Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên HOSE - Pdf 52

1

NGUYỄN NHẤT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

NGUYỄN NHẤT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH MINH
BẠCH THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HOSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
KHÓA 3013 - 2015

Mã số ngành: 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

NGUYỄN NHẤT NAM


1

PGS.TS. Phan Đình Nguyên

Chủ tịch

2

TS. Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản biện 1

3

TS. Nguyễn Ngọc Ảnh

Phản biện 2

4

TS. Dương Thị Mai Hà Trâm

5

TS. Mai Đình Lâm

Uỷ viên
Uỷ viên, Thư ký


I- Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin báo cáo tài chính của
các công ty niêm yết trên HOSE
II- Nhiệm vụ và nội dung:
1. Thực hiện nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin
BCTC của các DN niêm yết trên sàn chứng khoán TP.Hồ Chí Minh.
2. Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình các yếu tố
ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin BCTC của các DN niêm yết trên
HOSE.
3. Thu thập và xử lý số liệu của các yếu tố trong năm 2013. Từ đó rút ra được kết
quả những yếu tố nào gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính minh bạch TTBCTC.
4. Đề xuất một số giải pháp và hướng nghiên cứu tiếp theo cho luận văn.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 18-08-2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 12-03-2015
V- Cán bộ hướng dẫn: Tiến sĩ Phạm Ngọc Toàn

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


5

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn

GDCK TP.HCM (HOSE). Tác giả sử dụng các chỉ số đo lường công bố thông tin và mô hình
hồi quy để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo
tài chính của 166 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE. Kết quả phân tích cho thấy: (i)
Mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp trên sàn HOSE không cao; (ii) các yếu tố
như qui mô, mức độ sinh lời, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng
tài sản, thời gian niêm yết và công ty kiểm toán có ảnh hưởng đến mức độ công bố
thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Bên cạnh đó, một số yếu tố có ý nghĩa trong các
nghiên cứu trước đây trên thế giới như tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài, yếu tố
quản trị công ty, số công ty con, lĩnh vực kinh doanh, thị trường niêm yết và tính phức tạp
của hoạt động kinh doanh không ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công
ty nghiên cứu.


8

ABSTRACT
This paper studies the extent of disclosure and factors influencing the disclosure in
the financial statements of listed company on HOSE. Based on 166 companies listed
on HOSE, the disclosure indexes and regression model are employed to measure the
disclosure. The results demonstrate that: (i) The extent of disclosure is not high; and (ii)
the extent of disclosure is significantly influenced by size, profitability, financial leverage,
liquidity, asset effectiveness, age and auditing companies. Otherwise, such other factors as
foreign shareholdings, firm management, number of subsidiaries, industry type, listed
market and complexity of business identified in previous studies do not affect the extent of
disclosure.


9

MỤC LỤC

2.1.1.1
14

Khái niệm ...............................................................................................................

2.1.1.2 Tầm quan trọng của minh bạch TTBCTC.............................................................. 16
2.1.1.3 Nội dung của TTBCTC .......................................................................................... 18
2.1.2 Đo lường mức độ minh bạch TTBCTC .................................................................... 20
2.1.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá mức độ minh bạch TTBCTC ................................................ 20
2.1.2.2 Đo lường mức độ minh bạch TTBCTC ................................................................. 23
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC của các CTNY................... 25


10

2.2.1 Tổng quan các yếu tố.................................................................................................
25
2.3 Lý thuyết nền liên quan đến tính minh bạch TTBCTC ......................................... 27
2.3.1 Lý thuyết thông tin hữu ích .......................................................................................
27
2.3.2 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng..........................................................................
29


11

2.3.3 Lý thuyết đại diện...................................................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................................. 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................34

3.4.4.2 Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu ............................................................
54
3.4.5 Mô hình hồi quy ........................................................................................................ 55
3.4.5.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo mức độ minh bạch TTBCTC của các CTNY ... 55
3.4.5.2 Phương trình hồi quy đề xuất .................................................................................
56


11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 58

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................................59
4.1 Kết quả nghiên cứu .....................................................................................................
59
4.1.1 Thực trạng minh bạch TTBCTC của các CTNY trên sàn GDCK TP.HCM............. 59
4.1.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết .............................................................................. 59
4.1.3 Kết quả thống kê mô tả ............................................................................................. 65
4.1.4 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ................................................................. 66
4.1.4.1 Phân tích Anova ..................................................................................................... 66
4.1.4.2 Kiểm định sự vi phạm các giả thuyết trong mô hình hồi quy ................................ 66
4.2 Phân tích hồi quy đa biến ..........................................................................................
67
4.2.1 Mô hình hồi quy ........................................................................................................ 67
4.2.2. Phân tích kết quả hồi quy ......................................................................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................................. 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................72
5.1 Kết luận
........................................................................................................................ 72

Công bố thông tin
Center for Financial Analysis and Research (Trung tâm nghiên cứu và
phân tích tài chính quốc tế)
Chứng khoán Nhà nước
Cân đối kế toán

CTCP

Công ty cổ phần

CTNY

Công ty niêm yết

DN

Doanh nghiệp

FASB

Hội đồng chuẩn mực Kế toán tài chính Mỹ



Giám đốc

HĐQT

Hội đồng quản trị



Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

OLS

Phương pháp bình quân nhỏ nhất

SFC

Ủy ban chứng khoán nhà nước Hồng Kông


13

SET

Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTBCTC

Thông tin báo cáo tài chính

TTCK

Thị trường chứng khoán


Hình 3.2

Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch
TTBCTC của các CTNY

40

Hình 3.3

Mô hình nghiên cứu chính thức

47


DANH MỤC CÁC WEBSITE THAM KHẢO
1- http://www.sav.gov.vn
2- www.saga.vn
3- www.hsx.vn
4- http://search.proquest.com
5- http://www.cophieu68.vn
6- www.cafe.vn
7- www.vietsock.vn


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã trải qua gần 15 năm hoạt động.
Trong tất cả các hoạt động nói chung trên thị trường chứng khoán thì thông tin luôn là yếu
tố không thể thiếu khi thực hiện các hoạt động đầu tư. Thông tin lại càng quan trọng
hơn đối với các nhà đầu tư khi họ tham gia trên thị trường chứng khoán. Trong các


Ngoài ra, dựa trên tổng quan về các nghiên cứu đã thực hiện trước đây trên thế
giới và Việt Nam về minh bạch TTBCTC cũng như xem xét các cơ sở lý thuyết về TTBCTC và
minh bạch TTBCTC sẽ giúp cho luận văn kế thừa những ưu việt cũng như khắc phục
những tồn tại của các nghiên cứu trước; từ đó luận văn sẽ có những đóng góp về mặt
lý luận có hàm lượng khoa học cao, đồng thời mang nhiều ý nghĩa thực tiễn hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xem xét và đánh giá tính minh bạch của thông
tin trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết cũng như làm rõ yếu tố nào sẽ
ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC của các công ty niêm yết trên HOSE. Trên cơ sở đó
gợi ý một số chính sách cần thiết nhằm tăng cường tính minh bạch thông tin tài chính
của các công ty niêm yết, góp phần khai thác tiềm năng đầu tư vào TTCK Tp.HCM.
Để đạt được mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đề ra như sau:
Câu hỏi 1: Thực trạng mức độ minh bạch TTBCTC của các CTNY trên Sở giao dịch
chứng khoán Tp.HCM (HOSE) thời gian qua?
Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tính minh bạch TTBCTC của các CTNY
trên HOSE?
Câu hỏi 3: Tác động của tính minh bạch TTBCTC của các CTNY đối với vấn đề khai
thác tiềm năng đầu tư vào TTCK Tp.HCM?
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và công bố thông tin của các doanh
nghiệp, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến một số yếu tố
mà các tác giả trong nước và ngoài nước đã nghiên cứu; đồng thời đối với thông tin trình
bày trên nhiều báo cáo khác nhau cũng như có nhiều thời điểm báo cáo, nhưng luận văn
chỉ tập trung vào thông tin tài chính được trình bày và công bố trên báo cáo tài chính
(BCTC) năm
2013 của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM.
Đối tượng khảo sát là báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Tp.HCM trong năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu

TTBCTC của các CTNY trên TTCK TP.HCM.
- Thông qua kết quả thực nghiệm, các đề xuất đưa ra có cơ sở thực tiễn hơn nhằm
hỗ trợ cho các chủ thể tham gia trên TTCK cách thức để tăng cường mức độ minh bạch
TTBCTC và qua đó góp phần khai thác tiềm năng đầu tư vào thị trường chứng khoán
TP.HCM nói riêng và TTCK Việt Nam nói chung.
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn được chia là 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thông tin báo cáo tài chính và minh bạch thông tin báo cáo
tài chính.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


20

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Dimitropoulos và cộng sự (2009) nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin BCTC và
giá cổ phiếu thực hiện trên TTCK Hy Lạp. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình
hồi quy OLS và thu thập dữ liệu của 101 CTNY trên TTCK Athens từ năm 1995 2004 để kiểm định cho các giả thuyết đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vốn lưu
động trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi có tác động tiêu cực đến thu nhập cổ phiếu, trong
khi đó tỷ suất lợi nhuận và doanh thu trên tổng tài sản có ảnh hưởng tích cực đến thu
nhập cổ phiếu.
Meek & Saudagara (1990); Saudagaran & Meek (1997) hay Zarzeski (1996) nghiên cứu
xuyên quốc gia về minh bạch thông tin. Trong đó, kết quả nghiên cứu của Zarzeski (1996)
trích trong nghiên cứu của Jeffrey J. Archambault và Marie E. Archambault (2003) chỉ ra
rằng mức độ công bố thông tin phụ thuộc vào văn hóa và sức mạnh của thị trường thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status