BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ
CHÍ MINH
LÊ THỊ MỸ HẠNH
MINH BẠCH THÔNG TIN
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ
CHÍ MINH
LÊ THỊ MỸ HẠNH
MINH BẠCH THÔNG TIN
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
ii
LỜI CẢM ƠN
Viết luận án là một quá trình lâu dài và vất vả nhưng cũng không kém phần thú vị
với cảm giác của người đang đi khám phá một chân trời mới hoặc đang đi tìm lời giải cho
một bài toán khó. Có khá nhiều niềm vui, sự đam mê và thích thú đan xen khi bản thân từng
bước hoàn thành những nội dung quan trọng của luận án hoặc tích lũy được nhiều kiến
thức và ngày càng trưởng thành hơn về kinh nghiệm nghiên cứu; Đặc biệt là sự thú vị mỗi
khi khám phá được một vấn đề mới sau một thời gian dài bị mất phương hướng.
Để hoàn thành luận án này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của rất nhiều
người, từ các Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước tiên, Tôi xin bày tỏ lòng tri
ân và cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn của Tôi, PGS. TS. Võ Văn Nhị, Thầy cũng
là người giúp Tôi chập chững từng bước làm quen với hoạt động nghiên cứu và cũng là
người hướng dẫn Tôi từ lúc Tôi còn là sinh viên đến làm luận văn thạc sỹ và bây giờ là
nghiên cứu sinh. Với kinh nghiệm dày dạn và tầm cao hiểu biết, Thầy luôn lường trước các
khó khăn mà Tôi gặp phải để định hướng và động viên kịp thời, giúp Tôi từng bước khám
phá từng chân trời kiến thức khoa học, đặc biệt những lúc Tôi mất phương hướng hay giúp
Tôi tự tin hơn để có thể hoàn thành luận án trong điều kiện bản thân có nhiều áp lực, tưởng
chừng khó thể vượt qua. Tôi cũng xin cảm ơn TS. Nguyễn Ngọc Dung, đã luôn hỗ trợ và
khuyến khích Tôi trong suốt quá trình làm luận án.
Xin chân thành cảm ơn và gởi lời tri ân đến Ban giám hiệu Trường Đại học Tôn Đức
Thắng, đặc biệt là Thầy Hiệu Trưởng - GS.TS Lê Vinh Danh, Cô Trịnh Minh Huyền - Phó
Hiệu Trưởng. Thầy và Cô đã luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để Tôi
có thể hoàn thành luận án một cách tốt nhất. Ngoài ra, Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến tình
cảm, sự hỗ trợ và chia sẻ, động viên của các đồng nghiệp, các Thầy Cô của khoa Kế toán –
ĐH Tôn Đức Thắng, điều này góp phần giúp Tôi có thể hoàn thành luận án của mình.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả Quý Thầy Cô khoa Kế toán – Kiểm toán
và Viện Đào Tạo Sau Đại học - Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đã luôn giúp đỡ các
nghiên cứu sinh nói chung và bản thân Tôi nói riêng bằng những góp ý và nhận xét thẳng
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....5
CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ
MINH BẠCH........................................................................5
Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án.................................................5
Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về TTTC và minh bạch
TTTC 11
1.2
CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ
MINH BẠCH......................................................................13
Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án...............................................13
Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước về TTTC, minh bạch thông tin
và minh bạch TTTC.................................................................................................................17
1.3
KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH TTTC CỦA
CÁC TÁC GIẢ TRONG/NGOÀI NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN
CỨU CỦA LUẬN ÁN
18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
...............................................................................................
20
1.1
1.1.1
1.1.2
1.2.1
1.2.2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TTTC, MINH BẠCH TTTC CỦA
MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH MINH BẠCH
TTTC................................................................................44
2.3.1 Lý thuyết thông tin hữu ích................................................................................... 45
2.3.1.1 Nội dung lý thuyết................................................................................................. 45
2.3.1.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY.............................. 46
2.3.2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng.......................................................................47
2.3.2.1 Nội dung lý thuyết................................................................................................ 47
2.3.2.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY............................47
2.3.3 Lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin......................................................................49
2.3.3.1 Nội dung lý thuyết tiết kiệm chi phí thông tin....................................................... 49
2.3.3.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY............................49
2.3.4 Lý thuyết đại diện....................................................................................................50
2.3.4.1 Nội dung lý thuyết đại diện.................................................................................. 50
2.3.4.2 Áp dụng lý thuyết cho vấn đề minh bạch TTTC của các CTNY............................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
...............................................................................................
53
2.3.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................................................................
54
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU............................................................54
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu...................................................................................................... 54
3.1.2 Khung nghiên cứu của luận án.....................................................................................55
3.1.3 Quy trình nghiên cứu....................................................................................................56
3.1.4 Giới thiệu thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY....................................58
3.2 THIẾT LẬP MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ MINH
BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY TẠI VIỆT NAM
3.4.5.2 Đánh giá mối quan hệ giữa các biến.................................................................... 91
3.4.5.3 Phương trình hồi quy đề xuất............................................................................... 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
...............................................................................................
93
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
...............................................................................................
94
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................................94
4.1.1 Đánh giá thực trạng mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK VN
4.1.1.1 Giới thiệu sơ lược tình hình hoạt động CTNY trên TTCK Việt Nam...................94
4.1.1.2 Đánh giá tình hình lập, trình bày và công bố TTTC của các CTNY.....................96
a. Đánh giá chung của các chuyên gia, nhà nghiên cứu và cơ quan chức năng về
chất lượng TTTC và tính minh bạch thông tin của các CTNY..............................96
b. Khảo sát sơ bộ về tình hình lập, trình bày và công bố TTTC của các CTNY
trong thời gian qua..................................................................................................98
4.1.1.3 Đo lường và đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY........................100
a. Khảo sát mức độ minh bạch TTTC của các CTNY dựa vào các đặc điểm phản
ánh sự minh bạch (dựa trên khái niệm)
101
b. Khảo sát mức độ minh bạch TTTC các CTNY theo đánh giá của nhà đầu tư ... 113
c. So sánh/Tổng hợp kết quả khảo sát mức đo minh bạch TTTC của các CTNY.. 117
4.1.2 Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
119
4.1.2.1 Cách thức thực hiện........................................................................................... 119
4.1.2.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo.......................................................... 119
4.1.2.3 Kết quả đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá (EFA)...........121
5.2.2.5
5.1
KẾT LUẬN......................................................................151
5.2
KIẾN NGHỊ.....................................................................154
5.2.1 Đối với các CTNY...................................................................................................154
Tăng cường ý thức trách nhiệm của các CTNY trong việc gia tăng mức độ minh bạch TTTC .
155
Đầu tư phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp....................................................155
Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty...................................................................................156
Nâng cao công tác quan hệ với cổ đông, nhà đầu tư và công chúng...................................158
5.2.2 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Bộ tài chính.....................................160
Hoàn thiện các quy định về CBTT và nội dung trình bày trên BCTC..................................160
Tăng cường giám sát hoạt động công bố TTTC trên TTCK.................................................163
Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT và sự thiếu minh
bạch của thông tin được công bố trên TTCK .................................................................... 165
Hoàn thiện quy trình công bố TTTC từ CTNY đến nhà đầu tư thông qua website của Sở
GDCK 167
Triển khai mô hình tổ chức định mức tín nhiệm...................................................................167
5.2.3 Đối với các bên liên quan khác.............................................................................168
5.2.3.1 Về phía các tổ chức tín dụng – các chủ nợ........................................................168
5.2.3.2 Về phía các công ty kiểm toán...........................................................................168
5.2.3.3 Về phía Hội nghề nghiệp...................................................................................169
5.2.3.4 Về phía các cơ sở đào tạo..................................................................................170
5.2.4 Một số kiến nghị hỗ trợ khác................................................................................170
5.2.4.1 Tăng cường khả năng đọc hiểu BCTC cho nhà đầu tư......................................170
5.2.4.2 Đổi mới quá trình thông tin của các CTNY.......................................................171
5.3
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
Bộ tài chính
Ban kiểm soát
Công bố thông tin
CĐKT
CP
CIFAR
Cân đối kế toán
Cổ phần
Center for Financial Analysis and Research (Trung tâm nghiên
và phân tích tài chính quốc tế)
CK
CLSA
CT
CTCP
Chứng khoán
Tập đoàn môi giới chứng khoán Châu Á
Chủ tịch
Công ty cổ phần
CTĐC
Công ty đại chúng
CTKT
Công ty kiểm toán
HQSDTS
HSX
IAAT
IASB
IFC
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Hiệu quả sử dụng tài sản
Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
International Accounting and Auditing Trends
Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế
Tổ chức Tài chính Quốc tế
cứu
xiv
Từ viết
tắt
IFRS
ITDRS
KQKD
KTV
LCTT
Nội
dung
International Financial Reporting Standards (Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế)
Standard and Poor
Transparency & Disclosure Index - Chỉ số minh bạch và công bố
thông tin của S&P
Trách nhiệm hữu hạn
Thị trường chứng khoán
Thông tin tài chính
UBCK
Ủy ban chứng khoán
UBCKNN
U.S GAAP
VAA
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
United State Generally Accepted Accounting Principles
Hội kế toán viên hành nghề Việt Nam
VACPA
VN
VSH
α
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Việt Nam
Vốn sở hữu
Alpha (hệ số α)
OECD
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Bảng 4.14
Bảng 4.15
Bảng 4.16
Bảng 4.17
Bảng 4.18
Bảng 4.19
Bảng 4.20
Tên
Các thành phần ảnh hưởng đếngọi
minh bạch công ty
Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
Bảng tổng hợp kết quả thảo luận sâu với các chuyên gia
Tiêu chí đo lường mức độ minh bạch TTTC của các CTNY (Đã
hiệu chỉnh lần 1)
Thang đo nội dung công bố thông tin (thành phần A)
Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công
bố TTTC (thành phần B)
Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập (thành phần
C)
Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập (thành
71
75
77
78
78
78
79
81
95
96
102
104
104
106
109
111
112
113
114
114
120
120
121
122
122
123
125
125
Thống kê mô tả sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng GĐ
Tóm tắt các kỹ thuật phân tích và phương pháp kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu
Tương quan của biến quy mô với mức độ minh bạch
Tương quan của biến đòn bẩy tài chính với mức độ minh bạch
Tương quan của biến tỷ suất lợi nhuận với mức độ minh bạch
Tương quan của biến hiệu quả sử dụng tài sản với mức độ minh
bạch
Kiểm định sự khác nhau giữa biến công ty được kiểm toán bởi
Big 4 và Non Big 4 với mức độ minh bạch
Tương quan của biến cơ cấu HĐQT với mức độ minh bạch
Tương quan của biến quy mô HĐQT với mức độ minh bạch
Kiểm định sự khác nhau giữa biến kiêm nhiệm hay không kiêm
giữa giữa chủ tịch HĐQT và Tổng GĐ (Kiểm định tham số)
Kiểm định sự khác nhau giữa biến kiêm nhiệm hay không kiêm
giữa giữa chủ tịch HĐQT và Tổng GĐ (Kiểm định phi tham số)
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình
Kết quả hồi quy lần 1 - các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh bạch
TTTC CTNY
Kết quả hồi quy lần 2 - các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh bạch
TTTC CTNY
Kết quả hồi quy lần 3 – Các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh
bạch TTTC của các CTNY
Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến độc lập
trong mô hình 9
Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến độc lập
trong mô hình 10
Kết quả mô hình 12 - Hồi quy lần 4
Tran
Hình 2.1 Hệ thống thông tin
Hình 2.2 Mô hình công bố thông tin của doanh nghiệp
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả Cheung và
cộng sự
Hình 3.1 Khung nghiên cứu của luận án
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu “các nhân tố ảnh hưởng đến
tính minh bạch TTTC của các CTNY”
Hình 3.4 Mô hình nghiên cứu chính thức
Hình 5.1 Sơ đồ chỉ số phát triển bền vững của Việt Nam và
Tran
g
28
36
36
55
57
60
72
151
một số nước Đông Nam Á (gồm Trung Quốc và
Ấn Độ)
Hình 5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch
TTTC của các CTNY
152
vững. Trong các nỗ lực nhằm khôi phục niềm tin của nhà đầu tư thì yêu cầu về minh
bạch thông tin là ưu tiên hàng đầu để nâng cao chất lượng BCTC, nâng cao chất lượng
công bố thông tin từ các CTNY. Năm 2011, thông qua chương trình Tọa đàm Châu Á,
khối OECD đã xây dựng, công bố báo cáo Ưu tiên cải cách ở Châu Á: Đưa quản trị
công ty lên tầm cao mới. Trong đó, một trong hai ưu tiên chính của báo cáo này là “cần
nâng cao chất lượng, thực hiện công bố thông tin kịp thời, minh bạch” (OECD, 2011).
Trong thời gian gần đây, để khôi phục lại niềm tin của công chúng, các cơ quan
chức năng, các tổ chức liên quan, các công ty kiểm toán và CTNY đang tiến hành nhiều
biện pháp để thay đổi quá trình soạn lập BCTC nhằm hướng đến các tiêu chuẩn chất
lượng tốt nhất cho các TTTC công bố. Thực tiễn ở Việt Nam và trên thế giới thời gian
qua cho thấy, các cuộc khủng hoảng kinh tế thường bắt nguồn từ hệ thống tài chính. Vì
thế sự minh bạch của thông tin trên BCTC là rất cần thiết vì thiếu chúng các công ty
không thể xây dựng niềm tin của công chúng vào thành quả thực hiện và khả năng thu
hút vốn trên TTCK. Nghiên cứu nhằm lượng hóa mức độ minh bạch TTTC của các
CTNY và xác định các nhân tố tác động đến tính minh bạch TTTC được trình bày và
công bố là chủ đề rất quan trọng và hữu ích. Việc nghiên cứu những vấn đề trên góp
phần giúp TTCK Việt Nam hoạt động bền vững và hiệu quả là yêu cầu cần thiết. Chính
vì vậy, NCS chọn đề tài: “Minh bạch thông tin tài chính của các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu.
Ngoài ra, dựa trên tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện trước đây trên thế
giới và Việt Nam về minh bạch TTTC, cũng như xem xét các cơ sở lý thuyết về TTTC
và minh bạch TTTC sẽ giúp cho luận án kế thừa những ưu việt, đồng thời khắc phục
những tồn tại của các nghiên cứu trước; Từ đó luận án sẽ có những đóng góp về mặt lý
luận có hàm lượng khoa học cao, và mang nhiều ý nghĩa thực tiễn hơn.
2.
Phạm vi nghiên cứu của luận án
Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bố thông tin của
doanh nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, luận án chỉ đề cập đến nhóm
nhân tố tài chính và nhân tố quản trị công ty; Đồng thời đối với thông tin tài chính có
nhiều loại thông tin trình bày trên nhiều báo cáo khác nhau cũng như có nhiều thời điểm
báo cáo, nhưng luận án chỉ tập trung vào thông tin tài chính được trình bày và công bố
trên báo cáo tài chính năm của các CTNY trên TTCK TP.HCM.
2
0
Ngoài ra, để xem xét mức độ minh bạch thông tin qua đánh giá của nhà đầu tư,
luận án giới hạn phạm vi khảo sát các nhà đầu tư chủ yếu là nhà đầu tư trên Sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM.
Việc giới hạn phạm vi nghiên cứu và khảo sát gắn với TTCK TP.HCM là do điều
kiện cũng như tình hình hoạt động và các quy định về nội dung TTTC, công bố TTTC ở
các CTNY trên TTCK TP.HCM không có những khác biệt lớn so với các CTNY trên
TTCK Hà Nội. Hơn nữa hoạt động của TTCK TP.HCM có ảnh hưởng lớn đến TTCK
VN nên việc lựa chọn TTCK TP.HCM có tính đại diện, có thể phản ánh được tình hình
hoạt động của TTCK VN. Từ việc giới hạn này, luận án thực hiện việc khảo sát BCTC
của các CTNY trên sở GDCK TP.HCM từ năm 2011-2012.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính: Nghiên cứu
Lý luận về thông tin tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch thông tin
tài chính.
•
Khái niệm tính minh bạch thông tin tài chính, tiêu chuẩn đo lường và đánh giá tính minh
bạch thông tin tài chính.
•
Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để khám phá mô hình phản ánh mối quan hệ giữa
mức độ minh bạch TTTC của các CTNY với các nhân tố tài chính và QTCT.
6.2
Ý nghĩa thực tiễn
Luận án góp phần giải quyết một số vấn đề sau:
•
Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ minh bạch thông tin tài chính công bố của các
CTNY trên TTCK Việt Nam với 2 cách tiếp cận: qua các đặc điểm về sự minh bạch mà
luận án xây dựng và qua khảo sát ý kiến của nhà đầu tư.
•
Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa các nhân tố tài chính và quản trị công ty đến mức độ
minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
•
giới thiệu một số công trình nghiên cứu có tính tiêu biểu liên quan đến vấn đề này. Qua
đó sẽ rút ra khe hổng nghiên cứu đối với công trình luận án.
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN THÔNG TIN
TÀI CHÍNH VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH
Trong những năm trước đây, nghiên cứu về TTTC và minh bạch thông tin của các
công ty được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu dựa trên dữ liệu của nhiều công ty ở
nhiều nước khác nhau. Nhiều nghiên cứu trước chủ yếu tập trung nhiều vào nhân tố ảnh
hưởng đến tính minh bạch thông tin của cả những CTNY và công ty chưa niêm yết.
Trong nội dung này luận án tìm hiểu và trình bày các nghiên cứu ngoài nước về thông tin
tài chính và minh bạch thông tin tài chính trong mối liên hệ mật thiết với nhau.
1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án
Những nghiên cứu trên thế giới trước đây liên quan đến TTTC và ảnh hưởng
của nó đến quyết định đầu tư trên TTCK gồm những nghiên cứu như:
Năm 1994, Carolyn Streuly với nghiên cứu có tên gọi “The primary objective of
financial reporting: How are we doing?” (Tạp chí CPA Ohio số 53.6) đã thực thiện khảo
sát với mẫu ngẫu nhiên của 1.300 các chuyên gia phân tích tài chính (CFAs) ở Mỹ. Sau 3
lần tổng hợp từ các thư khảo sát, cuộc điều tra đã nhận được kết quả trả lời từ 508 thành
viên trong mẫu. Kết quả khảo sát cho thấy: 53% số người được hỏi cho biết các thông tin
được công bố trong báo cáo hàng năm là đủ cơ sở để họ đưa ra các quyết định đầu tư.
Các kết quả thu được về sự đánh giá cao tính hữu ích của BCTC và các nội dung thuyết
minh rõ ràng của BCTC đã cho thấy tính hữu dụng của BCTC trong việc cung cấp thông
tin cho các quyết định đầu tư cũng như cung cấp bằng chứng về những kết quả đạt được
trong mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích để các nhà đầu tư, các chủ
nợ, và những người dùng khác có thể đưa ra các quyết định hợp lý.
Ngoài ra, để có cơ sở cải thiện và tăng cường tính hữu dụng của BCTC, năm
2008, trong Báo cáo của Ủy ban Tư vấn SEC về Cải thiện BCTC dưới tác động của Ủy
ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Final Report of SEC Advisory Committee on
Improvements to Financial Reporting Impacts, James Hamilton) đã đưa ra các biện pháp
Nghiên cứu xuyên quốc gia về minh bạch thông tin của Meek & Gray (1995) với
tựa đề “Factors influencing voluntary annual report disclosures by U.S., U.K., and
continental European multinational corporations” đề cập các nhân tố ảnh hưởng đến
việc công bố các thông tin tự nguyện về chiến lược, thông tin tài chính và phi tài chính
trên báo cáo thường niên của các công ty đa quốc gia thuộc Mỹ, Anh và lục địa Châu âu.
Hay nghiên cứu của Zarzeski (1996) với tên gọi “Spontaneous harmonization effects of
culture and market forces on accounting disclosure practices” trong tạp chí Accounting
Horizons. Trong đó, kết quả nghiên cứu của Zarzeski (1996) chỉ ra rằng mức độ CBTT
phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường thông qua các nhân tố như doanh thu
xuất khẩu, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty. Nghiên cứu của bà thực hiện trên 7 quốc
gia với 256 công ty có quy mô nhỏ, vừa và lớn.
Năm 2002, tác giả Almazan và cộng sự đã công bố công trình “Stakeholders,
capital structure and transparency” (CEMFI Working Paper). Công trình này đã nghiên
cứu mối quan hệ giữa tính minh bạch thông tin với quyết định cơ cấu vốn trong doanh
nghiệp và chỉ ra rằng mức độ minh bạch hóa thông tin càng cao thì các doanh nghiệp có
xu hướng lựa chọn cơ cấu vốn an toàn hơn.
Đến năm 2003, trong bài báo “Transparency, Financial Accounting Information,
and Corporate Governance” ( Economic Policy Review), tác giả Robert M. Bushman và
Abbie J. Smith, nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin
từ BCTC kiểm toán và vấn đề QTCT. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra các tiêu
chí để đánh giá mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp.
Trong năm 2004, nghiên cứu “Transparency, Specialization and FDI” (CESIFO
working paper No. 1161) của các tác giả Assaf Razin, Efraim Sadka đã phân tích mối
quan hệ giữa minh bạch thông tin và sự phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Nghiên cứu này chỉ ra rằng các quốc gia có mức độ minh bạch thông tin kém thì dòng
chảy FDI cũng suy giảm.
Nhóm các đối tượng khác cũng có ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên
TTCK cần phải kể đến là vai trò của các công ty kiểm toán, công ty xếp hạng tín nhiệm,
rằng: minh bạch trong QTCT liên quan mật thiết với cơ chế pháp lý, trong khi đó minh
bạch TTTC liên quan chủ yếu đến chính sách kinh tế. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng
cho rằng minh bạch TTTC có liên quan đến quy mô doanh nghiệp. Cụ thể, công ty có
quy mô lớn thì mức độ minh bạch TTTC cao hơn công ty nhỏ. Ngược lại, mức độ minh
bạch trong QTCT không liên quan đến quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu của
Bushman và nhóm tác giả chỉ dừng lại ở mức thống kê mô tả các nhân tố liên quan đến
tính minh bạch thông tin và trình bày các thước đo để đo lường tính minh bạch thông tin
mà chưa đưa ra được mối tương quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch
thông tin.
Năm 2003, một nghiên cứu khác “A multinational test of determinants of
corporate disclosure” (The International Journal of Accounting, 38 (2003) 173 – 194)
của Jeffrey J. Archambault và Marie E. Archambault nghiên cứu mô hình các nhân tố
ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các công ty. Theo nhóm tác giả, ở góc độ
công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố TTTC của doanh nghiệp là: quyền
sở hữu, tình trạng niêm yết, chính sách cổ tức, kiểm toán và đòn bẩy tài chính.
Ngoài ra, Jeffrey và Marie cho rằng quá trình hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng
đến mức độ công bố TTTC của các CTNY. Quá trình hoạt động này gồm: quy mô công
ty, lĩnh vực kinh doanh và doanh thu xuất khẩu. Bằng nghiên cứu thực nghiệm để
kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trên với mẫu khảo sát là 1.000 công ty công nghiệp
hàng đầu ở 41 quốc gia (trong quá trình chạy mô hình thì chỉ còn lại 33 quốc gia), Jeffrey
J. và Marie E. Archambault đã đưa ra được mô hình hồi quy về sự tương quan giữa mức
độ CBTT nói chung và TTTC nói riêng của doanh nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đã
nêu trên. Jeffrey J. và Marie E. Archambault kết luận rằng CBTT như là một chức năng
của văn hóa, hệ thống chính trị và kinh tế quốc gia và các hệ thống chính sách tài chính
với hoạt động của công ty. Kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho thấy, mỗi nhóm
nhân tố trên đều ảnh hưởng đáng kể đến quá trình CBTT, ngay cả đối với những nhân tố
mà trong các nghiên cứu trước khẳng định là không có quan hệ với quá trình CBTT thì ở