Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------

LÊ QUANG TIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------

LÊ QUANG TIẾN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ


RỦI RO TÍN DỤNG ........................................................................... 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng .............................................. 3
1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng ...................................................... 3
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đối
với ngân hàng ............................................................................. 4
1.1.4 Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ........ 6

1.2

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN ....................... 8
1.2.1 Tổng quan về DNVVN .............................................................. 8
1.2.1.1 Khái niệm DNVVN ..................................................... 8
1.2.1.2 Đặc điểm của DNVVN ................................................ 9
1.2.1.3 Tình hình phát triển .................................................... 10
1.2.1.4 Các điều kiện hỗ trợ cho sự phát triển của DNVVN . 11
1.2.1.5 Thuận lợi .................................................................... 12
1.2.1.6 Những khó khăn, hạn chế .......................................... 13
1.2.1.7 Những khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng . 14
1.2.2 Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM ............................ 15
1.2.2.1 Khái niệm ................................................................... 15


ii

1.2.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý rủi ro tín dụng .......... 15
1.2.2.3 Sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng đối với
DNVVN ..................................................................... 16
1.2.2.4 Qui trình quản lý rủi ro tín dụng (theo Basel 2) ........ 16
1.2.2.5 Nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro tín dụng .............. 20
1.3



iii

hợp tác ........................................................................ 32
2.2.3.3 Tình hình nợ xấu khi cho vay các DNVVN............... 36
2.2.4 Công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại
NHTMCP Á Châu.................................................................... 38
2.2.4.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng ............................ 38
2.2.4.2 Chính sách tín dụng.................................................... 40
2.2.4.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp nội bộ ..... 41
2.2.4.4 Các giới hạn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
và khách hàng............................................................. 43
2.2.4.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ .......................... 44
2.2.4.6 Hệ thống thông tin ngân hàng .................................... 44
2.2.4.7 Chính sách tài sản đảm bảo ........................................ 45
2.2.5 Những thành tựu đạt được ....................................................... 46
2.2.6 Những tồn tại trong công tác QLRRTD đối với DNVVN tại
NHTMCP Á Châu.................................................................... 47
2.2.7 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác QLRRTD
đối với DNVVN tại NHTMCP Á Châu ................................... 49
2.2.7.1 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng................................ 49
2.2.7.2 Nguyên nhân từ phía các doanh nghiệp ..................... 52
2.2.7.3 Nguyên nhân khác ...................................................... 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG II .............................................................................. 56
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI ACB ............................................ 57
3.1

ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG KHÁCH HÀNG

3.2.3.5 Bán nợ ........................................................................ 67
3.2.3.6 Khởi kiện.................................................................... 68
3.2.4 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp nội bộ hiện hành ........................................................... 68
3.2.5 Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ............. 69
3.2.6 Nâng cao vai trò của kiểm soát nội bộ ngân hàng ................... 69
3.2.7 Tiêu chuẩn hóa cán bộ làm công tác tín dụng doanh nghiệp ... 70
3.2.8 Giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng ... 72


v

3.2.9 Tăng cường các mối quan hệ với các hiệp hội, ban ngành ...... 74
3.3

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC DNVVN ............................................ 75

3.4

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ..................... 75

3.5

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC78

KẾT LUẬN CHƯƠNG III ............................................................................. 80
PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

HĐTD

Hội đồng tín dụng

HMTD

Hạn mức tín dụng

KH

Khách hàng

KHCN

Khách hàng Cá nhân

KHDN

Khách hàng Doanh nghiệp

Khu vực HCM

Khu vực Hồ Chí Minh

NH


RRTD

Rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

TD

Tín dụng


vii

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

VN

Việt Nam

Tiếng Anh
ACB


Manage System

Chương trình quản lý tín dụng

EU

European Union

Liên minh Châu Âu

L/C

Letter of Credit

Thư tín dụng

ROA

Return on Asset

Suất sinh lợi trên tài sản

ROE

Return on Equity

Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

TCBS


Bảng 2.3

: Huy động vốn theo loại hình khách hàng

Bảng 2.4

: Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm

Bảng 2.5

: Phân loại nợ qua các năm

Bảng 2.6

: Tình hình cho vay DNVVN qua các năm

Bảng 2.7

: Dư nợ cho vay DNVVN theo ngành nghề

Bảng 2.8

: Tình hình tài trợ các DNVVN từ các chương trình hợp tác

Bảng 2.9

: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2008-2011

Bảng 2.10


tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, hoạt động của đa phần các
DNVVN gặp khó khăn và thua lỗ, ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng của
các NHTM. Nợ xấu có xu hướng gia tăng và dự kiến trong thời gian tới rủi ro
tín dụng vẫn tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngân hàng và nền kinh tế, nên
tôi chọn đề tài “ Quản lý rủi ro tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với
khách hàng DNVVN trong giai đoạn từ 2008-2011. Làm rõ các nguyên nhân
gây ra rủi ro tín dụng đối với khách hàng DNVVN tại Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Á Châu.
Đề xuất một số giải pháp quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, hạn chế đến
mức thấp nhất có thể những tác hại xấu do nó gây ra, góp phần phục vụ cho
các mục tiêu phát triển của NHTMCP Á Châu trong quá trình hội nhập kinh tế


2

quốc tế và trong khu vực.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu : Hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
trong cho vay đối với khách hàng DNVVN tại NHTMCP Á Châu.
Phạm vi nghiên cứu : Các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác quản
lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng DNVVN trong 4 năm trở lại đây. Tuy
nhiên, hoạt động tín dụng của ACB chủ yếu là cho vay (chiếm gần 90% hoạt
động tín dụng) nên phạm vi đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các rủi ro trong quá
trình cho vay của hoạt động tín dụng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, …, có
tham khảo ý kiến phản biện của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, cán

nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian
nhất định với một chi phí nhất định.
1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo Ủy ban Basel thì RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên
đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã
cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao
ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm
nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi.
Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
TCTD ban hành theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN thì : “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ


4

chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết”.
Như vậy có thể hiểu RRTD là biến cố xảy ra trong quá trình cấp tín
dụng, biểu hiện trên thực tế là việc khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ (bao gồm lãi vay và gốc), hoặc trả nợ không đầy đủ, không đúng hạn
cho ngân hàng như đã cam kết trong hợp đồng.
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đối với NH
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, có thể phân loại rủi ro tín dụng
theo nhiều cách khác nhau. Có thể phân rủi ro tín dụng thành hai cấp độ là rủi
ro đọng vốn và rủi ro mất vốn.

Hình 1.1 : Những khó khăn và thiệt hại khi xảy ra RRTD
Nếu dựa trên nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng bao gồm

không hiệu quả. Thậm chí dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản, làm
mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của NH.
Khi một NH gặp khó khăn, dễ gây hoang mang lo sợ trong dân chúng,
dẫn đến việc ồ ạt đến rút tiền ở các NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp
khó khăn. NH khó khăn sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình sản suất kinh doanh
của doanh nghiệp. Hơn nữa, sự hoảng loạn của các NH ảnh hưởng rất lớn đến
toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua


6

giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh
hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ
thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới, ví dụ điển hình là khủng hoảng tài
chính Châu Á và khủng hoảng tín dụng ở Mỹ.
1.1.4 Dấu hiệu nhận biết và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro, qua đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các
khoản cho vay rủi ro là khâu quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh
tín dụng của ngân hàng. Dấu hiệu nhận biết RRTD bao gồm: dấu hiệu tài chính
và dấu hiệu phi tài chính :
Dấu hiệu tài chính: thể hiện qua các chỉ tiêu được rút ra từ số liệu
BCTC của DN. Tuy nhiên phần lớn BCTC của các DN Việt Nam thường
không được kiểm toán, do vậy để đánh giá chính xác, NVTD phải xác định
được mức độ tin cậy của BCTC. Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính của KH
bao gồm: các chỉ số phản ánh khả năng thiếu thanh khoản (bao gồm chỉ số
thanh khoản nhanh, chỉ số thanh khoản hiện hành dưới 1); cơ cấu vốn thể hiện
sự mất cân đối, khả năng tự chủ tài chính; các vòng quay khoản phải thu, hàng
tồn kho, vòng quay vốn lưu động chậm thể hiện sự trì trệ trong hoạt động, khả
năng thu hồi vốn khó, phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài,
hàng tồn kho luân chuyển chậm; các chỉ số khả năng sinh lời ROE, ROA thấp

Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía NH: Việc ngân hàng không thu hồi
được vốn có thể do đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch; áp
dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả; trình độ, năng lực yếu kém, thiếu
trách nhiệm, mất phẩm chất của một số nhân viên NH tham gia cấp TD, ….
Nhóm nguyên nhân khách quan bên ngoài: suy thoái kinh tế hoặc do
rủi ro thị trường; tình hình chính trị bất ổn định; chính sách, cơ chế của Nhà
nước thay đổi; nguyên nhân bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh, …)
Nhóm nguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng: Giá tài sản thế chấp, cầm
cố biến động nhiều, khó định giá, tài sản mang tính chuyên dụng, tính khả mại
thấp, tranh chấp về pháp lý hoặc bảo lãnh bên thứ ba có vấn đề như mất khả
năng tài chính, tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng, ….


8

1.2 QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.2.1 Tổng quan về DNVVN
1.2.1.1 Khái niệm DNVVN
Tiêu chí để xếp loại DNVVN tại VN của HSBC là DN có doanh thu
một năm dưới 10 triệu USD, có vốn từ 2 triệu USD trở xuống.
Theo uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB) định nghĩa DNVVN có
khoảng 50 nhân viên và doanh thu hàng năm khoảng 10 triệu euro, thực tế đa
số trên dưới 10 nhân viên, không có bộ phận theo dõi tuân thủ chuẩn mực báo
cáo tài chính.
Theo Nghị định 56/2009/CP-NĐ, ngày 30/06/2009: DNVVN là cơ sở
kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ


đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

từ trên 10

từ trên 20 tỷ

từ trên 200

người đến

đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

từ trên 10


20 tỷ đồng

xuống

trở xuống

10 người trở

10 tỷ đồng

xuống

trở xuống

I. Nông, lâm

xây dựng
III. Thương mại
và dịch vụ

DN vừa

Theo tiêu chuẩn này thì tại VN có hơn 97% DN thuộc DNVVN. Căn cứ
vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực


9

hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả


tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao tay nghề trong khi chất lượng nguồn lao động
có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN. Bên cạnh đó kỹ
năng của chủ DN còn hạn chế, số lượng DNVVN có chủ DN, giám đốc có
trình độ chuyên môn cao và quản lý tốt chưa nhiều.
1.2.1.3 Tình hình phát triển
DNVVN là loại hình doanh nghiệp năng động trong kinh doanh, hoạt
động đa dạng trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề và đặc biệt rất nhạy cảm với
những biến động của thị trường, chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp thị hiếu
người tiêu dùng, tận dụng được nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ, dễ dàng cạnh
tranh, lên lỏi, xâm nhập thị trường. Đây là loại hình DN hoạt động khá thành
công, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế chung của đất nước hiện nay.
Bình quân trong giai đoạn 2001 đến 2006, số doanh nghiệp tăng 22%/năm,
số vốn tăng trên 49%/năm. Các DNVVN tạo công ăn việc làm cho gần 3 triệu
lao động, đóng góp hơn 40% GDP, chiếm tỷ trọng 29% tổng kim ngạch xuất
khẩu của cả nước, đóng góp gần 15% tổng thu ngân sách Nhà nước.
Đến năm 2007, cả nước có trên 320,000 DNVVN - đa số là DN dân doanh
trong đó khoảng 31% hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
Số lượng thành lập mới riêng trong năm 2010 đã đạt gần 90.000 doanh
nghiệp, tăng 5,5% so với 2009 (tổng vốn đăng ký là 545.000 tỷ đồng, bình
quân mỗi doanh nghiệp có vốn 6 tỷ). Tính chung đến hết năm 2010, cả nước có
544.394 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, vượt mục tiêu đã được Chính phủ
đề ra là 500.000 doanh nghiệp vào thời điểm này.
Theo số liệu mới nhất của Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư thì tính đến ngày 31/9/2011, cả nước đã có 606.900 DN đăng ký hoạt
động theo luật doanh nghiệp. Riêng trong 8 tháng đầu năm 2011, cả nước đã có
thêm 52.500 DN được thành lập với số vốn đăng ký ước đạt trên 318.540 tỷ
đồng.
Đặc biệt, nếu như giai đoạn 2006 - 2009 DNVVN nước ta có xu hướng năm


chính cho DNVVN; Tháo gỡ khó khăn về mặt bằng sản xuất; Hỗ trợ nâng cao


12

năng lực cạnh tranh cho các DNVVN; Đẩy mạnh thực hiện một số giải pháp
cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho DNVVN; Xây dựng và củng cố
hệ thống trợ giúp phát triển DNVVN. Ngoài ra, còn có một số chính sách tài
chính ưu đãi khác như dãn việc nộp thuế, …
Luật doanh nghiệp và luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực thi hành từ
01/07/2006 là những cơ sở pháp lý quan trọng phát triển doanh nghiệp, chỗ
dựa vững chắc cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên WTO, mở ra cơ hội cho phát
triển kinh tế sâu rộng, thúc đẩy tiến trình cải cách trong nước, đặc biệt là thủ
tục hành chính, bãi bỏ các giấy tờ không cần thiết, rút ngắn thời gian thành lập
doanh nghiệp và tham gia thị trường, đưa nhanh hàng hóa dịch vụ vào kinh
doanh. Xuất hiện, hình thành các tập đoàn kinh tế, tập đoàn đa quốc gia sẽ tạo
ra cơ hội cho sự ra đời các DNVVN hoạt động theo hình thức xâu chuỗi, dịch
vụ gia công, phân phối.
1.2.1.5 Thuận lợi
Hầu hết các DNVVN tại Việt Nam là những DN có đội ngũ lao động không
cần trình độ cao. Do đó với ưu thế nguồn lao động phổ thông dồi dào của Việt
nam, các DNVVN gặp nhiều thuận lợi trong việc tận dụng nguồn nhân công
giá rẻ này.
Hoạt động của DNVVN thường mang tính chất gia đình nên nhận được sự
hỗ trợ rất lớn từ các thành viên trong gia đình cũng như hỗ trợ lẫn nhau về
nhiều mặt như về vốn, kinh nghiệm, thông tin đối với các DN hoạt động trong
cùng ngành nghề, cùng địa phương.
Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, tính năng động và linh hoạt cao nên các DNVVN
tiết kiệm được chi phí, nhanh chóng đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời,

trường, nhất là những thị trường ngoài nước cũng là một hạn chế đáng kể.
Các DNVVN tƣ nhân tiếp cận hạn chế tới các chính sách, chƣơng trình
ƣu đãi, hỗ trợ của Chính phủ. Mặc dù Chính phủ có một số chính sách,
chương trình ưu đãi, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, nhưng các DNVVN còn
chưa tiếp cận được hiệu quả. Tỷ lệ DNVVN tham gia và các chương trình hỗ


14

trợ của Chính phủ như Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Quỹ đổi
mới Khoa học Công nghệ, ... còn rất khiêm tốn (dưới 10%). Do các DNVVN
hoặc là có nguồn lực hạn chế, hoặc chưa chuẩn bị để tiếp cận các nguồn lực
phân bổ bởi Chính phủ để phát triển các ngành, nghề và lĩnh vực ưu tiên.
Những vấn đề mà các DNVVN phải đối mặt trong vấn đề xuất nhập
khẩu, gồm:
Việc tiếp cận với hạn ngạch xuất - nhập khẩu bị hạn chế và trên thực tế
các DNNN vẫn giành được sự ưu tiên. Thủ tục hải quan còn rườm rà; thuế xuất
- nhập khẩu được áp dụng tùy tiện do hệ thống mã thuế chưa chuẩn.
Thiếu thông tin về thị trường của đối tác, về khách hàng nước ngoài và
thiếu mạng lưới marketing.
Tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm xuất khẩu không đáp ứng được yêu cầu
của các doanh nghiệp.
Tình trạng thiếu vốn của các DNVVN : là khó khăn cấp bách nhất hiện
nay. Các DNVVN khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, họ cũng
không có lợi thế về khoanh nợ, giãn nợ, ưu đãi tín dụng, tín chấp khi vay như
các DNNN lớn. Trong khi các DNVVN phải tuân thủ nghiêm yêu cầu thế chấp
thì các DNNN lại không cần quan tâm tới điều này.
1.2.1.7 Những khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng:
Các thủ tục về vay vốn của các các TCTD khá phức tạp làm cho các chi phí
giao dịch tăng cao, dẫn tới giá của các khoản tín dụng trở nên đắt đỏ đối với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status