BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
NGUYỄN THỊ THÙY AN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN VIỆC
LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC
CÔNG TY CÓ QUY MÔ KHÁC NHAU TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
NGUYỄN THỊ THÙY AN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN VIỆC
LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC
CÔNG TY CÓ QUY MÔ KHÁC NHAU TẠI
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt
- Đồng thờ ũ
ê 1 – 19
Mặ
/
b
l p Tài Chính Doanh Nghi p
ổi, góp ý cho tôi trong quá trình th c hi
ù
g ng h t sứ
nhất, tuy nhiên bài lu
c nhữ
ó
ể hoàn thành bài lu
tài.
ột cách t t
n còn nhi u thi u sót, mong nh
ó
n xét c a quý th y cô, hộ
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC VIẾT TẮT
TÓM TẮT
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ..................................................................1
1.1. Đặt vấn đề: ........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu: ..........................................................................................3
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................3
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu: .................................................................................4
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: .............................................................................4
1.7. Cấu trúc của bài nghiên cứu: ............................................................................4
CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY .............................................................................................................5
2.1. Các lý thuyết về cấu trúc vốn: ..........................................................................5
2.1.1 Lý thuy t cấu trúc v n c a MM ..................................................................5
2.1.2 Lý thuy
ổi cấu trúc v n: .................................................................7
2.1.3 Lý thuy t tr t t phân h ng: ........................................................................9
2.2. Các nghiên cức thực nghiệm về quyết định lựa chọn cấu trúc vốn: ...............11
2.2.1. Các nghiên cứu t
4.6. Kết quả mô hình hồi quy: ...............................................................................36
4.6.1
K t qu hồi quy mô hình (1.1): ............................................................36
4.6.2
K t qu hồi quy mô hình (1.2): .............................................................42
4.6.3
K t qu hồi quy mô hình (1.3): .............................................................46
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ........................................................................................51
5.1 Kết luận của bài nghiên cứu: ...........................................................................51
5.1.1. K t lu n thứ nhất:.....................................................................................51
5.1.2. K t lu n thứ 2: ..........................................................................................53
5.1.3. K t lu n thứ 3: ..........................................................................................53
5.1.4. K t lu n thứ 4: ..........................................................................................54
5.2. Hạn chế của đề tài: ..........................................................................................54
5.3. Hƣớng phát triển của đề tài: ...........................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Bảng 3.1: Tóm tắt dự đoán của lý thuyết TOT và lý thuyết POT
Bảng 3.2 Tóm tắt công thức đo lƣờng các biến độc lập
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định Hausman
Bảng 4.2: Tóm tắt thống kê mô tả cho toàn mẫu nghiên cứu và cho mẫu theo
ộng c a các nhân t
n vi c l a ch n cấu
trúc v n giữa các công ty có quy mô khác nhau t i Vi t Nam. Bên c nh ó
bài nghiên cứ
ũ
e
é
ởng c a lý
ty t i Vi t Nam ch u
ổi cấu trúc v n trong quy
thuy t tr t t phân h ng hay lý thuy
nh
l a ch n cấu trúc v n. Bài nghiên cứu sử dụng dữ li u b ng (panel data) và
mô
ởng c
nh (FEM) ể kiể
công ty SMEs và công ty LEs. Các bi n gi
ẩy tài chính c a các c
LE
ó
t
ộng c a nhân
c nhau giữa các
ộ
i các công ty SMEs.
Từ khóa: Cấu trúc vốn, lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, lý thuyết trật tự phân
hạng, quy mô công ty
n
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Đặt vấn đề:
Trong suốt quá trình hoạt động, công ty thƣờng xuyên phải giải quyết 3
vấn đề quan trọng là quyết định đầu tƣ, quyết định tài trợ và quyết định cổ
tức. Trong đó, chính sách tài trợ nói chung và việc hoạch định cấu trúc vốn
nói riêng là một vấn đề khá quan trọng. Việc lựa chọn một cấu trúc vốn phù
hợp sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí, hạn chế nguy cơ phá sản
và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn, làm gia tăng giá trị của
doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó sự tăng trƣởng đƣợc chú trọng nhiều hơn, các
doanh nghiệp chƣa quan tâm lắm đến việc xây dựng một cấu trúc vốn phù
hợp với hoạt động doanh nghiệp mình. Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế
giới với xu hƣớng toàn cầu hóa, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thay đổi
tƣ duy này cho phù hợp và tìm cho mình một cấu trúc vốn phù hợp để có thể
cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc ngay chính trên lãnh thổ
Việt Nam và thị trƣờng thế giới.
Tại Việt Nam đã có nhiều bài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến
việc xây dựng một cấu trúc vốn tối ƣu cho doanh nghiệp Việt Nam nhƣ
Nguyen Tran Dinh Khoi & Ramachandran, Neelakantan (2006); Nahum
Biger, Nam V. Nguyen, Quyen X. Hoang, (2007); Dzung Nguyen, Ivan DiazRainey, Ivan Diaz-Rainey (2012), Lê Đạt Chí (2013). Tuy nhiên chƣa tìm
thấy bài nghiên cứu nào thể hiện việc lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty
có quy mô khác nhau. Đề tài: “Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của
các công ty có quy mô khác nhau tại Việt Nam” đƣợc chọn để thực hiện
nhằm làm rõ tác động của các nhân tố lên việc lựa chọn cấu trúc vốn của các
công ty có quy mô khác nhau, qua đó ta thấy các công ty tại Việt Nam lựa
chọn cấu trúc vốn chịu ảnh hƣởng của lý thuyết trật tự phân hạng hay lý
3
thuyết đánh đổi cấu trúc vốn. Việc thực hiện bài nghiên cứu giúp cho các
doanh nghiệp hiểu đƣợc lý thuyết nào đang có ảnh hƣởng lớn đến việc lựa
chọn cấu trúc vốn tại thị trƣờng Việt Nam và phần nào nhận biết đƣợc đối với
doanh nghệp của mình thì nên xây dựng cấu trúc vốn nhƣ thế nào là phù hợp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xem xét ảnh hƣởng của các nhân tố
lên quyết định lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty có quy mô khác nhau tại
Việt Nam. Đồng thời qua đó ta thấy đƣợc các công ty khi lựa chọn cấu trúc
vốn chịu ảnh hƣởng của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (TOT) hay lý thuyết
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Bài nghiên cứu này dùng phƣơng pháp định tính và định lƣợng phân
tích sự tác động của các nhân tố đến cấu trúc vốn của 220 công ty phi tài
chính trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2012. Với
cách tiếp cận thông qua mô hình ảnh hƣởng cố định (FEM), mô hình ảnh
hƣởng ngẫu nhiên (REM) và kiểm định Hausman để nhận iết mô hình nào
phù hợp nhất. Chúng tôi hi vọng rằng kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham
khảo hữu ích cho các nhà quản trị tài chính khi hoạch định chiến lƣợc tài trợ
vốn cho doanh nghiệp.
1.7. Cấu trúc của bài nghiên cứu:
Cấu trúc của bài nghiên cứu bao gồm 5 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài
Chƣơng 2: Khung lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây
Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 5: Kết luận của đề tài
5
CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC
NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
Việc lựa chọn hỗn hợp các chứng khoán khác nhau trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp (lựa chọn cấu trúc vốn) là một trong những vấn đề
quan trọng cho các nhà quản trị tài chính của công ty. Lý thuyết cấu trúc vốn
hiện đại bắt đầu bằng bài nghiên cứu của Modigliani & Miller (1958) (gọi tắt
là lý thuyết MM) với giả định trong thị trƣờng vốn hoàn hảo thì giá trị doanh
nghiệp không chịu tác động của việc lựa chọn cấu trúc vốn. Tuy nhiên trong
nền kinh tế hiện tại thì việc tồn tại thị trƣờng vốn hoàn hảo là điều không thể
xảy ra. Những bất hoàn hảo của thị trƣờng vốn nhƣ thuế, chi phí phá sản, mâu
minh cho lý thuyết của mình. Hai ông cho rằng nếu điều hai ông nói trên là
không đúng thì quy trình mua án song hành (ar itrage) sẽ xảy ra và đƣa mọi
thứ về trạng thái cân bằng của nó. Nếu một trong hai doanh nghiệp không sử
dụng nợ có cùng rủi ro kinh doanh bắt đầu vay nợ và lý thuyết MM không
đứng vững, giá trị doanh nghiệp này sẽ gia tăng nên giá trị cổ phần của nó
cũng gia tăng. Trong trƣờng hợp này, các nhà đầu tƣ sẽ bán cổ phần giá cao
của doanh nghiệp có sử dụng nợ, song song đó họ có thể vay, mua cổ phần
của doanh nghiệp không sử dụng nợ và đầu tƣ số tiền còn dƣ vào một cơ hội
khác. Nhƣ vậy họ đã sử dụng đòn ẩy tài chính cá nhân riêng họ thay cho
đòn ẩy tài chính của công ty để gia tăng lợi nhuận mà không làm gia tăng rủi
ro qua các giao dịch không tốn phí. Quá trình mua bán song hàng này sẽ tiếp
tục diễn ra cho đến khi việc bán cổ phần của doanh nghiệp đang sử dụng nợ
kéo giá của nó hạ xuống đến mức bằng giá cổ phần của doanh nghiệp không
sử dụng nợ đang tăng do số lƣợng ngƣời mua tăng lên. Kết quả là sự chênh
lệch giá trị thị trƣờng của hai doanh nghiệp này bị loại trừ. Do đó, theo MM
thì giá trị của doanh nghiệp không phụ thuộc vào cấu trúc vốn của doanh
nghiệp trong thị trƣờng vốn hoàn hảo không có thuế thu nhập doanh nghiệp.
7
Trong bài nghiên cứu 1963, MM đã mở rộng giả định và nhận ra sự
quan trọng của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Vì chi phí lãi vay đƣợc
khấu trừ thuế nên sẽ gia tăng giá trị của công ty có sử dụng nợ hoặc làm giảm
chi phí sử dụng vốn. Trong trƣờng hợp nợ đƣợc giả định là phi rủi ro thì
doanh nghiệp sẽ cố sử dụng tấm chắn thuế càng nhiều càng tốt. Tuy nhiên,
trên thực tế thì không một doanh nghiệp nào đƣợc tài trợ hoàn toàn bằng nợ.
Bởi vì các nhà đầu tƣ nhận ra rằng doanh nghiệp sử dụng nợ có thể rơi vào
tình trạng kiệt quệ tài chính và họ lo ngại chi phí phí kiệt quệ tài chính sẽ tăng
cùng với việc gia tăng sử dụng nợ.
nghiệp luôn luôn hƣớng tới một tỷ lệ nợ mục tiêu của mình. Điều này đã dẫn
đến sự khác biệt trong tỷ lệ nợ thực tế giữa các doanh nghiệp có cùng tỷ lệ nợ
mục tiêu.
Mặt khác, lý thuyết TOT cũng cho rằng các công ty có nợ vay quá
nhiều nên phát hành cổ phần, hạn chế cổ tức hay bán bớt tài sản để huy động
tiền mặt nhằm tái cân đối cấu trúc vốn.
Lý thuyết TOT cho rằng doanh nghiệp có một tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần
mục tiêu hoặc tối ƣu khi có sự cân bằng hoàn toàn giữa chi phí và lợi ích từ
nợ. Các chi phí này bao gồm chi phí phá sản, chi phí đại diện giữa cổ đông và
chủ nợ. Trong khi đó lợi ích của nợ bao gồm việc khấu trừ thuế của lãi vay và
giảm bớt các vấn đề về dòng tiền tự do. Theo thời gian thì cấu trúc vốn mục
tiêu và cấu trúc vốn thực tiễn của công ty có thể thay đổi theo đặc điểm của
công ty hoặc sự nhiễu loạn của thị trƣờng lên nợ và vốn cổ phần. Nếu sự thay
đổi này làm cấu trúc vốn thực tế của công ty sai lệch với cấu trúc vốn tối ƣu
thì lý thuyết TOT dự đoán công ty sẽ có sự điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế về
với cấu trúc vốn tối ƣu. Tuy nhiên, sự tồn tại của chi phí điều chỉnh làm cản
trở việc công ty đạt đến một cấu trúc vốn tối ƣu. Leary & Roberts (2005) cho
rằng việc tái cân bằng cấu trúc của các công ty diễn ra trong vòng từ 2 đến 4
9
năm bằng việc điều chỉnh đòn ẩy do các cú sốc về giá hoặc phát hành cổ
phần.
2.1.3 Lý thuyết trật tự phân hạng:
Lý thuyết POT đƣợc nghiên cứu bởi Myers & Majluf (1984) đã đƣa ra
một hƣớng giải thích khác về việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp
dựa trên bất cân xứng về thông tin của doanh nghiệp. Lý thuyết POT mô tả
cách thức doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài chính cho các hoạt động và cơ hội
phát triển của họ trong tƣơng lai. Điểm mấu chốt của lý thuyết POT là thông
dụng nợ vay thông qua công cụ nợ, đặc biệt là ít rủi ro, giúp doanh nghiệp
giảm thiểu sự kém hiệu quả trong quyết định đầu tƣ đƣợc gây ra bởi thông tin
bất đối xứng. Phù hợp với lập luận này, Myers (2001) cho rằng các phát hành
vốn cổ phần chỉ xuất hiện khi nợ là tốn kém, tức là, tỷ lệ nợ nguy hiểm cao
mà an giám đốc và các nhà đầu tƣ thấy trƣớc chi phí của kiệt quệ tài chính.
Do đó, ông lập luận rằng nợ là khoản thanh toán ƣu tiên trên tài sản và thu
nhập, trong khi vốn cổ phần là khoản thanh toán còn lại.
Trái ngƣợc với lý thuyết TOT, lý thuyết POT không có một cấu trúc
vốn mục tiêu rõ ràng bởi vì có 2 loại vốn cổ phần thƣờng từ nội bộ và từ bên
ngoài, một ở đầu và một ở cuối trật tự phân hạng. Sự thay đổi tỷ lệ nợ của Cty
phản ánh nhu cầu tài chính bên ngoài, không phải là mục tiêu để hƣớng đến
cấu trúc vốn tối ƣu. Lý thuyết trật tự phân hạng cũng giải thích tại sao một
doanh nghiệp có khả năng sinh lời nhiều thƣờng có mức độ vay ít hơn, ởi vì
họ có đủ nguồn tài trợ từ vốn nội bộ cho các cơ hội phát triển trong tƣơng lai.
Trong khi nguồn tài trợ từ bên ngoài lại cần thiết đối với các công ty có khả
năng sinh lời ít hơn.
Lý thuyết trật tự phân hạng giải quyết đƣợc nhƣợc điểm của lý thuyết
đánh đổi cấu trúc vốn ở chỗ, lý thuyết trật tự phân hạng có thể giải thích tại
11
sao những công ty lớn, có khả năng sinh lời lại sử dụng ít nợ. Đó là ởi vì
dòng tiền thu nhập từ các công ty này khá lớn do đó tận dụng đƣợc nguồn tài
trợ nội bộ. Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích đƣợc mối tƣơng quan nghịch
trong một ngành giữa khả năng sinh lợi và đòn ẩy tài chính, tức là tại sao các
doanh nghiệp trong một ngành có cấu trúc vốn khác nhau. Nhƣng lý thuyết
trật tự phân hạng kém thành công trong việc giải thích sự khác nhau trong cấu
trúc vốn giữa các ngành.
2.2. Các nghiên cức thực nghiệm về quyết định lựa chọn cấu trúc vốn:
mối tƣơng quan ngƣợc chiều với hệ số nợ (bởi vì cổ phiếu các công ty
bị khủng hoảng tài chính có thể giảm giá với tốc độ nhanh hơn và xuất
phát từ xu hƣớng các công ty phát hành cổ phiếu khi giá cổ phiếu của
họ cao hơn so với thu nhập hoặc giá trị sổ sách); biến quy mô công ty
và nợ có mối tƣơng quan cùng chiều ngoại trừ các công ty tại Đức có
mối tƣơng quan ngƣợc chiều với việc sử dụng nợ (những công ty lớn ít
sử dụng nợ hơn những công ty nhỏ); biến lợi nhuận có mối tƣơng quan
ngƣợc chiều với đòn ẩy tài chính trong khi tại Đức mối tƣơng quan
này là cùng chiều (mối tƣơng quan ngƣợc chiều này càng lớn khi quy
mô của công ty càng tăng)
Booth et al (2001) phân tích việc lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty
lớn ở 10 nƣớc đang phát triển: Brazil, Mexico, India, Korea, Jordan,
Malaysia, Pakistan, Thailand, Turkey, Zimbawe trong giai đoạn 1980
đến 1990. Bằng chứng cho thấy ảnh hƣởng của các nhân tố lên cấu trúc
vốn ở các nƣớc đang phát triển cũng tƣơng đồng với các nƣớc đã phát
triển. Ngoài ra, tác giả tìm thấy tác động của các nhân tố lên nợ dài hạn
tƣơng tự với tác động lên tổng nợ. Biến quy mô có mối tƣơng quan
cùng chiều với tỷ lệ nợ ngoại trừ ở Mexico và Indian; tuy nhiên nợ dài
hạn lại có mối tƣơng quan ngƣợc chiều với quy mô công ty . Biến lợi
nhuận có mối tƣơng quan ngƣợc chiều với tổng nợ ở hầu hết các nƣớc,
ngoại trừ Zimbawe (vì lợi nhuận có liên quan đến vấn đề đại diện và
bất cân xứng thông tin; và lợi nhuận liên quan đến cơ hội tăng trƣởng vì
vậy mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa lợi nhuận và cơ hội tăng trƣởng
ngụ ý rằng thật khó vay mƣợn để tăng trƣởng tài sản vô hình). Biến tài
sản hữu hình có xu hƣớng giảm cùng với tổng nợ trong khi lại có xu
hƣớng tăng cùng với nợ dài hạn, kết quả này phù hợp với lý thuyết
TOT (về chi phí kiệt quệ tài chính). Điều này phù hợp với các tranh
14
giải thích cho việc lựa chọn cấu trúc vốn của các công ty tại Thụy Sĩ
nhƣng ảnh hƣởng của lý thuyết TOT thì mạnh hơn.
Nghiên cứu của Samuel G. H. Huang and Frank M. Song (2006)
kiểm tra các đặc điểm của công ty liên quan đến cấu trúc vốn của 1.200
công ty tại Trung Quốc từ năm 1994 đến năm 2003. Các iến phụ thuộc
bao gồm: LD (Tỷ lệ tổng nợ dài hạn Tổng tài sản theo sổ sách); TL
(Tỷ lệ tổng nợ phải trả Tổng tài sản theo sổ sách); TD (Tổng nợ dài
hạn và ngắn hạn Tổng tài sản theo sổ sách); MLD (Tỷ lệ tổng nợ dài
hạn Tổng tài sản theo thị trƣờng); MTL (Tỷ lệ tổng nợ phải trả Tổng
tài sản theo thị trƣờng); MTD (Tổng nợ dài hạn và ngắn hạn Tổng tài
sản theo thị trƣờng). Các iến độc lập (Biến giải thích) : INDUSTRY
(Biến giả ngành công nghiệp); REGION (Biến giả vùng); ROA (Lợi
nhuận); TANG (Tài sản cố định), SIZE (Quy mô công ty); TAX (thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp), TOBIN’Q (Cơ hội tăng trƣởng);
NDTS (Tấm chắn thuế phi nợ); INSTITUT (Sở hữu tổ chức); VOLTY
(Rủi ro kinh doanh); MANAG (Sở hữu quản trị). Kết quả nghiên cứu
cho thấy cấu trúc vốn của các công ty Trung Quốc tăng theo quy mô
công ty, tấm chắn thuế phi nợ và tài sản hữu hình; giảm theo lợi nhuận;
và có tƣơng quan với biến ngành công nghiệp. Tác giả cũng tìm thấy
bằng chứng về việc các công ty Trung Quốc sử dụng nợ dài hạn ít hơn
và việc lựa chọn cấu trúc vốn đƣợc giải thích thông qua lý thuyết TOT
hơn là lý thuyết POT.
Nghiên cứu của Rebel A. Cole (2008) đối với các doanh nghiệp tƣ
nhân nhỏ tại Mỹ cho thấy: đòn ẩy tài chính có mối tƣơng quan ngƣợc
chiều với quy mô, độ tuổi, lợi nhuận, tính thanh khoản, chất lƣợng tín
dụng và có mối tƣơng quan ngƣợc chiều với tài sản hữu hình. Ngoài ra
16
thuyết đều ảnh hƣởng đến việc lựa chọn cấu trúc vốn của công ty, tuy
nhiên các công ty nhỏ chịu ảnh hƣởng của lý thuyết POT nhiều hơn.
Cấu trúc vốn tại các công ty nhỏ và công ty lớn có mối tƣơng quan
ngƣợc chiều với lợi nhuận, tấm chắn thuế phi nợ và có tƣơng quan cùng
chiều với cơ hội tăng trƣởng và tài sản vô hình. Trong khi có, tại các
công ty có quy mô vừa thì tấm chắn thuế phi nợ, cơ hội tăng trƣởng có
mối tƣơng quan ngƣợc chiều với cấu trúc vốn; lợi nhuận và tài sản vô
hình có mối tƣơng quan cùng chiều với cấu trúc vốn.
222 C
ê
ứ
N
:
Bên cạnh các bài nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến việc xem xét
tác động của các nhân tố lên cấu trúc vốn ở các nƣớc trên thế giới thì cũng có
nhiều tác giả đã và đang tiếp tục kế thừa và mở rộng các nghiên cứu liên quan
đến vấn đề cấu trúc vốn tại Việt Nam
Nguyen Tran Dinh Khoi & Ramachandran, Neelakantan (2006)
nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn của các công ty
SMEs tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1998 – 2000. Các công ty
SMEs ở Việt Nam có tỷ lệ nợ trung bình là 43,91% và hầu hết các công
ty này sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn so với nợ dài hạn. Nghiên cứu