BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
•Ëœ
LÊ THỊ QUỲNH YÊN
TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC
CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
˜{™
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, các thông tin và
số liệu sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc, trung thực và được phép
công bố.
Tác giả luận văn
Lê Thị Quỳnh Yên
1.2.3. Quá trình trả cổ tức.................................................................................................. 9
1.2.4. Các chính sách chi trả cổ tức............................................................................... 11
1.2.5. Các phương thức trả cổ tức................................................................................. 13
1.2.5.1. Trả cổ tức bằng tiền mặt............................................................................... 13
1.2.5.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu.............................................................................. 14
1.2.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản.................................................................................. 14
1.2.5.4. Mua lại cổ phần............................................................................................... 14
1.3. PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU.......................15
1.3.1. Cơ sở đánh giá quy mô của một đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu..........15
1.3.2. Những thuận lợi và bất lợi của phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu 15
1.3.2.1. Những điểm thuận lợi của phương thức trả cổ tức bằng cổ phiếu. .16
1.3.2.2. Những điểm bất lợi của phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu . 18
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức chi trả cổ tức
bằng cổ phiếu của Doanh nghiệp........................................................................ 19
1.4. THỜI KỲ CỦA TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU..................................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ TÍNH HIỆU QUẢ PHƯƠNG THỨC CHI
TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM....................................................... 34
2.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN TỪ 2005 – NAY.......................................................................................... 34
2.1.1. Về môi trường pháp lý........................................................................................... 34
2.1.2. Về thể chế................................................................................................................... 36
2.1.3. Về quy mô thị trường............................................................................................. 37
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI
GIAN VỪA QUA..................................................................................................... 41
phiếu tại các Công ty niêm yết................................................................... 73
2.3.3.3. Chưa có sự cân bằng giữa lợi ích cổ đông và lợi ích Công ty trong các
đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu................................................................ 75
2.3.3.4. Những quan điểm lệch lạc về việc sử dụng phương thức trả cổ tức
bằng cổ phiếu.................................................................................................. 76
2.3.3.5. Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu quá cao.............................................. 77
2.3.3.6. Chưa minh bạch thông tin dẫn đến làm lợi cho một nhóm cổ đông. 77
2.3.3.7. Phương thức chi trả cổ tức chưa đặt trong mối liên hệ với thuế TNCN
phải nộp............................................................................................................ 78
CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC CHI
TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM....................................................... 81
3.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU.......81
3.2. CÂN NHẮC MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG CHÍNH
SÁCH CỔ TỨC HỢP LÝ TRONG MỐI LIÊN HỆ VỚI PHƯƠNG
THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU............................................ 83
3.3. CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH HIỆU QUẢ
CỦA PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ CỔ TỨC BẰNG CỔ PHIẾU TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM............................................................................................................................. 87
3.3.1. Lập kế hoạch tài chính dài hạn bao gồm trả cổ tức bằng cổ phiếu tại các
Công ty niêm yết....................................................................................................... 87
3.3.2. Phát hành cổ phiếu trả cổ tức theo đặc điểm chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp............................................................................................................. 91
3.3.3. Lựa chọn tỷ lệ chi trả hợp lý................................................................................ 94
: Thu
HNX
: Sở G
HOSE
: Sở G
KT
:
SGDCK
: Sở G
TMCP
: Thư
TNDN
: Thu
TNCN
: Thu
˜{™
Bảng 1 – 1. Top 10 Công ty có tỷ suất cổ tức cao nhất hiện nay của S&P 500 tính
đến thời điểm 28/08/2011...................................................................................................... 9
Bảng 1 – 2. Danh sách các Công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao
trong năm 2010...................................................................................................................... 25
Bảng 1 – 3. Danh sách các REITs trả cổ tức bằng cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao
trong năm 2010...................................................................................................................... 27
Bảng 1 – 4. Danh sách các Công ty nhỏ trả cổ tức bằng cổ phiếu có tỷ suất cổ
tức cao trong năm 2010....................................................................................................... 28
Bảng 2 – 1. Top các Công ty có mức chi trả cổ tức cao nhất từ năm 2005 – 2010
44
Bảng 2 – 2. Top các Công ty niêm yết trả cổ tức cao, ổn định.................................. 46
Bảng 2 – 3. So sánh tỷ suất cổ tức của TTCK Việt Nam và S&P 500...................... 49
Bảng 2 – 4. Top 10 các Công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu giai đoạn 2005 – 2010
52
Bảng 2 – 5. Danh sách các Công ty chi trả cổ tức bằng cổ phiếu từ 3 năm trở lên .. 54
Bảng 2 – 6. Tóm tắt diễn biến giá cổ phiếu S99 sau các đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu
60
Bảng 3 – 1. Tình hình thuế suất bình quân toàn cầu.................................................... 98
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
˜{™
Biểu đồ 1 – 1. Tình hình biến động của tỷ suất cổ tức các Công ty S&P 500
giai đoạn 1881 – nay.............................................................................................................. 8
Biểu đồ 2 – 1. Số lượng Công ty niêm yết trên 2 sàn HOSE, HNX giai đoạn 2005 –
nay............................................................................................................................................. 38
Biểu đồ 2 – 2. Tình hình chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết từ năm 2005 – 2010
42
˜{™
Sơ đồ 1-1. Quy trình chi trả cổ tức................................................................................... 11
Sơ đồ 3-1. Quy trình ra quyết định trả cổ tức................................................................ 90
DANH MỤC CÁC CÔNG THỨC
˜{™
Công thức 1.1. Tỷ lệ chi trả cổ tức..................................................................................... 6
Công thức 1.2. Tỷ suất cổ tức.............................................................................................. 7
Công thức 1.3. Giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng
quyền......................................................................................................................................... 10
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường Chứng khoán Việt Nam – với lịch sử hình thành còn quá non trẻ
so với sự phát triển lâu đời của các nền tài chính lớn trên thế giới – đã thực sự đối
mặt với không ít khó khăn khi liên tục đón nhận nhiều biến động, thử thách xuất
phát từ những nguyên nhân cả trong và ngoài nước những năm vừa qua.
Sau thời gian tăng trưởng quá nóng với các đợt phát hành chứng khoán liên
tục cùng số lượng Công ty đăng ký niêm yết ngày càng nhiều, nguồn cung sản
phẩm trên thị trường cũng theo đó gia tăng đột biến. Tính đến thời điểm
30/06/2011, tổng cộng đã có 288 Công ty niêm yết trên sàn HOSE, 384 Công ty
niêm yết trên sàn HNX và 127 Công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên sàn
UpCom, tăng hơn 19 lần so với năm 2005.
Với lượng cung dồi dào và phong phú, những năm vừa qua, nhà đầu tư càng
Đánh giá các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các Công ty niêm
yết;
§
Phân tích thực trạng việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty
niêm yết trong khoảng thời gian từ năm 2005 – 2010;
§
Phân tích những ưu điểm và hạn chế trong việc lựa chọn phương thức
chi trả cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm yết thời gian qua;
§
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn của chính sách chi trả
cổ tức bằng cổ phiếu của các Công ty niêm yết trên Thị trường Chứng khoán
Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 để đưa ra những giải pháp gợi ý nhằm nâng
cao hiệu quả của các đợt chi trả cổ tức bằng cổ phiếu trong tương lai.
3.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức của các Công ty niêm
yết trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam từ năm 2005 đến hết năm 2010 bởi
trước năm 2005, số lượng các Công ty niêm yết ít ỏi, chính sách chi trả cổ tức chưa
phong phú và sự ảnh hưởng của những chính sách này lên giá cổ phiếu và quyền
lợi của nhà đầu tư là không đáng kể.
ty niêm yết nói riêng và các Công ty cổ phần nói chung.
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp như:
§
Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
§
Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính
sách cổ tức đang được áp dụng tại các Công ty niêm yết.
§
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá
khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm:
§
Số liệu sơ cấp: số liệu chi trả cổ tức của các Công ty niêm yết đã công
bố trong Bản cáo bạch cũng như trong các Bản tin Chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội (HNX) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD)
qua các năm. Trong đó, số lượng Công ty niêm yết được chốt đến cuối tháng
06/2011: tương ứng 288 Công ty ở sàn HOSE và 384 Công ty ở sàn HNX.
§
Số liệu thứ cấp: các thống kê về lạm phát, lãi suất của Tổng cục Thống
Trang 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
eéf
1.1.
CỔ TỨC
1.1.1. Khái niệm
Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một
Công ty cổ phần. Cổ tức còn được gọi là lợi tức cổ phần.
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của việc chi trả cổ tức
Xét trên khía cạnh kinh tế, bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào đứng ra thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu quan trọng nhất của họ là thu
được lợi nhuận. Khi Công ty hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận, một phần lợi
nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng; phần lợi
nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông, gọi là cổ tức.
Việc thanh toán cổ tức làm giảm lượng tiền lưu thông phục vụ cho hoạt
động kinh doanh nhưng là cần thiết để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư vì
cổ tức là một trong những cách thức cơ bản nhất để việc kinh doanh thực hiện
được nhiệm vụ chuyển lợi nhuận của Công ty trở thành thu nhập của cổ đông.
1.1.3. Giá trị của cổ tức
Giá trị của cổ tức được xác định theo từng năm tại Đại hội cổ đông thường
niên của Công ty, và nó được thông báo cho các cổ đông hoặc là bằng lượng tiền
mặt mà họ sẽ nhận được tính theo số cổ phiếu mà họ đang sở hữu hay số phần trăm
trong lợi nhuận của Công ty.
Đối với cùng một loại cổ phiếu (cổ phiếu ưu đãi hoặc cổ phiếu phổ thông)
thì cổ tức được chia là như nhau. Sau khi đã được thông báo, cổ tức trở thành
khoản phải trả của Công ty.
1.1.4. Lãi suất hay cổ tức
đông được hưởng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong thu nhập trong kỳ do Công ty tạo ra.
Các Công ty đang ở trong giai đoạn phát triển sung mãn thường có một tỷ lệ
chi trả cổ tức cao hơn các giai đoạn khác.
Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính như sau:
(1.1)
Trang 7
Hoặc tương đương với:
Ví dụ:
Cổ tức mỗi cổ phần năm 2010 của Công ty cổ phần
Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM)
Thu nhập mỗi cổ phần trên Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh năm 2010
Tỷ lệ chi trả cổ tức
Điều này cho thấy, Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí đã sử
dụng 44,45% thu nhập để trả cổ tức cho các cổ đông và giữ lại hơn 55% thu nhập
phục vụ cho việc phát triển kinh doanh.
1.2.1.2. Tỷ suất cổ tức
Tỷ suất cổ tức là một chỉ số tài chính cho thấy mỗi năm Công ty chi trả cổ
tức bao nhiêu so với giá thị trường của cổ phiếu đó.
Trong trường hợp không nhận được bất kỳ khoản lợi từ vốn nào, tỷ suất cổ
tức được xem như là sự thu hồi cho khoản đã đầu tư vào cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức
được tính như sau:
(1.2)
Tỷ suất cổ tức là một cách để đo lường dòng tiền thu được cho mỗi đồng
đầu tư vào một đơn vị vốn là bao nhiêu. Những nhà đầu tư mong muốn nhận được
một mức tối thiểu cho dòng tiền từ danh mục của mình có thể đầu tư vào những cổ
phiếu có tỷ suất cổ tức cao và ổn định.
với top 10 Công ty có mức DY cao nhất cũng chỉ giao động trong khoảng 5,80% 10,39%. Chi tiết như bảng thống kê dưới đây:
1 Nguồn: http://www.multpl.com
Trang 9
Bảng 1 – 1. Top 10 Công ty có tỷ suất cổ tức cao nhất của S&P 500
tính đến thời điểm 28/08/2011
2
STT
Tên Công ty
1
Frontier Communications Corporati
2
CenturyLink, Inc.
3
Windstream Corporation
4
Pitney-Bowes, Inc.
5
chi trả, Hội đồng quản trị sẽ đề xuất để Đại hội đồng cổ đông thông qua và tiến
hành thanh toán theo trình tự như dưới đây:
§
Ngày công bố cổ tức: Vào ngày này, đợt chi trả cổ tức tiếp theo sẽ được
thông báo bởi Hội đồng quản trị của Công ty. Nội dung thông báo sẽ bao
gồm các thông tin như mức chi trả cổ tức, ngày giao dịch không hưởng
quyền và ngày thanh toán cổ tức.
Một khi đã được công bố, cổ tức trở thành nghĩa vụ nợ hợp pháp mà Công
ty có trách nhiệm chi trả.
Ngày công bố cổ tức là ngày quan trọng bởi thông qua việc công bố cổ tức,
Công ty thông tin cho cổ đông mức cổ tức sắp tới là tăng, giảm, hay ổn
2 Nguồn: http://www.cnanalyst.com
Trang 10
định, từ đó dẫn đến những phản ứng của cổ đông bằng việc mua hay bán cổ
phiếu đó trên thị trường.
§
Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền: là ngày nếu nhà đầu tư
mua cổ phiếu sẽ được hưởng cổ tức.
Sau ngày này, nhà đầu tư mua cổ phiếu thì sẽ không được hưởng cổ tức
nhưng đổi lại, giá tham chiếu của cổ phiếu sẽ được điều chỉnh xuống tương
ứng với số cổ tức để đảm bảo bình đẳng giữa các cổ đông, tức là cổ đông
được lợi về cổ tức thì bị thiệt về giá và ngược lại.
Giá tham chiếu của cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền được
tính bằng giá đóng cửa của cổ phiếu trong phiên trước đó trừ đi giá trị cổ
tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.
Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ
tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các
cơ hội đầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì
một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Điều này không có nghĩa là các doanh
nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, mà bởi vì cổ
tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách:
§
Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong
những năm có nhu cầu vốn cao. Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám
đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm
cổ tức.
§
Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và
do đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm
cổ tức. Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào
đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Sau đó,
trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số
nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp.
Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các Công ty
“tăng trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các Công ty đang trong giai
đoạn sung mãn (bão hòa).
1.2.4.2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối
ổn định - được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền mặt
chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác.
Cổ tức ổn định là một đòi hỏi mang tính pháp lý. Nhiều định chế điều
phối tài chính thường bị giới hạn về loại cổ phần thường mà họ được phép
sở hữu. Để đủ tiêu chuẩn liệt kê trong các danh sách hợp pháp này, một
doanh nghiệp phải có một thành tích cổ tức liên tục và ổn định.
1.2.4.3. Các chính sách chi trả cổ tức khác
Ngoài ra, các Công ty còn có thể sử dụng một số các chính sách cổ tức khác
như:
−
Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi: Nếu lợi nhuận của doanh
nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể dao
động theo.
−
Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm
vào cuối năm: Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có
lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác, hoặc
Trang 13
cả hai. Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu tư vẫn có
thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi lợi nhuận cao
và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các doanh nghiệp sẽ
công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm. Chính sách này giúp ban điều hành
có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn được nhu cầu của
các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức “bảo đảm”.
cổ tức đó.
Trang 14
1.2.5.2. Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là Công ty chi trả thêm cổ phần cho các cổ đông
theo tỷ lệ nhất định và Công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía
cổ đông. Phương thức chi trả này mang một số đặc điểm chính như:
−
Khi thực hiện giao dịch này không có sự thay đổi (tăng hay giảm) nào
về vốn cổ đông cũng như tài sản của Công ty. Về cơ bản, số lượng cổ phiếu
sẽ tăng lên và làm cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng lên nhưng tỷ lệ nắm giữ của
các cổ đông hiện hữu không đổi.
−
Cổ tức bằng cổ phiếu, nói cách khác, là một sự gia tăng khối lượng cổ
phần của Công ty bằng việc phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông. Giả sử, nếu
Công ty thông báo chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 10%, điều này sẽ
làm gia tăng số lượng cổ phần thêm 10% (1 cổ phần mới cho 10 cổ phần
đang sở hữu); Nếu Công ty có 1 triệu cổ phiếu đang lưu hành thì sẽ có
100.000 cổ phiếu được tăng thêm.
1.2.5.3. Cổ tức trả bằng tài sản
Đây là hình thức Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm,
hàng bán, bất động sản hay cổ phiếu của Công ty khác do doanh nghiệp sở hữu.
Tuy nhiên, hình thức này rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.
1.2.5.4. Mua lại cổ phần
Theo chính sách cổ tức giữ lại thụ động, một doanh nghiệp có nhiều vốn hơn