Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------------------------

TRẦN THIÊN ĐỨC

TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------------------------------

TRẦN THIÊN ĐỨC

TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTMCP......................................... 4
1.1 Tổng quan về cấu trúc vốn............................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm cấu trúc vốn............................................................................4
1.1.2 Ưu nhược điểm của việc tài trợ bằng nợ và vốn chủ sở hữu.....................6
1.1.2.1 Ưu nhược điểm của việc tài trợ bằng nợ............................................ 6
1.1.2.2 Ưu nhược điểm của việc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu........................7
1.1.3 Vai trò của cấu trúc vốn............................................................................7
1.1.3.1 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp..................................................... 7
1.1.3.2 Đối với các nhà đầu tư, người cho vay.............................................. 8
1.1.4 Các lý thuyết về cấu trúc vốn...................................................................9
1.1.4.1 Theo quan điểm truyền thống............................................................ 9
1.1.4.2 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM)...10
1.1.4.3 Lý thuyết về chi phí kiệt quệ tài chính............................................. 12
1.1.4.4 Lý thuyết về chi phí đại diện........................................................... 14
1.1.4.5 Lý thuyết thông tin bất cân xứng..................................................... 16
1.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động của NHTMCP..................................... 17
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh............................................. 17
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP18


1.2.3 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTMCP........................................................................................................ 18
1.2.3.1 Doanh thu........................................................................................ 18
1.2.3.2 Chi phí............................................................................................. 19
1.2.3.3 Lợi nhuận ngân hàng....................................................................... 20
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng.......................20
1.2.4.1 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)......................................20
1.2.4.2 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA)............................................ 20
1.2.4.3 Mối quan hệ giữa ROE và ROA...................................................... 20
1.2.4.4 Tỷ lệ thu nhập cận biên.................................................................... 21

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..................................................................................... 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM........................................................... 34
2.1 Tổng quan về hệ thống NHTMCP Việt Nam............................................. 34
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTMCP Việt Nam......................34
2.1.2 Những thành tựu đạt được của hệ thống các NHTMCP.........................36
2.1.2.1 Phát triển nhanh về số lượng và nguồn vốn chủ sở hữu...................36
2.1.2.2 Năng lực tài chính và quy mô hoạt động tăng nhanh trong những
năm vừa qua................................................................................................ 36
2.1.2.3 Năng lực cạnh tranh và cung ứng dịch vụ ngân hàng ngày càng được
cải thiện đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế....................................... 37
2.1.2.4 Tăng cường mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực
ngân hàng.................................................................................................... 37
2.2 Phân tích thực trạng của các NHTMCP tại Việt Nam hiện nay..............38
2.2.1 Phân tích cấu trúc vốn của hệ thống NHTMCP...................................... 38
2.2.1.1 Về tổng tài sản................................................................................. 38
2.2.1.2 Về vốn chủ sở hữu........................................................................... 38
2.2.1.3 Huy động vốn.................................................................................. 41
2.2.1.4 Hoạt động tín dụng.......................................................................... 42
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của các NHTMCP hiện nay.....................44


2.2.2.1 Về lợi nhuận.................................................................................... 44
2.2.2.2 Về khả năng sinh lợi........................................................................ 46
2.2.3 Cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng..................................50
2.2.4 Nợ xấu tăng mạnh.................................................................................. 51
2.2.5 Rủi ro lãi suất và tỷ giá hối đoái............................................................. 52
2.2.6 Năng lực quản trị còn yếu kém............................................................... 52
2.3 Mô hình phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các
NHTMCP Việt Nam.......................................................................................... 53

3.3 Các giải pháp khác...................................................................................... 71
3.3.1 Nâng cao năng lực tài chính................................................................... 71
3.3.1.1 Tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản để bảo đảm khả năng
chịu đựng rủi ro của các NHTMCP............................................................. 72
3.3.1.2 Sử dụng thận trọng, hợp lý việc mua bán và sáp nhập các ngân hàng
để nâng cao năng lực tài chính và lành mạnh hóa ngân hàng......................73
3.3.2 Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng dịch
vụ truyền thống và phát triển các dịch vụ hiện đại.......................................... 73
3.3.3 Các NHTMCP cần phát triển các sản phẩm huy động phù hợp với môi
trường kinh tế của Việt Nam để tăng cường khả năng huy động vốn..............74
3.3.4 Nâng cao năng lực quản trị..................................................................... 75
3.3.4.1 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.................................................. 75
3.3.4.2 Quản lý chi phí hiệu quả.................................................................. 75
3.3.4.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên........................................... 76
3.3.5 Giải quyết triệt để nợ xấu....................................................................... 76
3.3.5.1 Đánh giá chính xác tình trạng nợ xấu tại các NHTMCP..................76
3.3.5.2 Các cơ quan chức năng cần có sự phối hợp chặt chẽ của trong việc
xử lý nợ xấu của các NHTMCP................................................................... 77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..................................................................................... 79
KẾT LUẬN CHUNG............................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 82


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC

: Báo cáo tài chính

CAR

: Ngân hàng Thương mại Nhà nước

TCTD

: Tổ chức tín dụng


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các cách đo lường cấu trúc vốn .................................................................
Bảng 2.1: Quy mô Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của các NHTMCP giai đoạn
2008 -2012 ................................................................................................................
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu ngân hàng Việt Nam so với các nước trong khu vực ......
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn và cho vay khách hàng của các NHTMCP giai
đoạn 2008 - 2012 .......................................................................................................
Bảng 2.4: Diễn biến Lợi nhuận sau thuế của các NHTMCP giai đoạn 2008 – 2012
................................................................................................................................... 45

Bảng 2.5: ROE của các NHTMCP giai đoạn 2008 - 2012 .......................................
Bảng 2.6: ROA của NHTMCP giai đoạn 2008 - 2012 .............................................
Bảng 2.7: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP giai đoạn 2008 - 2012 .....
Bảng 2.8: NII so với các quốc gia Châu Á Thái Bình Dương khác..........................
Bảng 2.9: ROA và ROE một số quốc gia năm 2011.................................................
Bảng 2.10: Các giả thiết về mối tương quan giữa Đòn bẩy tài chính và các nhân tố
tác động đến cấu trúc vốn của các NHTMCP Việt Nam ..........................................
Bảng 2.11: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các
NHTMCP giai đoạn 2008 - 2012 ..............................................................................
Bảng 2.12: Các giả thiết về mối tương quan giữa ROA và các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam .....................................................
Bảng 2.13: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các
NHTMCP giai đoạn 2008 - 2012 ..............................................................................

quản trị đ cho thấy năng lực cạnh tranh của các ngân hàng này chưa có tính bền
vững.
Trong môi trường cạnh tranh và đòi h i của việc hội nhập như vậy, các
NHTMCP không những phải duy trì được sự ổn định trong hoạt động của mình mà
còn phải có khả năng gia tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác trong lĩnh
vực tài chính. Để làm được điều đó đòi h i các NHTMCP phải không ngừng tăng
cường hiệu quả hoạt động của mình. Do đó, việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp
để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam là việc làm cần thiết.
Có một nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đ
được nghiên cứu thực nghiệm trong nhiều công trình nghiên cứu của thế giới, đó là
cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những bằng chứng thực nghiệm về mối
quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam
không nhiều và có một số hạn chế. Đặc biệt là nghiên cứu về cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính.
Do đó, việc nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của
các NHTMCP tại Việt Nam tuy không phải là mới, nhưng lại rất cấp thiết và có


2

ý nghĩa. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà hệ thống ngân hàng đang trong
tiến trình thực hiện đề án tái cơ cấu để hoạt động an toàn, lành mạnh và có hiệu quả
hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu



Mục tiêu tổng quát

Hiểu được bản chất cấu trúc vốn, hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động

3

5.

Ý nghĩa của nghiên cứu
Việc phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của

các NHTMCP Việt Nam cho thấy những thuận lợi, khó khăn và tồn tại của các
NHTMCP tại Việt Nam hiện nay.
Phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động giúp
tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho các NHTMCP tại Việt Nam
trong đó chú trọng đến cơ cấu vốn, từ đó có định hướng tốt hơn trong việc tái cấu
trúc lại các NHTMCP.
Đề tài kế thừa các nghiên cứu trước đây và sử dụng bộ dữ liệu của 28
NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2012 để tìm ra sự khác biệt giữa tác
động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các NHTMCP tại Việt Nam so
với các NHTMCP trên thế giới.
6.

Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn gồm 3 chương:



Chương 1: Tổng quan về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các

NHTMCP.




Một là, giá trị thị trường hay giá trị sổ sách sẽ sử dụng để xác định gía trị của
tài sản và các khoản nợ phải trả khi xem xét cấu trúc vốn? Có hai dòng tranh luận
đối lập về vấn đề này. Theo trường phái sử dụng giá trị sổ sách (lấy sổ sách kế toán),
chi phí cơ bản của các khoản vay là chi phí kỳ vọng của sự kiệt quệ về tài chính
trong trường hợp phá sản. Sự kiệt quệ tài chính ảnh hưởng đến chi phí vốn trung
bình, tác động kéo theo đến một cấu trúc vốn tối ưu.
Trong trường hợp đó, giá trị của một doanh nghiệp bị kiệt quệ sẽ gần với giá
trị sổ sách. Nếu việc phá sản xảy ra, việc đo lường trách nhiệm đối với các chủ nợ
theo giá trị sổ sách kế toán là chính xác nhất. Ngoài ra, giá trị sổ sách dễ tiếp cận
hơn giá trị trường, ghi nhận chính xác hơn và không bị lệch so với sự thay đổi như


5

giá trị thị trường. Giá trị sổ sách còn ph hợp khi xác định cấu trúc vốn đối với các
công ty không yết giá hay các doanh nghiệp nh . Nếu sử dụng giá sổ sách, giá trị nợ
và tài sản được sử dụng trên Bảng cân đối kế toán. Kiểu đo lường này được sử dụng
trong nhiều nghiên cứu của Graham (2000), Hesmatti (2001), Michealas (1999),
Mira (2001)...
Theo trường phái giá trị thị trường, người ta cho rằng giá trị thị trường xác
định được giá trị thực của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có giá trị vốn chủ sở
hữu âm trên sổ kế toán nhưng lại có giá thị trường dương. Điều này có thể xảy ra
nếu hoạt động kinh doanh trước đây thua lỗ làm vốn chủ có giá trị âm, nhưng giá thị
trường dương phản ánh các dòng tiền kỳ vọng tương lai của doanh nghiệp đó. Vì lẽ
đó, nhiều nghiên cứu sử dụng cả giá trị thị trường và giá trị sổ sách để đo lường cấu
trúc vốn (Titman và Wessel, 1988; Pandey, 2001, Huang và Song, 2001…).
Hai là, nợ phải trả để xác định cấu trúc vốn là loại nợ gì? Có cần thiết đo
lường cấu trúc vốn theo từng loại nợ không? Nếu các dự đoán lý thuyết chủ yếu
quan tâm ảnh hưởng của các nhân tố đối với cấu trúc vốn ở góc độ chung thì các
nghiên cứu thực nghiệm thường đo lường cấu trúc vốn theo các khoản nợ vay ngắn

Tuy nhiên, hầu hết các lý thuyết cấu trúc vốn đều chủ yếu xoay quanh hai
thành tố chính của nguồn vốn là nợ và vốn chủ sở hữu.
1.1.2.1 Ƣu nhƣợc điểm của việc tài trợ bằng nợ
Ưu điểm lớn nhất của việc tài trợ bằng nợ đó là việc khấu trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp của phần lãi vay, hay sử dụng lá chắn thuế. Trong khi đó, cổ tức hay
các hình thức khác của chủ sở hữu đều bị đánh thuế. Xét về lý thuyết, khi chúng ta
sử dụng nợ thay cho vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra một lượng lớn hơn thu nhập sau thuế
và do đó làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Ưu điểm thứ hai của nợ, đó là thông thường tài trợ bằng nợ rẻ hơn vốn chủ
sở hữu. Nguyên nhân xuất phát từ việc l i vay được khấu trừ trước khi tính thuế thu
nhập doanh nghiệp, trong khi thu nhập của chủ sở hữu thì không. Do đó khi tăng nợ
tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt và vì thế làm tăng thu nhập sau
thuế, cũng như giá trị của doanh nghiệp. Do đó, tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu còn
được gọi là tỷ số đòn bẩy.


7

Tuy nhiên, tài trợ bằng nợ cũng không hẳn là hoản hảo bởi một sự giá tăng sử
dụng nợ nhiều hơn sẽ làm gia tăng nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Điều này gần
như đồng nghĩa với một quy tắc trong tài chính là: Lợi nhuận càng cao, rủi ro càng
lớn. Việc tài trợ bằng nợ rõ ràng sẽ tạo ra chi phí vốn nh cho doanh nghiệp, đồng
thời làm tăng lợi nhuận cũng như giá trị doanh nghiệp. Vay nợ quá nhiều rồi sẽ đến
lúc tạo ra gánh nặng trả nợ cho doanh nghiệp, đồng thời vay nợ quá nhiều cũng tạo
ra lãi vay phải trả lớn. Điều này đồng nghĩa với việc để có thu nhập dương, doanh
nghiệp cần phải tạo ra một khoản thu nhập trước thuế và l i vay đủ lớn để chi trả cho
lượng lãi vay khổng lồ đó. Do đó, hậu quả là sẽ dễ dẫn đến các sai lầm trong quản
trị doanh nghiệp và tăng nguy cơ phá sản.
1.1.2.2 Ƣu nhƣợc điểm của việc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
Một trong những điểm bất lợi của vốn chủ sở hữu đó là giá thành (hay chi

vay nợ và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đi vay quá nhiều sẽ
dẫn tới rủi ro phá sản doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta có thể
nhận thấy cho d doanh nghiệp có số nợ vay tăng lên nhưng chi phí l i vay lại giảm
đi. Điều này có thể cho biết doanh nghiệp đi vay nợ với l i suất ưu đ i nhưng cũng
có thể cho thấy tình trạng thiếu minh bạch trong tài chính của doanh nghiệp. Trong
trường hợp doanh nghiệp đ đi vay quá nhiều và phải trả nợ nhiều, điều này làm gia
tăng khả năng phá sản của doanh nghiệp. Đây sẽ là một căn cứ để các chủ nợ có nên
tiếp tục cho doanh nghiệp vay hay không, bởi nếu tiếp tục cho vay thì sẽ đến lúc nào
đó, giá trị thị trường của tổng nợ sẽ vượt quá giá trị thị trường của tổng tài sản tức là
cho d có bán hết tài sản đi thì doanh nghiệp cũng không trả hết nợ và rủi ro lúc này
là của chủ nợ.
Mặt khác, cấu trúc vốn cũng cho biết các chính sách tài trợ dự án của doanh
nghiệp là ưa thích nợ vay hay vốn cổ phần. Một doanh nghiệp hiếm khi đi vay và
thường xuyên dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu của mình thường sẽ phải chịu áp lực
lớn hơn trong quá trình hoạt động do lợi tức kỳ vọng của vốn chủ sở hữu thường lớn
hơn lợi lức vốn vay. Điều này một mặt thể hiện rằng doanh nghiệp muốn đi lên bằng
sức mạnh nội tại từ nguồn vốn chủ sở hữu của mình. Tuy nhiên, nó cũng cho thấy
sự không linh hoạt về tài chính của doanh nghiệp hay nói cách khác doanh nghiệp
sợ tình trạng vay nợ. Các nhà đầu tư lúc này có thể thấy rằng bộ máy quản trị doanh
nghiệp đang chịu một áp lực rất lớn trong việc duy trì một tốc độ tăng


9

trưởng thu nhập cao cũng như lợi tức cao của doanh nghiệp qua nhiều giai đoạn.
Điều này là rất khó khăn bởi không phải trong bất kì tình hình thị trường nào doanh
nghiệp cũng có thể duy trì tốc độ tăng trưởng lợi tức như nhau. Do đó, việc đầu tư
vào một doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi vốn chủ sở hữu thường sẽ mang lại
rủi ro phá sản thấp nhưng khó có được mức lợi tức cao.


Do đó, ở mức tỷ số giữa nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn,chi phí vốn bình quân gia
quyền sẽ tăng.
Vấn đề chính còn tồn tại trong quan điểm truyền thống là không có một lý
thuyết cơ sở thể hiện chi phí vốn chủ sở hữu nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa nợ và
vốn chủ sở hữu tăng hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ.
1.1.4.2 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (mô hình MM)
Trái với quan điểm truyền thống, Lý thuyết hiện đại vềcấu trúcvốn khởi đầu
từ năm 1958 khi hai giáo sư Franco Modilligani và Merton Miller chứng minh rằng:
giá trị của doanh nghiệp sẽ không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn theo một số giả
thuyết. Kết quả nghiên cứu này cho rằng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
được tài trợ bằng nguồn vốn gì không là một vấn đề cần quan tâm vì cấu trúcvốn
không liên quan đến giá trị doanh nghiệp.
Nghĩa là:

Trong đó:
Vg, Vu : giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ và không sử dụng nợ.
KsU

: tỷ lệ hoàn vốn yêu cầu đối với doanh nghiệp không sử dụng nợ.

EBIT

: lợi nhuận trước thuế và lãi vay.



Lý thuyết trên dựa vào các giả thuyết sau:

-


nợ để tài trợ.
Mặc dù các giả thuyết trên đều không tồn tại trên thực tế nhưng mô hình đ
chỉ ra những đầu mối về tính liên quan của cấu trúc vốn đối với giá trị một doanh
nghiệp. Các lý thuyết về tài chính tiếp theo đ mở rộng mô hình này bằng cách loại b
các giả thuyết nghiên cứu.
Năm 1963, Modilligani và Miller đưa ra một nghiên cứu tiếp theo với việc
tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì chi phí lãi vay là một khoản
chi phí được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên khi doanh
nghiệp sử dụng nợ vay để tài trợ sẽ xuất hiện khoản tiết kiệm bằng tiền tăng thêm
đối với các nhà đầu tư:
Vg = Vu + T.D
Trong đó:
Vg

: Giá trị doanh nghiệp

Vu

: Giá trị doanh nghiệp không sử dụng nợ

D

: Tổng số nợ sử dụng.

T

: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

T.D


h i phải có sự đánh đổi giữa lợi ích do sử dụng nợ và chi phí kiệt quệ tài chính. Nội
dung của lý thuyết này có thể tóm lược qua mô hình dưới đây:


13

Nguồn: Bài giảng Quản trị tài chính – Đoàn Gia Dũng.

Hình 1.1: Tỷ lệ nợ trong cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp



Mô hình trên cho thấy một số kết quả sau:

Theo giả thuyết của mô hình MM, khi quan tâm đến thuế thu nhập doanh
nghiệp, giá trị doanh nghiệp sẽ được tối đa nếu sử dụng 100% nợ vay để tài trợ.
Trong thực tế, các doanh nghiệp ít khi sử dụng 100% nợ để tài trợ vì sự gia
tăng tỷ lệ nợ/tài sản sẽ làm tăng khả năng kiệt quệ tài chính và lãi suất vay. Ở đây,
có một vài ngưỡng cần quan tâm. Dưới điểm D1, khả năng phá sản của doanh
nghiệp rất thấp vì thế chi phí kiệt quệ thấp và lợi ích từ việc tiết kiệm thuế do tăng
tỷ lệ nợ/tài sản sẽ có ảnh hưởng tốt. Tuy nhiên, khi vượt qua điểm D1 thì chi phí
kiệt quệ tài chính và lãi suất vay gia tăng. Những khoản này làm giảm lợi ích về
thuế khi doanh nghiệp gia tăng nợ và điều này làm giảm thấp giá trị cổ phiếu của
doanh nghiệp.
Từ điểm D1 sang điểm D2, chi phí kiệt quệ tài chính tăng, nhưng không lớn
hơn khoản lợi ích do sử dụng nợ, do vậy giá trị doanh nghiệp vẫn gia tăng khi tỷ
suất nợ gia tăng. Tuy nhiên, vượt qua điểm D2, chi phí kiệt quệ tài chính đ lớn hơn


14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status