số đến với
nợ xấu của NHTM.
Kết cấu luận văn
Bài luận văn của tác giả gồm 5 chương :
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 2: Tổng quan về nợ xấu và những yếu tố tác động đến nợ xấu của
NHTM Việt Nam
Chương 3: Thực trạng về tình hình nợ xấu và những yếu tố tác động đến nợ xấu
tại các NHTM Việt Nam
Chương 4: Mô hình, phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm
những yếu tố tác động đến nợ xấu của NHTM Việt Nam
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.6. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu:
Luận văn của tác giả sẽ góp phần cho người đọc có cái nhìn nhận một cách toàn
diện, khách quan hơn về các nhân tố tác động đến tỉ lệ nợ xấu của NHTM Việt
Nam. Không chỉ là những nhân tố nội tại thuộc về ngân hàng mà còn có những nhân
tố thuộc về vĩ mô nền kinh tế, xã hội.
Những kết quả nghiên cứu của tác giả là dựa vào những số liệu thực tế lấy từ báo
cáo tài chính hợp nhất của 29 ngân hàng trong thời gian 10 năm gần nhất, dựa vào
phân tích so sánh với các nghiên cứu trước đó và từ đó tác giả sẽ đưa ra những nhận
định, kiến nghị phù hợp để giúp các NHTM hoạt động hiệu quả hơn thông qua giảm
thiểu tỉ lệ nợ xấu tại NHTM Việt Nam.
4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tín dụng là hoạt động cốt lõi của NHTM Việt Nam. Đây là hoạt động mang lại
là, nhiều ngân hàng đã chứng kiến một khoản nợ xấu trong sổ sách của họ. Điều này
đặc biệt nghiêm trọng ở một số nước EU)
- Khái niệm nợ xấu của Quỹ tiền tệ thế giới ( IMF,2008 ): Nợ xấu là bất kỳ khoản
vay nào trong đó: các khoản thanh toán lãi và gốc quá hạn trên 90 ngày; khi các
khoản lãi suất đã quá hạn 90 hoặc hơn được vốn hóa, cơ cấu lại hoặc trì hoãn theo
thỏa thuận; các khoản thanh toán dưới 90 ngày quá hạn nhưng không còn được dự
đoán nữa. Một định nghĩa khác về nợ xấu là một trong những khoản vay mà ngày
đáo hạn đã qua nhưng ít nhất là một phần của khoản vay vẫn còn tồn đọng. Định
nghĩa cụ thể phụ thuộc vào các điều khoản cụ thể của khoản vay.
6
- Khái niệm về nợ xấu theo Financial Times: Nợ xấu là một khoản vay mà bên
vay không thực hiện thanh toán lãi hoặc trả nợ gốc. Vào thời điểm nào khoản vay
được ngân hàng phân loại là không hoạt động và khi khoản nợ này trở thành nợ xấu,
phụ thuộc vào các quy định của từng địa phương. Các ngân hàng thường dành một
khoản tiền để trang trải các khoản lỗ tiềm ẩn đối với các khoản cho vay (các khoản
dự phòng rủi ro cho vay) và ghi nợ xấu trong tài khoản lợi nhuận và lỗ của họ. Ở
một số nước, các ngân hàng đã tích luỹ quá nhiều nợ xấu có thể bán chúng - với
mức chiết khấu - cho các công ty quản lý tài sản được thành lập đặc biệt (AMCs),
cố gắng thu hồi ít nhất một số tiền nợ
2.1.2. Chỉ tiêu đo lường nợ xấu:
Công thức tính: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) = Tổng Nợ xấu/Tổng dư nợ
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN, các khoản
dư nợ tín dụng khách hàng của ngân hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5,
tương ứng với các loại Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1), Nợ cần chú ý (2), Nợ dưới tiêu
chuẩn (3), Nợ nghi ngờ (4) và Nợ có khả năng mất vốn (5). Các khoản nợ phân loại
Theo nghiên cứu của tác giả Baasi(2018) cho thấy tỉ lệ nợ xấu ảnh hưởng tiêu
cực đến khả năng sinh lời của bốn ngân hàng lớn được liệt kê ở sở giao dịch chính
khoán Ghana. Cùng nhận định trên, nghiên cứu thực nghiệm của Phạm Hữu Hồng
Thái (2014) đã sử dụng dữ liệu của 34 NHTM cổ phần từ năm 2005 đến năm 2012.
Kết quả chỉ ra rằng, nợ xấu có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lợi của ngân
hàng
- Nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NHTM:
Hiệu quả hoạt động là điều kiện quyết định sự sống còn và phát triển của một
ngân hàng. Một NHTM được đánh giá là hoạt động có hiệu quả là ngân hàng hạn
chế được các hoạt động mang tính chất rủi ro, bảo toàn vốn, thu nhập và lợi nhuận
cao từ các hoạt động kinh doanh của NHTM. Khi tỉ lệ nợ xấu cao sẽ kéo theo thu
nhập, lợi nhuận sụt giảm, ngân hàng sẽ không bảo toàn được vốn đồng nghĩa với
việc hiệu quả hoạt động của ngân hàng thấp.
Theo nghiên cứu thực nghiêm của tác giả Omwenga & Omar (2017) cho thấy tỉ
lệ nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NHTM tại Kynia
- Cùng nhận định trên, theo nghiên cứu thực nghiệm của nhóm tác giả David,
Nemwel&George (2012) cho thấy tỉ lệ nợ xấu càng cao thì hiệu quả hoạt động của
NHTM càng thấp.
8
Theo tác giả Ozurumba đã nghiên cứu NHTM tại Nigeria từ 2000-2013 cho thấy
NPLs ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Nói tóm lại, nợ xấu ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh khoản, khả năng sinh
lời và hiệu quả hoạt động . Nếu nợ xấu không được giải quyết tốt sẽ khiến các
NHTM mất dần đi uy tín, thương hiệu của mình, làm giảm năng lực cạnh tranh trên
thị trường hội nhập khốc liệt hiện nay và nghiêm trọng hơn là dẫn đến tình trạng phá
với tốc độ tăng trưởng tín dụng năm hiện hành, dự phòng rủi ro vỡ nợ năm hiện
hành; mối quan hệ ngược chiều với lãi suất thuần trên tổng tài sản ngân hàng năm
trước đó. Ở nhóm nhân tố vĩ mô, NPL có mối quan hệ cùng chiều với t và lãi suất
thực năm hiện hành; có mối quan hệ ngược chiều với tốc độ tăng trưởng.
Theo nghiên cứu thực nghiệm của nhóm tác giả Ekanayake & Azeez (2015), tác
giả đã lấy mẫu dữ liệu từ 9 NHTM trong giai đoạn 1999-2012 và sử dụng mô hình
hồi qui dữ liệu bảng. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỉ lệ nợ xấu NPL bị ảnh hưởng bởi cả
nhân tố vi mô và vĩ mô. Ở nhóm nhân tố vi mô, NPL có mối quan hệ cùng chiều với
tỉ lệ dư nợ trên tổng tài sản ; ngược chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tốc
độ tăng trưởng tín dụng và qui mô ngân hàng. Ở nhân tố vĩ mô, NPL có mối quan hệ
ngược chiều với GDP, lạm phát và mối quan hệ cùng chiều với lãi suất cho vay cơ
bản.
Chỉ nghiên cứu về yếu tố vĩ mô tác động đến tỉ lệ nợ xấu, tác giả
İSLAMOĞLU(2015) cho thấy hai yếu tố là tỉ lệ giữa nợ công trên tổng sản phẩm
quốc nội (GDP ) và lãi suất cho vay thương mại tác động đến NPLs của 13 ngân
hàng trong giai đoạn 2002-2013. Nghiên cứu cho thấy việc giảm lãi suất cho vay
thương mại trong dài hạn gây ra tình trạng tăng trưởng cho vay quá mức làm tăng tỉ
số nợ xấu tại các ngân hàng. Và việc tăng tỉ lệ giữa nợ công trên GDP cao sẽ làm
tăng tỉ lệ nợ xấu tại ngân hàng.
Theo nghiên cứu của tác giả Rajha (2016) tại ngân hàng Jordan trong giai đoạn
2008-2012 chỉ ra rằng NPLs bị ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố vi mô và vĩ mô. Ở
nhóm vi mô, NPLs có mối quan hệ cùng chiều với tỉ lệ nợ xấu năm trước đó NPLst1 và chỉ số nợ trên tổng tài sản. Ở nhóm vĩ mô, NPLs có mối quan hệ ngược chiều
với tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỉ lệ lạm phát; có mối quan hệ cùng chiều với
khủng hoảng tài chính toàn cầu
10
Trong một nghiên cứu mới hơn tại khu vực Nam Á của tác giả REHMAN (2017)
11
nhau nhưng nhìn chung cùng đưa ra một nhận định là có hai nhóm yếu tố tác động
chính đến nợ xấu : Một là yếu tố thuộc về nội tại ngân hàng hay còn gọi là vi mô,
nhóm thứ hai là nhóm thuộc về xã hội hay còn gọi là vĩ mô. Ở nhóm yếu tố vi mô,
có hai kết quả nhận được sự đồng thuận nhiều nhất đó là tốc độ tăng trưởng tác
động ngược chiều lên tỷ lệ nợ xấu của các tác giả Messai & Jouini
(2013),Ekanayake & Azeez (2015), Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013),
Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toàn (2014), Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) ; tốc độ tăng
trưởng quy mô tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu của các tác giả Messai & Jouini
(2013),Ekanayake & Azeez (2015), Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013),
Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toàn (2014), Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015). Có ít quan
điểm đồng thuận hơn hai kết quả trên là tỷ lệ ROE tác động ngược chiều lên tỷ lệ nợ
xấu của nhóm tac giả Messai & Jouini (2013), REHMAN (2017); Tỉ lệ dư nợ trên
tổng tài sản tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu của Ekanayake & Azeez (2015),
Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013) hay tỷ lệ nợ xấu năm trước tác động
cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu năm hiện hành của nhóm tác giả Rajha (2016) , Nguyễn
Thị Hồng Vinh (2015). Sau cùng Rajha (2016) cho rằng Chỉ số nợ trên tổng tài sản
tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu. Rehman ( 2017) lại cho rằng tăng trưởng tín
dụng năm trước có tác động ngược chiều lên tỷ lệ nợ xấu. Còn tác giả Mataba (2018
) trong bài nghiên cứu của mình, ông cho rằng tỷ lệ thu nhập lãi thuần và tỷ lệ cho
vay trên tiền gửi có tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ xấu. Để dễ dàng cho việc theo
dõi, tác giả tổng hợp các yếu tố vi mô tác động lên tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ở
bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố vi mô tác động đến nợ xấu của ngân hàng
12
ROE (-)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã làm rõ khái niệm nợ xấu từ các tổ chức uy tín trên thế
giới như IMF, Ngân hàng Châu Âu, Ủy Ban Châu Âu và tác giả cũng đã tìm ra chỉ
tiêu đo lường nợ xấu cũng như phân tích ảnh hưởng của nợ xấu đến chính ngân
hàng, khách hàng và toàn bộ nền kinh tế dựa vào những nhận định của các chuyên
gia, các bài báo nghiên cứu trước đó.
Về phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu, tác giả đã dựa vào những
nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước có uy tín, có tính thực tế sát sao với
Việt Nam như ở Nam Á và thời gian gần với thời gian tác giả làm nghiên cứu. Qua
các bài nghiên cứu tác giả đã nhận thấy NPLs bị ảnh hưởng bởi cả yếu tố vi mô lẫn
vĩ mô
Nền tảng của chương 2 sẽ giúp tác giả trong việc phân tích cụ thể cho thực trạng
và các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của NHTM tại Việt Nam trong chương 3
15
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM
3.1. Thực trạng về hệ thống NHTM Việt Nam
3.1.1. Hệ thống NHTM Việt Nam:
Có nhiều cách phân loại NHTM ở Việt Nam như theo hình thức sở hữu, theo tính
chất hoạt động hay cơ cấu tổ chức. Ở bài này tác giả thống nhất phân loại NHTM
Việt Nam theo hình thức sở hữu gồm ba loại:
- NHTM Nhà nước
- NHTM Cổ phần
- Ngân hàng Liên doanh và nước ngoài
Bảng 3.1: Số lượng ngân hàng từ 2008-2017
Ngân hàng
Liên doanh
và nước
ngoài
Toàn hệ
thống
NHTM
Nguồn: Thống kê theo Báo cáo thường niên của NHNN
Theo thống kê của NHNN tính tới thời điểm 31/12/2016, tổng tài sản của toàn hệ
thống thương mại là 8,272,704 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 16.15% so với năm
2016. Trong đó tổng tài sản của khối NHTM nhà nước dẫn đầu với 4,021,553 tỷ
đồng với tốc độ tăng trưởng là 16.63%, tiếp theo là khối NHTM cổ phần với
3,422,830 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 16.89%, thấp nhất trong hệ thống là
ngân hàng liên doanh và nước ngoài là 828,322 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là
9.63%.