BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ MỸ HẠNH MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của người hướng dẫn khoa học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác, ngoại trừ một số kết quả được công bố
trong các công trình khoa học của chính tác giả và người hướng dẫn.
Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được tác
giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2015
Nghiên cứu sinh
Lê Thị Mỹ Hạnh
ii LỜI CẢM ƠN
Viết luận án là một quá trình lâu dài và vất vả nhưng cũng không kém phần thú vị
với cảm giác của người đang đi khám phá một chân trời mới hoặc đang đi tìm lời giải cho
một bài toán khó. Có khá nhiều niềm vui, sự đam mê và thích thú đan xen khi bản thân từng
bước hoàn thành những nội dung quan trọng của luận án hoặc tích lũy được nhiều kiến
thức và ngày càng trưởng thành hơn về kinh nghiệm nghiên cứu; Đặc biệt là sự thú vị mỗi
khi khám phá được một vấn đề mới sau một thời gian dài bị mất phương hướng.
Để hoàn thành luận án này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của rất nhiều
người, từ các Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước tiên, Tôi xin bày tỏ lòng tri
ân và cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy hướng dẫn của Tôi, PGS. TS. Võ Văn Nhị, Thầy cũng
Nghiên cứu sinh
Lê Thị Mỹ Hạnh
iii MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU…. 5
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH 5
1.1.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án 5
1.1.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài về TTTC và minh
bạch TTTC 11
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN TTTC VÀ MINH BẠCH 13
1.2.1 Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án 13
1.2.2 Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước về TTTC, minh bạch
thông tin và minh bạch TTTC 17
1.3 KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC TÁC GIẢ
TRONG/NGOÀI NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TTTC, MINH BẠCH TTTC CỦA CÁC CTNY …….21
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TTTC VÀ MINH BẠCH TTTC 21
2.1.1 Khái niệm TTTC 21
2.1.2 Khái niệm minh bạch TTTC và tầm quan trọng của minh bạch TTTC 21
2.1.2.1 Khái niệm minh bạch TTTC 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 54
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 54
3.1.2 Khung nghiên cứu của luận án 55
3.1.3 Quy trình nghiên cứu 56
3.1.4 Giới thiệu thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY 58
3.2 THIẾT LẬP MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ MINH BẠCH
TTTC CỦA CÁC CTNY TẠI VIỆT NAM 59
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 59
3.2.2 Xây dựng các giả thuyết trong mô hình 60
3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 65
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 66
3.3.2 Nội dung nghiên cứu định tính 67
3.3.3 Những điều chỉnh rút ra từ nghiên cứu định tính 68
3.3.3.1 Tổng hợp nghiên cứu định tính phần một 68
3.3.3.2 Tổng hợp nghiên cứu định tính phần hai 73
3.4 NGHIÊN CỨU KIỂM ĐỊNH THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG 76 73
3.4.1 Xây dựng thang đo mức độ minh bạch TTTC của các CTNY 76
3.4.1.1 Thang đo nội dung công bố thông tin 76
3.4.1.2 Thang đo phản ánh sự phù hợp tiêu chuẩn chất lượng cao về công bố TTTC 77
3.4.1.3 Thang đo phản ánh chất lượng của kiểm toán độc lập 77
3.4.1.4 Thang đo phản ánh trách nhiệm của kiểm toán độc lập 78
3.4.1.5 Thang đo sự thuận tiện của thông tin 79
3.4.2 Xây dựng cách đánh giá các đặc điểm phản ánh tính minh bạch TTTC của các
CTNY 79
v 3.4.3 Xác định phương pháp đo lường và tính toán các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh
bạch TTTC của các CTNY 83
4.1.3.2 Đánh giá về sự phù hợp của các biến 125
4.1.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu 127
4.1.4.1 Kiểm định các giả thuyết 127
4.1.4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết 127
4.1.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 133
4.1.5.1 Kiểm định ma trận hệ số tương quan 133
4.1.5.2 Kết quả mô hình hồi quy 134
4.1.5.3 Đánh giá sự phù hợp trong kết quả của mô hình và kiểm định tương quan 137
vi 4.2 MỘT SỐ BÀN LUẬN VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 141
4.2.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu 141
4.2.1.1 Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm tài chính 141
4.2.1.2 Đối với nhóm nhân tố phản ánh đặc điểm quản trị 144
4.2.2 Một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu 146
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 150
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 151
5.1 KẾT LUẬN 151
5.2 KIẾN NGHỊ 154
5.2.1 Đối với các CTNY 154
5.2.1.1 Tăng cường ý thức trách nhiệm của các CTNY trong việc gia tăng mức độ minh
bạch TTTC 155
5.2.1.2 Đầu tư phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp 155
5.2.1.3 Hoàn thiện hệ thống quản trị công ty 156
5.2.1.4 Nâng cao công tác quan hệ với cổ đông, nhà đầu tư và công chúng 158
5.2.2 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Bộ tài chính 160
5.2.2.1 Hoàn thiện các quy định về CBTT và nội dung trình bày trên BCTC 160 158
5.2.2.2 Tăng cường giám sát hoạt động công bố TTTC trên TTCK 163
5.2.2.3 Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTT và sự
BIG 4
Bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới gồm: KPMG, PWC
(PricewaterhouseCoopers), E&Y (Ernst&Young), Deloitte
BTC
BKS
Bộ tài chính
Ban kiểm soát
CBTT
Công bố thông tin
CĐKT
CP
Cân đối kế toán
Cổ phần
CIFAR
Center for Financial Analysis and Research (Trung tâm nghiên cứu
và phân tích tài chính quốc tế)
CK
CLSA
CT
Chứng khoán
Tập đoàn môi giới chứng khoán Châu Á
Chủ tịch
CTCP
Công ty cổ phần
CTĐC
Công ty đại chúng
CTKT
Công ty kiểm toán
CTNY
DISCL
Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế
Tổ chức Tài chính Quốc tế
viii Từ viết tắt
Nội dung
IFRS
ITDRS
International Financial Reporting Standards (Chuẩn mực báo cáo tài
chính quốc tế)
Hệ thống xếp hạng về sự minh bạch và CBTT
KQKD
KTV
Kết quả kinh doanh
Kiểm toán viên
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
MB
Minh bạch
MBTT
MĐMB
Minh bạch thông tin
Mức độ minh bạch
NCS
Non Big 4
Nghiên cứu sinh
Các công ty kiểm toán không thuộc nhóm 4 công ty kiểm toán hàng
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
United State Generally Accepted Accounting Principles
VAA
Hội kế toán viên hành nghề Việt Nam
VACPA
VN
VSH
α
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Việt Nam
Vốn sở hữu
Alpha (hệ số α)
ix DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên gọi
Trang
Bảng 2.1
Các thành phần ảnh hưởng đến minh bạch công ty
35
Bảng 3.1
Tổng hợp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ minh bạch TTTC của các CTNY
68
Bảng 3.2
Bảng tổng hợp kết quả thảo luận sâu với các chuyên gia
71
Bảng 3.3
Bảng 4.3
Thống kê mức độ tin cậy BCTC của các CTNY năm 2011
102
Bảng 4.4
Thống kê sự tin cậy BCTC của các CTNY năm 2012
104
Bảng 4.5
Thống kê sự tin cậy BCTC của các CTNY năm 2011 và 2012
104
Bảng 4.6
Thống kê tính kịp thời/thời hạn nộp BCTC của các CTNY
106
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Thống kê mức độ chính xác LNST trước và sau kiểm toán của
các CTNY
Thống kê tính đầy đủ và nhất quán của BCTC các CTNY
109
111
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Thống kê tính thuận tiện của BCTC các CTNY
Mô tả thông tin phiếu khảo sát
112
113
Bảng 4.11
Đặc điểm về giới tính và thời gian tham gia TTCK
114
Bảng
Tên gọi
Trang
Bảng 4.21
Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch
TTTC CTNY
126
Bảng 4.22
Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đã được lấy log
126
Bảng 4.23
Thống kê mô tả các nhân tố công ty kiểm toán
126
Bảng 4.24
Thống kê mô tả sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng GĐ
127
Bảng 4.25
Tóm tắt các kỹ thuật phân tích và phương pháp kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu
127
Bảng 4.26
Tương quan của biến quy mô với mức độ minh bạch
128
Bảng 4.27
Tương quan của biến đòn bẩy tài chính với mức độ minh bạch
128
Bảng 4.28
Tương quan của biến tỷ suất lợi nhuận với mức độ minh bạch
129
Bảng 4.38
Kết quả hồi quy lần 2 - các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh bạch
TTTC CTNY
135
Bảng 4.39
Kết quả hồi quy lần 3 – Các nhân tố ảnh hưởng mức độ minh
bạch TTTC của các CTNY
136
Bảng 4.40
Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến độc lập
trong mô hình 9
137
Bảng 4.41
Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến của các biến độc lập
trong mô hình 10
138
Bảng 4.42
Kết quả mô hình 12 - Hồi quy lần 4
139
xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng
Hình 5.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạch
TTTC của các CTNY
152 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã trải qua gần 15 năm hoạt động. Đối
với TTCK thì thông tin luôn là yếu tố không thể thiếu khi thực hiện các hoạt động đầu tư.
Trong đó, thông tin tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong các quyết định của nhà
đầu tư. Yếu tố sống còn để thị trường có chất lượng là lòng tin của nhà đầu tư. Lòng tin
được xây dựng dựa trên công khai, minh bạch (IFC, 2012). Tuy nhiên, TTCK Việt Nam
thời gian qua hoạt động thiếu hiệu quả. Hàng loạt những vụ sụp đổ hoặc bị ngừng giao
dịch của các CTNY thời gian qua liên quan rất nhiều đến CTNY, công ty kiểm toán trên
thế giới và Việt Nam khiến cho nhà đầu tư mất dần lòng tin vào chất lượng của thông tin
tài chính công bố và sự đảm bảo từ phía các công ty kiểm toán. Tất cả những điều đó
xuất phát từ vấn đề là các thông tin tài chính được trình bày và công bố thiếu sự minh
bạch. Đồng thời, mặc dù TTCK Việt Nam đã hoạt động gần 15 năm nhưng tính ổn định
chưa cao, các thông tin nói chung và thông tin tài chính nói riêng chưa rõ ràng, chưa
minh bạch. Ngoài ra, hệ thống kế toán và kiểm toán của Việt Nam “thiếu” văn hóa minh
bạch và trách nhiệm giải trình nên chất lượng của thông tin tài chính do các tổ chức tài
chính cung cấp còn yếu kém (Ngân hàng Thế giới, 2014). Chính vì vậy, báo cáo môi
trường kinh doanh 2014 của ngân hàng thế giới xếp Việt Nam ở hạng 99/189 quốc gia,
luận có hàm lượng khoa học cao, và mang nhiều ý nghĩa thực tiễn hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án thực hiện việc đánh giá mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên
TTCK VN để thông qua đó xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến sự minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK VN.
Từ việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng, luận
án gợi ý một số chính sách cần thiết nhằm tăng cường tính minh bạch TTTC của các
CTNY trên TTCK Việt Nam.
Để đạt được các mục tiêu trên, có 2 câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:
(1) Thực trạng mức độ minh bạch thông tin tài chính của các CTNY trên
TTCK Việt Nam trong thời gian qua?
(2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tính minh bạch TTTC của các CTNY
trên TTCK Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và mối tương quan giữa
chúng với nhau?
3. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCTC và các thông tin khác có liên
quan, phản ánh tình hình tài chính của các CTNY trên TTCK Việt Nam. Qua đối tượng
nghiên cứu này, luận án nhận diện những nhân tố ảnh hưởng và mối tương quan giữa
chúng đến mức độ minh bạch thông tin trình bày trên BCTC của các CTNY trên TTCK
VN.
4. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bố thông tin của
doanh nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, luận án chỉ đề cập đến nhóm
nhân tố tài chính và nhân tố quản trị công ty; Đồng thời đối với thông tin tài chính có
nhiều loại thông tin trình bày trên nhiều báo cáo khác nhau cũng như có nhiều thời điểm
báo cáo, nhưng luận án chỉ tập trung vào thông tin tài chính được trình bày và công bố
trên báo cáo tài chính năm của các CTNY trên TTCK TP.HCM.
3
Khái niệm tính minh bạch thông tin tài chính, tiêu chuẩn đo lường và đánh giá
tính minh bạch thông tin tài chính.
Thông qua nghiên cứu thực nghiệm để khám phá mô hình phản ánh mối quan hệ
giữa mức độ minh bạch TTTC của các CTNY với các nhân tố tài chính và QTCT.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án góp phần giải quyết một số vấn đề sau:
4 Phân tích và đánh giá thực trạng mức độ minh bạch thông tin tài chính công bố
của các CTNY trên TTCK Việt Nam với 2 cách tiếp cận: qua các đặc điểm về sự minh
bạch mà luận án xây dựng và qua khảo sát ý kiến của nhà đầu tư.
Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa các nhân tố tài chính và quản trị công ty đến
mức độ minh bạch TTTC của các CTNY trên TTCK Việt Nam.
Thông qua kết quả thực nghiệm, các đề xuất đưa ra có cơ sở thực tiễn hơn nhằm
hỗ trợ cho các chủ thể tham gia trên TTCK cách thức để tăng cường mức độ minh bạch
TTTC trên TTCK Việt Nam.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, luận án được chia làm 5 chương:
Phần mở đầu: Giới thiệu về công trình nghiên cứu.
Chương 1: Giới thiệu tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thông tin tài chính và minh bạch thông tin tài
chính.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
minh rõ ràng của BCTC đã cho thấy tính hữu dụng của BCTC trong việc cung cấp thông
tin cho các quyết định đầu tư cũng như cung cấp bằng chứng về những kết quả đạt được
trong mục tiêu chính của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích để các nhà đầu tư, các chủ
nợ, và những người dùng khác có thể đưa ra các quyết định hợp lý.
Ngoài ra, để có cơ sở cải thiện và tăng cường tính hữu dụng của BCTC, năm
2008, trong Báo cáo của Ủy ban Tư vấn SEC về Cải thiện BCTC dưới tác động của Ủy
ban giám sát kế toán công ty đại chúng (Final Report of SEC Advisory Committee on
Improvements to Financial Reporting Impacts, James Hamilton) đã đưa ra các biện pháp
6 kiểm tra nhằm tăng tính hữu dụng của BCTC và làm giảm sự phức tạp cho nhà đầu tư,
người soạn lập BCTC và kiểm toán viên. Báo cáo đưa ra các nguyên tắc hướng dẫn và
khuyến nghị về mục đích chính của BCTC phải giúp cho các nhà đầu tư đưa ra quyết
định với các thông tin đầy đủ. Báo cáo cũng đề cập đến việc gia tăng nhận thức thực
hành về đánh giá kế toán và kiểm toán với các tiêu chuẩn phải dựa trên các nguyên tắc
cơ bản.
Một số nghiên cứu liên quan đến quan hệ giữa thông tin BCTC và các chỉ số tài
chính hay giá cổ phiếu CTNY có nghiên cứu của Dimitropoulos và cộng sự (tạp chí
Managerial Auditing 24. 3 (2009): P248-265) về mối quan hệ giữa thông tin BCTC và
giá cổ phiếu thực hiện trên TTCK Hy Lạp với tên gọi “The value relevance of financial
statements and their impact on stock prices”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng
mô hình hồi quy OLS và thu thập dữ liệu của 101 CTNY trên TTCK Athens từ năm
1995 – 2004 để kiểm định cho các giả thuyết đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ
vốn lưu động trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận có tác động tiêu cực đến thu nhập cổ
phiếu, trong khi đó tỷ suất lợi nhuận và doanh thu trên tổng tài sản có ảnh hưởng tích cực
đến thu nhập cổ phiếu.
Đồng thời, trong năm 2011, nhằm xem xét vai trò của thông tin kế toán trong đầu
tư chứng khoán có nghiên cứu trong luận án Tiến sĩ của Dương Minh Châu, thực nghiệm
ở TTCK Anh Quốc với tên gọi “How market mispricing affects investor behaviour,
Abbie J. Smith, nghiên cứu mối quan hệ giữa minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin
từ BCTC kiểm toán và vấn đề QTCT. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra các tiêu
chí để đánh giá mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp.
Trong năm 2004, nghiên cứu “Transparency, Specialization and FDI” (CESIFO
working paper No. 1161) của các tác giả Assaf Razin, Efraim Sadka đã phân tích mối
quan hệ giữa minh bạch thông tin và sự phát triển của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Nghiên cứu này chỉ ra rằng các quốc gia có mức độ minh bạch thông tin kém thì dòng
chảy FDI cũng suy giảm.
Nhóm các đối tượng khác cũng có ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên
TTCK cần phải kể đến là vai trò của các công ty kiểm toán, công ty xếp hạng tín nhiệm,
các quy định pháp luật đối với mức độ minh bạch thông tin của các CTNY. Vì vậy, nhiều
tác giả đã có những bài viết, công trình nghiên cứu phân tích về vấn đề này. Tiêu biểu là
nhóm tác giả Bartley và cộng sự (2007) đã có bài viết “Auditor Fees, Market
Microstructure, and Firm transparency” (Journal of Business Finance & Accounting),
đưa ra giả thuyết là phí kiểm toán càng cao thì rủi ro gian lận BCTC càng lớn và kết quả
nghiên cứu thực nghiệm cũng chứng tỏ giả thuyết này của tác giả là đúng. Ngoài ra,
nhóm tác giả Heibatollah Sami and Haiyan Zhou (2008) với công trình “Do auditing
standards improve the accounting disclosure and information environment of public
companies? Evidence from the emerging markets in China” (The International Journal of
Accounting 43 (2008) 139-169) đã phân tích tác động của việc ban hành một loạt các
chuẩn mực kiểm toán mới (năm 1996) đến môi trường thông tin của TTCK Trung Quốc.
Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, có sự cải thiện đáng kể về kết quả quản trị đối với các
CTNY nhờ việc gia tăng số lượng thông tin được công bố công khai cho các nhà đầu tư.
- Ngoài các nghiên cứu riêng lẻ về TTTC hoặc các nghiên cứu về minh bạch thông
tin nói chung, nhiều tác giả còn nghiên cứu về tính minh bạch thông tin tài chính từ
phạm vi doanh nghiệp đến phạm vi quốc gia trong các nghiên cứu như:
8 Năm 2001, nghiên cứu “What Determines Corporate Transparency?” (Journal of
độ CBTT nói chung và TTTC nói riêng của doanh nghiệp với các nhân tố ảnh hưởng đã
nêu trên. Jeffrey J. và Marie E. Archambault kết luận rằng CBTT như là một chức năng
của văn hóa, hệ thống chính trị và kinh tế quốc gia và các hệ thống chính sách tài chính
với hoạt động của công ty. Kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho thấy, mỗi nhóm
nhân tố trên đều ảnh hưởng đáng kể đến quá trình CBTT, ngay cả đối với những nhân tố
mà trong các nghiên cứu trước khẳng định là không có quan hệ với quá trình CBTT thì ở
9 nghiên cứu này tác giả cũng đã chứng minh là khá quan trọng. Riêng ở góc độ công ty,
kết quả thực nghiệm của nhóm tác giả cho rằng, hầu hết các nhân tố phản ánh đặc điểm
tài chính và quá trình hoạt động của doanh nghiệp đều ảnh hưởng đến mức độ CBTT nói
chung và TTTC nói riêng; Riêng các nhân tố như: đòn bẩy tài chính và chính sách cổ tức
không ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Ngoài ra, nhóm tác giả cũng cho rằng CBTT là một
quá trình phức tạp chịu sự ảnh hưởng bởi một tập hợp các yếu tố.
Tiếp theo các nghiên cứu trên, ở góc độ nghiên cứu mức độ minh bạch TTTC
trong phạm vi một quốc gia, ở Châu Á, năm 2005, nhóm tác giả Cheung và cộng sự
trong nghiên cứu “Determinants of Corporate Disclosure and Transparency: Evidence
from Hong Kông and Thailand” đã xem xét các mức độ CBTT và tính minh bạch của các
CTNY ở 2 thị trường là Thái Lan và Hồng Kông. Nghiên cứu đưa ra 2 nhóm nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ CBTT và tính minh bạch thông tin là: nhóm nhân tố tài chính và
nhóm nhân tố quản trị công ty. Trong nhóm nhân tố tài chính, các tác giả đưa ra mô
hình 5 biến tài chính có ảnh hưởng đến mức độ công bố và tính minh bạch của TTTC
gồm: quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, kết quả tài chính, tài sản đảm bảo và hiệu
quả sử dụng tài sản. Đối với nhóm nhân tố về quản trị công ty, nhóm tác giả cho rằng
các biến có ảnh hưởng đến mức độ công bố và tính minh bạch của thông tin gồm: mức
độ tập trung quyền sở hữu, cơ cấu của HĐQT và quy mô của HĐQT. Nghiên cứu
trên của nhóm tác giả đã thực hiện khảo sát với số lượng 265 CTNY trên TTCK Thái
Lan và 148 CTNY trên TTCK Hồng Kông. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: mức độ công
bố và tính minh bạch thông tin của các công ty Thái Lan thì cao hơn nhiều so với các
- Mức 4: minh bạch các tình huống kinh tế
- Mức 5: minh bạch làm cơ sở cho việc so sánh đối chiếu
- Mức 6: minh bạch trong sự thống nhất.
Cũng trong năm 2006, một nghiên cứu khác nhằm chứng minh việc cần thiết phải
tuân thủ các nguyên tắc được thừa nhận khi soạn lập BCTC nhằm gia tăng sự minh bạch
khi soạn lập BCTC có nghiên cứu của Bert J. Zarb với tên gọi “The Quest for
Transparency in Financial Reporting: Certified Public Accountant” đăng trên CPA
Journal 76.9. Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng để đạt được sự minh bạch trong
BCTC thì trước hết thông tin cần trình bày phải được chuẩn bị và thiết lập theo các
nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung. Làm được điều đó, thông tin BCTC sẽ được
sử dụng rộng rãi cho người sử dụng ở bất kỳ quốc gia nào. Ngoài ra, tác giả tin rằng cách
tiếp cận tốt nhất là nên sử dụng IFRS kết hợp với US GAAP khi soạn lập BCTC và US
GAAP nên hội tụ dần với IFRS.
Ngoài ra, năm 2007, nhóm tác giả Yu-Chih Lin và cộng sự trong nghiên cứu “The
relationship between information transparency and the informativeness of accounting
earnings” đã dựa trên chỉ số “hệ thống xếp hạng về sự minh bạch và công bố thông tin
ITDRS” (đây là chỉ số đánh giá xếp hạng về sự minh bạch và CBTT của các CTNY được
xây dựng ở Đài Loan) để xem xét mối quan hệ giữa minh bạch thông tin và thu nhập kế
toán. Nghiên cứu của nhóm tác giả sử dụng cơ sở dữ liệu của các CTNY trên TTCK Đài
Loan trong năm tài chính 2003 và 2004. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của nhóm tác
giả cho thấy rằng, mức độ minh bạch thông tin được đo bằng chỉ số ITDRS làm giảm sút
thông tin về thu nhập kế toán. Tuy nhiên, nếu mức độ minh bạch thông tin được đo bằng
tỷ số các khoản đầu tư cổ phiếu dài hạn thì thông tin thu nhập kế toán sẽ gia tăng ở các
công ty có mức độ minh bạch cao. Kết quả cũng cho thấy, theo đánh giá của nhà đầu tư,
số liệu của kế toán hữu ích và có giá trị hơn so với kết quả xếp hạng của chỉ số ITDRS.
11 Nhóm tác giả cũng cho rằng sử dụng chỉ số ITDRS không phải là cách tốt để đánh giá sự
minh bạch của TTTC.
quốc gia riêng lẽ để có những so sánh về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên từng
quốc gia để từ đó có những nhận định cụ thể hơn. Ngoài ra, tiếp nối những nghiên cứu
trước, thường xem xét tính minh bạch ở cấp độ quốc gia, mang tính vĩ mô với góc nhìn
rộng hơn thì ở các nghiên cứu sau ngày càng tập trung nhiều ở góc độ công ty.
12 (4) Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong các nghiên cứu đã thực
hiện là phương pháp nghiên cứu định lượng và kế thừa những kết quả nghiên cứu trước,
với cỡ mẫu ngày càng mở rộng. Độ tin cậy cũng như các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến
tính minh bạch của các công ty ở những nghiên cứu sau đưa ra những phát hiện có tính
mới hơn cũng như những lý luận và bằng chứng được các nhóm tác giả đưa ra có tính
thuyết phục cao, khắc phục dần những hạn chế của các nghiên cứu trước.
(5) Nhiều nghiên cứu có kết quả rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau. Cụ
thể, ở góc độ công ty, trong các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin của các
công ty, ngoài một số nhân tố được hầu hết các nghiên cứu đồng tình thì có nhiều nhân tố
được các nhóm tác giả sau khi thực nghiệm có những kết quả rất khác nhau, thậm chí trái
ngược nhau. Chẳng hạn, đối với nhân tố về đòn bẩy tài chính, kết quả nghiên cứu của
Jeffrey và Marie cho rằng công ty có đòn bẩy tài chính cao sẽ CBTT nhiều hơn để giảm
chi phí nợ vay (Cùng đồng ý với kết quả nghiên cứu của Jeffrey và Marie là Ahmed và
Courtis (1999), còn Jaggi và Low (2000) lại cho rằng mức độ CBTT sẽ gia tăng ở các
công ty có đòn bẩy tài chính cao đối với các quốc gia theo trường phái thông luật, ngược
lại, ở quốc gia hệ thống pháp luật theo luật La Mã thì lại không có mối quan hệ nào giữa
đòn bẩy tài chính và mức độ CBTT). Wallace. (1994), Meek. (1995) và Zarzeski (1996)
thì lại có kết luận khác. Kết quả thực nghiệm của Meek. cho thấy không có mối liên hệ
giữa đòn bẩy tài chính và mức độ CBTT. Còn kết quả của Wallace (1994) và Zarzeski
(1996) thì cho rằng công ty có đòn bẩy tài chính cao lại giảm mức độ CBTT.
Qua các phân tích trên, có thể thấy rằng cần thận trọng khi xem xét các kết quả
nghiên cứu, không phải chỉ dựa vào các kết quả nghiên cứu để khẳng định kết quả nào
đúng, kết quả nào sai, kết quả nào là phù hợp mà cần có sự xem xét một cách toàn diện