BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
NGUYỄN THỊ ĐỨC HẠNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
NGUYỄN THỊ ĐỨC HẠNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH
THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM
TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Mai Hà Trâm
Luận văn Thạc s
ĩ đư
ợc bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM ngày
ỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 03 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Đức Hạnh Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 13/09/1983 Nơi sinh: Nghệ An
Chuyên ngành: Kế toán. MSHV: 1341850015
I- Tên đề tài:
Giải pháp nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Khảo sát tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh qua hai năm 2012 và 2013. Từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính
của các công ty niêm yết.
III- Ngày giao nhiệm vụ:18/08/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/03/2015
V- Cán bộ hướng dẫn:TS Dương Thị Mai Hà Trâm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công tr
ình nghiên c
ứu của riêng tôi.Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đ
ã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đ
như là kết quả nghiên cứu trước đây về minh bạch thông tin tài chính. Tác giả c
ũng
đưa ra một số cách đo lường minh bạch thông tin tài chính của các công trình
nghiên cứu trước đây.
Trong phần này tác giả c
ũng đã nêu nh
ững quy định về công bố thông tin của
Sở giao dịch chứng khoán và tình hình công bố thông tin trên thị trường chứng
khoán.
Thứ ba, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập là cơ cấu sở
hữu, quy mô công ty, đ
òn b
ẩy, lợi nhuận, thanh khoản, kiểm toán và biến phụ thuộc
là biến minh bạch thông tin. Các biến độc lập được tác giả thu thập số liệu từ báo
cáo tài chính qua hai năm 2012, 2013. Biến phụ thuộc được thu thập số liệu thông
qua việc khảo sát các chỉ số thông tin liên quan đến tài chính của công ty.
Thứ tư, tác giả trình bày kết quả chạy hồi quy và đưa ra các kết luận về các
biến trong mô hình.
Thứ năm, tác giả trình bày các c
ơ s
ở để đưa ra các giải pháp và từ đó đề ra các
giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
iv
ABSTRACT
The aim of my thesis is to evaluate the transparency of information on the
financial statements of publicly traded companies in Ho Chi Minh City. In my
research, I would like to present the following contents:
First, the paper includes reasons to select topic, research objectives, data
sources and research methods and the layout of the thesis. Through it, I give some
1.2 Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp của luận văn 3
1.6 Bố cục của luận văn 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT 6
2.1 Cơ sở lý thuyết về tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các công
ty niêm yết 6
2.1.1 Khái niệm minh bạch 6
2.1.2 Lợi ích của minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính 8
2.1.3 Đo lường tính minh bạch thông tin 9
2.1.4 Lợi ích của Minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm
yết. ……… 14
2.1.4.1 Minh bạch thông tin báo cáo tài chính làm gia tăng sự bảo vệ nhà đầu tư 15
2.1.4.2 Minh bạch thông tin báo cáo tài chính khuyến khích nhà đầu tư tham gia vào
thị trường, thúc đẩy tính thanh khoản của thị trường 15
vi
2.1.4.3 Minh bạch thông tin báo cáo tài chính góp phần phát triển tính hiệu quả của
thị trường chứng khoán 16
2.2 Công ty niêm yết 16
2.2.1 Giới thiệu khái quát công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh 16
2.2.2. Yêu cầu pháp lý về công bố thông tin 17
2.2.2.1 Công bố thông tin trên thị trường sơ cấp 17
2.2.2.2 Công bố thông tin trên thị trường thứ cấp 19
2.2.2.3 Phương tiện và hình thức công bố thông tin 21
2.2.3 Tình hình công bố thông tin của các công ty niêm yết 22
2.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu trước 23
ty niêm yết 47
5.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao tính minh bạch về cơ cấu sở hữu 49
5.2.2 Giải pháp nhằm mở rộng quy mô công ty 50
5.2.3 Giải pháp nhằm cải thiện chỉ tiêu lợi nhuận tại các công ty 50
5.2.4 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán 51
5.3 Một số kiến nghị 53
5.3.1 Đối với các công ty niêm yết 53
5.3.1.1 Công ty cần đưa thêm các chỉ số tài chính vào báo cáo tài chính 53
5.3.1.2 Các công ty phải trình bày cụ thể giao dịch với các bên liên quan 54
5.3.1.3 Lựa chọn công ty kiểm toán báo cáo tài chính 56
5.3.2 Một số đề xuất đối với Bộ tài chính 56
5.3.2.1 Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có sự tách biệt giữa công ty
tiếp tục hoạt động hay công ty không tiếp tục hoạt động 56
5.3.2.2 Bổ sung báo cáo vốn chủ sở hữu vào danh mục các báo cáo cần phải có đối
với các công ty. 57
5.3.3 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán 58
5.3.3.1 Xây dựng chỉ số đánh giá minh bạch thông tin tài chính nói riêng và minh
bạch thông tin nói chung đối với các công ty. 58
viii
5.3.3.2 Nâng cao sự kiểm soát về công bố thông tin và điều chỉnh mức xử phạt các
hành vi gây ra sự không minh bạch thông tin tài chính. 59
5.3.3.3 Bổ sung quy định xử phạt hành chính đối với các trường hợp chênh lệch số
liệu trên báo cáo tài chính trước và sau kiểm toán 59
5.4 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 60
5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu 60
5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
I. Danh mục tài liệu tiếng việt 64
ì v
ậy để bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư th
ì thông tin tài chính c
ần phải
đảm bảo tính trung thực và minh bạch.
Khi nói đ
ến tính
minh b
ạch
trong thông tin tài chính, nh
ững người làm nghề
K
ế toán thường hiểu theo nghĩa Báo cáo tài chính phải được lập t
heo đúng các quy
đ
ịnh, chuẩn mực về Kế toán.
Đi
ều này tuy đúng nhưng chưa đủ,v
i
ệc lập báo cáo tài
chính theo đúng các quy đ
ịnh hiện hành mới chỉ bảo đảm được tính tuân thủ, nhưng
chưa phát huy đư
ợc vai trò của
K
ế toán như là một “ngôn ngữ của thế giới kinh
doanh”.
Báo cáo tài chính là cơ sở dữ liệu quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho
những người sử dụng báo cáo tài chính (như đối tác, chủ nợ, nhà đầu tư…).Mục
đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp cho các
Trong thực tế, tồn tại một khoảng cách không nhỏ giữa nội dung thông tin
phải công bố theo quy định và nội dung thông tin mà các công ty niêm yết thực tế
công bố. Điều này dẫn đến những hậu quả không mong muốn cho mục tiêu minh
bạch hóa thông tin trên báo cáo tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Sự
chênh lệch đáng kể số liệu tài chính trước và sau khi kiểm toán của các công ty
niêm yết như: năm 2010 công ty cổ phần tập đoàn Sara với lợi nhuận sau thuế là 3,7
tỷ đồng, sau khi kiểm toán còn lại 1,4 tỷ đồng, một trong những nguyên nhân là do
việc trích lập dự phòng
đ
ầu tư dài hạn, công nợ chưa được đối chiếu đầy đủ …, năm
2011 công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 xin gia hạn thời gian công bố báo cáo tài
chính năm 2010 đến 25/04/2011 vì nguyên nhân công ty nâng cấp hệ thống, sai sót
số liệu kế toán…
Như vậy, ngày càng nhiều công ty có sự chênh lệch đáng kể số liệu trước và
sau kiểm toán, c
ũng như nhi
ều công ty niêm yết chưa tuân thủ quy định về phương
tiện, hình thức và thời gian công bố thông tin báo cáo tài chính. Đó là l
ý do
tôichọn
đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh”.
1.2 Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu của đề tài là đưa ra các giải pháp nâng cao tính
minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Thành phốHồ Chí Minh.
-Mục tiêu cụ thể:
3
Thứ nhất, Tìm hiểusự minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính và tiêu chuẩn
ũng có th
ể dựa vào những kết quả
của bài nghiên cứu này để chú ý nhiều hơn vào tính minh bạch thông tin trên báo
cáo tài chính của các công ty để có thể đưa ra quyết định thích hợp và đúng đắn
nhất.
1.6 Bố cục của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài, trong chương này tôinêu lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp và bố cục của
luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, trong chương này tôi nêu lên cơ sở lý thuyết về minh
bạch thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết.
Chương 3: Xây dựng mô hình kiểm định tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài
chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phốHồ Chí Minh.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, trong chương này tôitrình bày kết quả hồi quy về
tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị nâng cao tính minh bạch thông tin trên báo cáo
tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đ
ã
trình bày những vấn đề sau:
5
Thứ nhất, nêu lên lý do để chọn đề tài đó là tầm quan trọng của báo cáo tài
chính c
ũng nh
ư là t
ầm quan trọng của sự minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính
ợng sử dụng thông tin
Sự minh bạch là một thuật ngữ dùng để đánh giá chất lượng của báo cáo tài
chính.Chức năng cơ bản của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho các đối
tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp đưa ra các quyết định tối ưu. Ngoài ra sự minh bạch còn
đư
ợc đề cập
đến rất nhiều trong các l
ĩnh v
ực như sự minh bạch của thị trường tài chính hay sự
minh bạch trong việc quản trị công ty. Việc minh bạch trong hoạt động quản trị sẽ
đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động ổn định và tăng trưởng vững chắc. Một doanh
nghiệp có hệ thống quản trị tốt và minh bạch bao giờ c
ũng có các chính sách qu
ản
trị rủi ro thích hợp.
Trong phạm vi nghiên cứu, tôi chỉ đề cập đến sự minh bạch thông tin tài chính
công bố hay là sự minh bạch của thông tin được trình bày trên các báo cáo tài chính
công bố bởi các công ty niêm yết.
Có nhiều khái niệm về sự minh bạch được đưa ra bởi các tổ chức nghề nghiệp
c
ũng như
trong nghiên cứu, có thể nêu một vài khái niệm như sau:
Theo tổ chức S&P (Standard & Poors), sự minh bạch là công bố kịp thời và
đầy đủ của việc điều hành, hoạt động và tài chính của công ty c
ũng như các thông l
ệ
7
quản trị công ty liên quan đến quyền sở hữu, hội đồng quản trị, cơ cấu quản lý và
quy trình quản lý.
8
- Sự rõ ràng: thông tin truyền đạt được thông điệp và dễ hiểu
- Sự kịp thời: thông tin có sẵn cho người sử dụng trước khi thông tin làm giảm
khả năng ảnh hưởng đến các quyết định.
- Sự thuận tiện: thông tin được thu thập và tổng hợp dễ dàng.
Tóm lại, từ các định ngh
ĩa trên cho th
ấy sự minh bạch là đặc điểm mong muốn
của báo cáo tài chính, là sự sẵn có của thông tin tài chính đáng tin cậy cho các đối
tượng sử dụng báo cáo tài chính, để từ đó họ có thể đưa ra được các quyết định
thích hợp.
2.1.2 Lợi ích của minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính
Mục tiêu cuối cùng của báo cáo tài chính đó là cung cấp thông tin cho người
sử dụng, hỗ trợ cho người sử dụng ra quyết định tối ưu. Do đó việc cung cấp thông
tin tài chính minh bạch cho người sử dụng giúp cho họ đưa ra các quyết định thích
hợp.
Theo Pankaj Madhani (2007), minh bạch là công bố kịp thời và đầy đủ thông
tin về hoạt động và tài chính của công ty và thông lệ quản trị doanh nghiệp liên
quan đến vốn chủ sở hữu, cơ cấu quản lý và quy trình của nó. Minh bạch là một yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến sức hấp dẫn của công ty đối với các nhà đầu tư và là
một yếu tố quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Mức độ minh bạch phụ thuộc vào
sự sẵn sàng và khả năng quản lý để khắc phục bất kỳ sự khác biệt thông tin với
những người tham gia thị trường. Trong thời đại của nền kinh tế thông tin, minh
bạch trong báo cáo tài chính là rất quan trọng.Các công ty không đạt tiêu chuẩn về
minh bạch thông tin thì sẽ có nguy cơ thiệt hại đáng kể trong sự tín nhiệm quản
lý.Trong tr
ư
ờng hợp xấu nhất, các công ty có thể phải đối mặt với sự xói mòn niềm
tin cổ đông, giá trị vốn hóa thị trường sẽ bị giảm xuống.Việc minh bạch thông tin
trên báo cáo tài chính sẽ giúp cho việc xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững lâu dài
Thông tin về tuổi niêm yết của công ty
S
4
Cơ cấu tổ chức của công ty
S
5
Cơ cấu sở hữu
S
6
Công ty có các kênh khác nhau để phổ biến thông tin
S
7
Thông tin về các thành viên của hội đồng quản trị
S
8
Thông tin về các thành viên của ban giám đốc
S
9
Thông tin về các cuộc họp hội đồng quản trị
S
10
Thông tin về bồi thường thiệt hại cho ban giám đốc
10
S
11
Hội đồng quản trị tạo thành một số tiểu ban
S
12
Thông tin về ban kiểm toán
S
S
9
Tuyên bố hiện tại của những thay đổi trong vốn chủ sở
hữu
S
10
Báo cáo trước đây về thay đổi vốn chủ sở hữu cổ đông
S
11
Báo cáo kiểm toán
S
12
Thông tin về trách nhiệm và kiểm tra bằng chứng kiểm
toán viên
S
13
Thông tin về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
năm tài chính
S
14
Chỉ số tài chính (tỷ lệ lợi nhuận, thanh khoản…)
S
15
Thông tin về dự báo bán hàng
S
16
Thông tin về dự báo sản lượng
S
17
Thông tin về thu nhập trên mỗi cổ phiếu
27
Thông tin về giao dịch với bên liên quan
S
28
Phát hành thông tin về các sự kiện đặc biệt
S
29
Chi tiết về tài sản nhà máy
S
30
Thông tin về cầm cố tài sản
S
31
Thông tin về phương pháp khấu hao tài sản
S
32
Thông tin về phương pháp tính giá hàng tồn kho
S
33
Thông tin về tài sản vô hình và chính sách kế toán liên
quan
S
34
Thông tin về chi phí nghiên cứu và quỹ phát triển khoa
học và công nghệ
S
35
Thông tin về doanh số bán hàng tháng hoặc hàng năm
S
36