BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
HÒANG PHÚ TÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TÓAN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN XUÂN HƯNG
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2009
1
TPHCM, ngày 29 tháng 12 năm 2009
Những điểm mới và những kết quả đạt được
khi nghiên cứu đề tài luận văn
Đề tài : Một số giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa Việt Nam hiện nay
1. Sự cần thiết của đề tài :
Toàn cầu hóa mang lại những cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. Một trong
những phương thức quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt là hoàn thiện hệ thống kế toán. Trên thực
1.2.1 Định nghĩa kế toán…………............................................................................. 4
1.2.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa……………. 6
1.2.3 Kế tóan tài chính và kế tóan quản trị ................................................................ 6
1.3 Nội dung tổ chức kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa........................................ 7
1.3.1 Tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ kế tóan ............................................ 8
1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ, hệ thống tài khỏan, sổ kế toán và báo cáo kế toán 9
1.3.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ ................................................................ 9
1.3.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế tóan ............................................... 10
1.3.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán ............................................................ 11
1.3.2.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán ........... 12
1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................... 13
1.3.4 Tổ chức trang bị các phương tiện thiết bị xử lý ..............................................16
1.3.5 Tổ chức kiểm tra kế toán..................................................................................17
1.3.6.Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp ...................... 17
1.4 Một số xu hướng kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới ............ 18
3
1.4.1. Quan điểm của Liên đòan kế tóan quốc tế ....................................................18
1.4.2 Quan điểm của Singapore ..............................................................................19
Chương 2 : Thực trạng công tác kế tóan DNNVV Việt nam
2.1 Tình hình kinh doanh, tình hình quản lý DNNVV ở Việt nam .....................21
2.2. Tình hình tổ chức kế tóan ở DNNVV ............................................................23
2.2.1. Hệ thống pháp lý kế tóan cho DNNVV của Việt nam ..................................23
2.2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống pháp lý kế tóan cho DNNVV
của Việt Nam...........................................................................................23
2.2.1.2 Các quy định hiện hành hướng dẫn về kế tóan DNNVV ..................25
2.2.2. Tình hình tổ chức kế tóan ở DNNVV ...........................................................36
2.2.2.1 Tình hình tổ chức vận dụng chứng từ kế tóan ..................................36
3.3.4 Giải pháp về sổ sách kế tóan ..........................................................................52
3.3.5 Giải pháp về báo cáo kế tóan ..........................................................................54
- Về phía Nhà nước ......................................................................................55
- Về phía Doanh nghiệp ...............................................................................57
- Về phía Hội nghề nghiệp, các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế
toán …………………………………………………………………………………58
3.3.6. Giải pháp về tổ chức bộ máy kế tóan .............................................................58
3.3.7 Giải pháp về kiểm tra kế tóan .........................................................................59
- Về phía Nhà nước .......................................................................................59
- Về phía Doanh nghiệp ................................................................................59
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. BCĐKT :
Bảng cân đối kế toán
2. BCLCTT :
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3. CM :
Chuẩn mực
Kế tóan tài chính
12. KTQT :
Kế tóan quản trị
13. TK :
Tài khoản
14. TNHH :
Trách nhiệm hữu hạn
6
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 1.1 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Cộng đồng Châu Âu (kể từ ngày 01/01/2005) ...........
3
Bảng 1.2 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Nhật Bản ..................................................................
3
Bảng 1.3 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Thái Lan ..................................................................
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Kết quả phiếu khảo sát
Phụ lục 2 : Danh sách Doanh nghiệp trả lời Phiếu khảo sát
8
Môû ñaàu
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong mỗi quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa đều chiếm tỷ trọng lớn
trong nền kinh tế, có đóng góp lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc
gia đó. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những đặc điểm riêng và cần có một hướng
dẫn kế tóan phù hợp với mình.
Ở Việt Nam, theo qui định hiện hành, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể
áp dụng Chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính hoặc có thể áp dụng Chế
độ kế tóan doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính nhưng phải thông báo cho cơ quan Thuế quản lý
doanh nghiệp mình và phải thực hiện ổn định ít nhất trong thời gian là 2 năm,
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007. Việc ban hành và cho phép doanh nghiệp
nhỏ và vừa có thể vận dụng một trong hai chế độ kế tóan, một mặt chứng tỏ tính
linh họat trong công tác quản lý của Nhà nước nhưng mặt khác cho thấy tính
chưa hòan thiện của Chế độ kế tóan dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trên thực tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam còn tồn tại nhiều vấn đề
trong công tác kế tóan do nhiều nguyên nhân như trình độ nhận thức về kế tóan
của chủ Doanh nghiệp và những người làm công tác kế tóan Doanh nghiệp và
các nguyên nhân khác.
Trên thế giới, nhiều quốc gia có hệ thống kế tóan phát triển, có ưu thế về
lịch sử phát triển kinh tế thị trường và quản lý kinh tế. Việt nam đang trong thời
kế toán doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới.
5. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán và tổ chức kế tóan trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
10
Chương 2: Thực trạng công tác kế tóan trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp để hòan thiện kế tóan doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam.
11
Chương 1 :
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VÀ TỔ
CHỨC KẾ TÓAN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.
Tiêu chuẩn xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV là hình thức doanh nghiệp phổ biến trong nền kinh tế của quốc
gia, chiếm tỷ lệ từ 60% đến trên 90% tổng số doanh nghiệp của mỗi quốc gia.
DNNVV có một số đặc điểm sau :
+ Tính linh họat, dễ thích nghi với sự thay đổi : với quy mô nhỏ và vừa,
tiếp xúc trực tiếp với thị trường, cơ sở vật chất không lớn nên doanh
nghiệp dễ đổi mới hơn, linh họat trong thay đổi quy mô hơn.
- Nghị định này áp dụng đối với các DNNVV bao gồm : các doanh nghiệp
thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà
nước; các Hợp tác xã thành lập và họat động theo Luật Hợp tác xã; các hộ
kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
- Tuy nhiên, cách phân loại doanh nghiệp của Việt Nam không phân biệt
rõ ràng doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
1.1.2. Theo một số quan điểm khác trên thế giới
Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới và Công ty tài chính quốc tế, các
doanh nghiệp được phân chia theo quy mô như sau:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ : có đến 10 lao động, tổng số tài sản trị giá không
quá 100.000 USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 100.000 USD.
- Doanh nghiệp nhỏ : có không quá 50 lao động, tổng tài sản trị giá không
quá 3 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD.
- Doanh nghiệp vừa : có không quá 300 lao động, tổng tài sản trị giá
không quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD.
13
Bảng 1.1 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Cộng đồng châu Âu (kể từ 1/1/2005)
Tiêu chí
Vừa
Nhỏ
Siêu nhỏ
249
nhiều doanh nghiệp khác
Bảng 1.2 : Tiêu chuẩn DNNVV ở Nhật Bản
Ngành
DNNVV
DN siêu nhỏ
Vốn tự có Số lượng Vốn tự có Số lượng
(triệu yên) lao động (triệu yên) lao động
Sản xuất, chế tạo, xây dựng, vận tải
hoặc bất kỳ ngành nghề nào không
thuộc các ngành nghề nêu dưới đây
Khu vực kinh doanh
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp lớn
Lao động
1-4
5-49
50-199
>=200
Lao động
1-4
5-19
20-99
>=100
14
Vốn đăng ký
0.5 triệu Baht
0.5-
việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài
chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Về hình thức : kế toán là việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện
tượng kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị vào các loại chứng từ, sổ sách có
liên quan và qua đó lập các báo cáo cần thiết.
15
Về nội dung : kế toán là việc cung cấp thông tin về toàn bộ diễn biến thực
tế trong quá trình hoạt động của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu kiểm soát, đánh
giá và ra các quyết định kinh tế.
Về trạng thái phản ánh : kế toán phản ánh cả hai trạng thái tĩnh và động
nhưng động là trạng thái thường xuyên và chủ yếu.
Một số định nghĩa khác về kế toán
Kế toán là một ngôn ngữ
Kế toán được xem là một ngôn ngữ kinh doanh. Đó là một phương tiện
truyền đạt thông tin về một doanh nghiệp.
Các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp được trình bày trên các
báo cáo kế toán bằng ngôn ngữ kế toán.
Sự sắp xếp của các ký hiệu và các nguyên tắc tác động đến công dụng các
ký hiệu đó hình thành văn phạm của ngôn ngữ đó.
Cấu trúc của ngôn ngữ kế toán gồm 2 yếu tố:
- Các ký hiệu : được dùng nhận diện các khái niệm.
- Các nguyên tắc kế toán : là các nguyên tắc phải tuân thủ khi xây
dựng tất cả các số liệu về tài chính của doanh nghiệp.
Với sự hiện diện của các yếu tố cấu thành này (các ký hiệu và các nguyên
tắc kế toán) kế toán có thể được định nghĩa là một ngôn ngữ.
Những người có lợi ích gián tiếp với họat động kinh doanh : như cơ quan
thuế, cơ quan chức năng, các đối tượng khác bên ngòai doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.1 : Đối tượng sử dụng thông tin kế tóan của doanh nghiệp
Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm của thông tin được cung
cấp cho các đối tượng khác nhau, kế tóan được phân biệt thành : kế tóan tài
chính và kế tóan quản trị .
1.2.3 Kế tóan tài chính, kế tóan quản trị
Kế tóan tài chính cung cấp các thông tin hữu ích chủ yếu cho các đối
tượng bên ngòai doanh nghiệp trong việc ra quyết định. Những người bên ngòai
17
doanh nghiệp như chủ đầu tư, người cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, nhà
nghiên cứu, cơ quan quản lý Nhà nước, hiệp hội nghề nghiệp, công chúng…
Trong khi đó kế tóan quản trị cung cấp các thông tin kế tóan hữu ích cho
những nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp .
Bảng 1.4 : So sánh đặc điểm kế tóan tài chính DN và kế tóan quản trị DN
LOẠI THÔNG TIN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Nguyên tắc sử dụng trong
báo cáo
Phải tuân thủ các nguyên
tắc kế toán đã được thừa
thống kê), nhà phân tích
tài chính
1.3 Nội dung tổ chức kế tóan DNNVV
Tổ chức công tác kế tóan là một trong những nội dung quan trọng của tổ
chức quản lý doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các
họat động kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế tóan ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý doanh nghiệp.
Để tổ chức kế tóan trong doanh nghiệp, thông thường phải thực hiện các bước
sau đây :
18
- Khảo sát : nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, vì vậy việc khảo
sát đòi hỏi xem xét các nhu cầu của họ, đối chiếu với các dữ liệu có thể có
để tiến hành thiết kế.
- Thiết kế : là sự lắp ghép tất cả yếu tố về tiềm năng như con người, tiền
bạc, thiết bị.
- Thực hiện : tiến hành thực hiện hệ thống kế toán.
Các nguyên tắc thiết lập một hệ thống kế tóan :
Hiệu quả : lợi ích mang lại lớn hơn chi phí để vận hành.
Kiểm sóat được : giúp nhà quản lý kiểm sóat được tài sản của doanh
nghiệp, cũng như tạo sự dễ dàng cho việc kiểm tra của cơ quan chức
năng.
tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn
cứ ghi sổ kế toán. Chứng từ là chứng minh về tính hợp pháp đồng thời là phương
tiện thông tin về kết quả của nghiệp vụ kinh tế.
Một chứng từ kế toán (chứng từ gốc) được coi là hợp pháp, hợp lệ phải có
đầy đủ các yếu tố cơ bản sau:
Tên gọi chứng từ : phản ánh khái quát nội dung kinh tế của nghiệp vụ
ghi trong chứng từ.
Số và ngày lập chứng từ : phản ánh số thứ tự, thời gian của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ giúp cho việc ghi sổ, kiểm tra, đối
chiếu số liệu theo thứ tự thời gian, đảm bảo tính khoa học của công tác
kế toán.
Nội dung tóm tắt nghiệp vụ kinh tế : phản ánh tóm tắt nội dung
nghiệp vụ giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ
đó và là căn cứ xác định mối quan hệ đối ứng để định khoản và ghi sổ
kế toán.
Các đơn vị đo lường cần thiết : thể hiện quy mô của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh về số lượng, giá trị.
Tên, địa chỉ và chữ ký của những người có trách nhiệm liên quan
đến nghiệp vụ kinh tế trong chứng từ. Yếu tố này đảm báo tính hợp
pháp của chứng từ, là cơ sở để xác định trách nhiệm vật chất của
những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ.
20
Ngoài một số yếu tố cơ bản trên, trong một số loại chứng từ còn có
các yếu tố bổ sung như: phương thức bán , phương thức thanh toán,
định khoản kế toán…
Chế độ chứng từ kế tóan được Nhà nước quy định. Do vậy cần căn cứ vào
quy định của Nhà nước để lựa chọn, xác định các lọai chứng từ phải sử dụng
kế toán.
Sổ kế toán có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Ngày, tháng ghi sổ.
- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán.
- Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
Trong môi trường kế toán thủ công, sổ kế toán tồn tại dưới hình thức trang sổ
được đóng thành quyển. Trong môi trường kế toán ứng dụng công nghệ thông
tin, sổ kế toán tồn tại dưới dạng các tập tin hoặc cơ sở dữ liệu gắn với những
phần mềm tính toán và xử lý cơ sở dữ liệu
Thông thường có các loại sổ kế toán như sau :
Sổ kế toán tổng hợp, gồm Sổ Nhật ký, Sổ Cái :
+ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian
và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán
trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả
các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.
22
+ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy
định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế
toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình
và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Sổ kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết : Sổ kế toán chi tiết dùng
để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các
đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý. Số
Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ
cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Báo cáo kế toán quản trị mang tính linh
họat cao để phù hợp với các mục tiêu quản lý và Nhà nước không bắt buộc phải
nộp. Thông tin kế toán quản trị là các số liệu tài chính và số liệu vật chất về các
mặt hoạt động, các quá trình, các đơn vị kinh doanh, các loại sản phẩm, dịch vụ,
khách hàng....
1.3.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế
toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép,
tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp
từ giai đoạn thu nhận, kiểm tra, xử lý đến giai đoạn tổng hợp, cung cấp những
thông tin kinh tế về các hoạt động của doanh nghiệp. Vấn đề nhân sự để thực
hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của
doanh nghiệp. Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao
nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc
người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.
Tùy theo quy mô và đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý của doanh
nghiệp mà tổ chức bộ máy kế tóan được thực hiện theo các hình thức sau:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung:
24
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức
mà toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập
trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ
chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ
hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng