Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trên địa bàn TP hồ chí minh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------------

TRẦN THỊ VIỆT NHI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA
BÀN TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------------

TRẦN THỊ VIỆT NHI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.
HỒ CHÍ MINH

Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG


Khái niệm ................................................................................................4

1.1.2.

Phân loại RRTD ......................................................................................4

1.1.3.

Các chỉ số đánh giá RRTD .....................................................................5

1.1.4.

Một số mô hình đo lƣờng RRTD ............................................................7

1.1.4.1.

Mô hình định tính .............................................................................7

1.1.4.2.

Mô hình định lƣợng .........................................................................8

1.1.5.

Nguyên nhân của RRTD .........................................................................9

1.1.5.1.

Nguyên nhân khách quan .................................................................9

Đặc điểm ...............................................................................................14

1.2.3.

Đặc thù RRTD đối với DNVVN ..........................................................15

1.3. QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN ................................................................ 16
1.3.1.

Khái niệm ..............................................................................................16

1.3.2.

Nội dung quản trị RRTD ......................................................................17

1.3.3.

Tầm quan trọng của hoạt động quản trị RRTD ....................................19

1.3.4.

Mô hình quản trị RRTD ........................................................................19

1.3.5.

Quy trình quản trị RRTD ......................................................................21

1.3.6.

Kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động quản trị RRTD .........................21


Hệ thống mạng lƣới và thị phần ...........................................................28

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh .............................................................................................................29
2.1.3.1. Một số chỉ tiêu hoạt động của Vietinbank trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh ..
...........................................................................................................29


2.1.3.2.
Minh

Thuận lợi và khó khăn của Vietinbank trên địa bàn TP. Hồ Chí
........................................................................................................31

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN CỦA
VIETINBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH ............................................ 32
2.2.1.

Tình hình tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng hàng năm ..................................32

2.2.2.

Cơ cấu dƣ nợ tín dụng...........................................................................33

2.2.3.

Phân loại nợ vay....................................................................................34

2.3. THỰC TRẠNG RRTD DNVVN CỦA VIETINBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ

Thực trạng hoạt động thẩm định cấp tín dụng ......................................45

2.4.2.

Mô hình quản trị RRTD ........................................................................48

2.4.3.

Quy định nhằm thực hiện quản trị RRTD DNVVN .............................49

2.4.3.1.

Quy định về thẩm định cấp tín dụng ..............................................49

2.4.3.2.

Quy định về chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ ...................49

2.4.3.3.

Quy định về phân quyền mức phán quyết tín dụng .......................50


2.4.3.4.

Quy định về kiểm soát giải ngân và giám sát trực tiếp khoản vay 51

2.4.3.5.

Quy định về giám sát khoản vay trên hệ thống ..............................51


Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế ...55

2.5.1.4. Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ
hoạt động độc lập, khách quan ........................................................................55
2.5.1.5. Phát triển hệ thống thông tin cảnh báo và phòng ngừa rủi ro hoạt
động tín dụng ..................................................................................................56
2.5.1.6.

Xây dựng đƣợc hệ thống các quy định về tài sản bảo đảm chặt chẽ .
........................................................................................................56

2.5.1.7.
tài sản

Xây dựng quy trình hợp tác với Công ty Quản lý nợ và khai thác
........................................................................................................57

2.5.1.8. Thiết lập đƣợc hệ thống thông tin quản lý việc tuân thủ mức phân
quyền phán quyết tín dụng ..............................................................................57
2.5.2. Tồn tại trong hoạt động quản trị RRTD DNVVN trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh .............................................................................................................58
2.5.2.1.

Mô hình Quản lý RRTD mới vận hành chƣa ổn định ....................58

2.5.2.2.

Chƣa xây dựng đƣợc phƣơng pháp đo lƣờng mức độ RRTD ........58


3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RRTD DNVVN
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH CỦA VIETINBANK .................................. 63
3.1.1.

Định hƣớng quản trị RRTD DNVVN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh ..63

3.1.2.
Minh

Mục tiêu hoàn thiện quản trị RRTD DNVVN trên địa bàn TP. Hồ Chí
...............................................................................................................65

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN TẠI
VIETINBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH ............................................ 66
3.2.1.

Xây dựng chiến lƣợc tín dụng đối với khách hàng là DNVVN ...........66

3.2.2.
Minh

Đổi mới chính sách tín dụng phù hợp đặc điểm của địa bàn TP. Hồ Chí
...............................................................................................................66

3.2.3.

Nâng cao hoạt động thẩm định cấp tín dụng ........................................68

3.2.4.


3.2.6.4.

Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát sau khi cấp tín dụng .......73

3.2.6.5.

Cƣơng quyết và triệt để trong xử lý nợ xấu ...................................74

3.2.7.

Xây dựng chính sách nhân sự phù hợp với mô hình quản trị RRTD ...75


3.2.8.

Tăng cƣờng mối quan hệ với các hiệp hội, cơ quan ban ngành ...........76

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BAN NGÀNH LIÊN QUAN.............. 76
3.3.1.

Đối với các hiệp hội nghề nghiệp .........................................................76

3.3.2.

Đối với Hiệp hội DNVVN ....................................................................78

3.3.3.

Đối với Ngân hàng nhà nƣớc ................................................................79



AMC

Asset Management Company

Công ty quản lý nợ

BIDV

Joint Stock Bank for

Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần

Investment and Development

Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam

of Vietnam
CBTD

Cán bộ tín dụng

CHLB Đức

Cộng hòa Liên Bang Đức

CIC

Credit Information Center


NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

ODA

Official Development

Hỗ trợ phát triển chính thức

Assistant
Rủi ro tín dụng

RRTD
SWIFT

Society for Worldwide

Hiệp hội Viễn thông Tài chính

Interbank Financial

Liên ngân hàng thế giới

Telecommunication
TCTD


Commercial Bank For

Công Thƣơng Việt Nam

Industry and Trade
WTO

World Trade Organization

Tổ Chức Thƣơng Mại Thế giới


Bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Nội dung
Số liệu huy động vốn theo kì hạn của Vietinbank trên địa
bàn TP. HCM từ năm 2011 đến 8/2013
Cơ cấu nợ vay theo loại tài sản bảo đảm trên địa bàn TP.
HCM năm 2012
Một số chỉ tiêu tài chính nằm trong hệ điều kiện cấp tín
dụng DNVVN của Vietinbank

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Nội dung

39.936 DNVVN ngừng hoạt động, 8.537 doanh nghiệp đã giải thể, chƣa tính đến
con số các doanh nghiệp đang đứng trƣớc nguy cơ phá sản, trong đó địa bàn TP.
Hồ Chí Minh chiếm 30% trong tổng số. Trƣớc tình hình vô cùng khó khăn của
các doanh nghiệp và áp lực cạnh tranh, tất cả các Tổ chức tín dụng trên cả nƣớc
cũng nhƣ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đều phải đối mặt với RRTD ngày càng
tăng cao khi tài trợ vốn, đặc biệt là đối với tín dụng các DNVVN.
Bắt đầu hoạt động từ năm 1988 và đi cùng nhiều thời kì thăng trầm của nền
kinh tế, Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, đặc biệt là các Chi nhánh
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - nơi có tỷ lệ doanh nghiệp bị đào thải khỏi thị
trƣờng cao nhất cả nƣớc- đang đứng trƣớc áp lực chung của ngành ngân hàng là
phát triển bền vững, lành mạnh trƣớc sức ép cạnh tranh vô cùng lớn giữa các Tổ
chức tín dụng trên cùng địa bàn. Điều đó đi kèm với tăng trƣởng lợi nhuận, mở
rộng quy mô, nâng cao chất lƣợng phục vụ và giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Trong đó,
tình hình nợ xấu gia tăng là mối lo ngại lớn nhất của hệ thống Ngân hàng nói
chung, của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam và các chi nhánh trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Vì vậy, chú trọng quản trị RRTD ngay từ khâu
tiếp xúc và chọn lựa khách hàng là yêu cầu cấp thiết, quan trọng của Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam, đặc biệt của các chi nhánh trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh. Đó chính là lý do lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Quản trị RRTD đối


2

với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng từ đó đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu


3

 Ứng dụng các kết quả nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện và nâng cao hoạt động quản trị rủi tín dụng đối với DNVVN tại
Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh.
6. Kết cấu dự kiến của đề tài
 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị RRTD đối với DNVVN của NHTM
 Chƣơng 2: Thực trạng quản trị RRTD đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
 Chƣơng 3: Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD đối
với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh


4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN
CỦA NHTM
1.1.

RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1.

Khái niệm

RRTD là tổn thất có khả năng xảy ra do không thu hồi hoặc thu hồi không đầy
đủ đƣợc số vốn ngân hàng và các TCTD đã cấp thông qua hoạt động tín dụng. Về
mặt pháp lý, RRTD đƣợc Ngân hàng nhà nƣớc - Cơ quan chủ quản trực tiếp điều



Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD phát sinh từ những hạn

chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Bao
gồm ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.


Rủi ro danh mục là một hình thức của RRTD phát sinh từ những hạn

chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân thành hai loại
là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
 Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan gây ra rủi ro thì RRTD bao
gồm:


Rủi ro khách quan: bắt nguồn từ các nguyên nhân khách quan nhƣ

thiên tai, biến động kinh tế vĩ mô, luật pháp, ngƣời vay bị chết hoặc mất tích
đột ngột và các nguyên nhân ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong
khi ngƣời vay thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ vay vốn của mình.


Rủi ro chủ quan: bắt nguồn từ phía ngƣời vay nhƣ cố ý lừa đảo, năng

lực điều hành và quản lý doanh nghiệp yếu kém. Bắt nguồn từ phía ngân hàng
nhƣ năng lực nhân viên ngân hàng yếu kém, nhân viên ngân hàng cố ý làm trái
các quy định về thẩm định và cấp tín dụng, thẩm định và nhận tài sản bảo đảm
sai quy định của ngân hàng, cố ý không thực hiện hoặc thực hiện sai trong
quản lý khoản vay.

Nợ đủ tiêu

Nợ cần chú Nợ dƣới

Nợ có khả

chuẩn

ý

tiêu chuẩn

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn

Nợ quá hạn từ Nợ quá hạn

đến 90 ngày

từ ngày 91

181 đến 360

đến 180

ngày


là nợ đƣợc phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ xấu
dƣới 3% có thể coi là ngƣỡng khá tốt, tỷ lệ nợ xấu cho phép là 5%.
 Tỷ lệ cấp tín dụng xấu: Là tỷ lệ phần trăm Tổng dƣ nợ vay và cam kết
ngoại bảng xấu/ Tổng dƣ nợ vay và cam kết ngoại bảng.
Tổng dƣ nợ vay và cam kết ngoại bảng xấu là tổng dƣ nợ vay và cam kết
ngoại bảng đƣợc phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5.
Chỉ tiêu này chỉ ra cho NHTM thấy đƣợc tổng quát về chất lƣợng các khoản
tín dụng đã cấp, làm tiền đề cho việc đo lƣờng mức độ RRTD và trích lập dự phòng
rủi ro, tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc lợi nhuận ngân hàng giảm do con số
trích lập dự phòng rủi ro tăng từ việc phải trích lập cho cả các cam kết ngoại bảng.
 Hệ số RRTD: Là tỷ lệ phần trăm Dƣ nợ xấu/ Tổng dƣ nợ vay
Hệ số RRTD càng cao cho thấy tỷ trọng của hoạt động tín dụng càng lớn, ngân
hàng phải đối diện với RRTD càng lớn.


7

1.1.4.

Một số mô hình đo lƣờng RRTD

1.1.4.1. Mô hình định tính
Mô hình 6C về phân tích tín dụng: Trƣớc khi cấp tín dụng đối với một khách
hàng, ngân hàng cần phải xem xét, nghiên cứu khách hàng vay ở khía cạnh 6C bao
gồm:
 Tƣ cách khách hàng (Character): thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, tính
trung thực, mục đích vay rõ ràng và có thiện chí trả nợ.
 Năng lực của khách hàng (Capacity): thể hiện ở năng lực hành vi và năng
lực pháp lý để kí kết các cam kết với ngân hàng.
 Thu nhập của khách hàng (Cash): đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để ra

một khối lƣợng lớn khách hàng vay với chi phí thấp và khách quan, vì vậy, nó có
những đóng góp tích cực trong việc kiểm soát RRTD của ngân hàng. Các mô hình
chấm điểm tín dụng sử dụng các số liệu phản ánh những đặc điểm của khách hàng
vay để lƣợng hóa xác suất vỡ nợ cũng nhƣ phân loại khách hàng thành các nhóm có
mức độ rủi ro khác nhau. Các mô hình lƣợng hóa RRTD cơ bản thƣờng đƣợc sử
dụng nhƣ:
Mô hình điểm số Z (Z- Credit Scoring model): do Edward I. Altman hình
thành để cho điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất của Mỹ. Đại lƣợng Z là
thƣớc đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với khách hàng vay và phụ thuộc vào:
 Trị số của các chỉ số tài chính của khách hàng vay (Xj)
 Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
khách hàng vay trong quá khứ. Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 là tỷ số “Vốn lƣu động ròng/ Tổng tài sản”
X2 là tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản”
X3 là tỷ số “Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi/ Tổng tài sản”
X4 là tỷ số “Thị giá cổ phiếu/ Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 là tỷ số “Doanh thu/ Tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì khách hàng vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Theo đó,
bất cứ công ty nào có điểm số Z < 1,81 phải đƣợc xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD
cao, 1,81 < Z <2,99 không xác định đƣợc rủi ro, Z >2,99 ngƣời vay không có khả
năng vỡ nợ. Căn cứ vào kết quả này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách
hàng có điểm số thấp hơn 1,81.


9

Phát triển mô hình này, Altman đã xây dựng các hàm phân biệt Z’ và Z” phù
hợp hơn cho hầu hết các ngành nghề.

của hệ thống luật, các văn bản dƣới luật và việc chấp hành luật. Hệ thống luật còn


10

nhiều thiếu sót, chƣa đầy đủ, quá trình sửa đổi bổ sung thƣờng xuyên gây ra tình
trạng chồng chéo giữa luật và các văn bản luật, đây là trở ngại lớn cho hoạt động
của các doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin chƣa minh bạch, đầy đủ và kịp thời: để giúp các ngân
hàng đánh giá, phân tích và đƣa ra quyết định cho vay chính xác thì nền kinh tế phải
có hệ thống thông tin bao gồm:
 Hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tài chính minh bạch, độ tin cậy đủ để
phản ánh đúng năng lực tài chính và đo lƣờng chính xác “sức khỏe” của doanh
nghiệp.
 Hệ thống thông tin đầy đủ, có độ tin cậy và tính chính xác cao về doanh
nghiệp bao gồm thông tin về lịch sử hình thành và quá trình phát triển, năng lực tài
chính, mức độ tín nhiệm, đội ngũ điều hành, lịch sử giao dịch, xếp hạng tín dụng là
cơ sở hết sức quan trọng giúp cho việc thẩm định, xếp loại, lựa chọn khách hàng
trong hoạt động tín dụng của các NHTM. Nếu hệ thống thông tin không đầy đủ sẽ
ảnh hƣởng lớn đến khả năng đánh giá, thẩm định khách hàng của ngân hàng.
Nguyên nhân bất khả kháng do thiệt hại bởi thiên tai, hạn hán, bão lụt, hỏa
hoạn, động đất.
1.1.5.2. Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp, bao gồm:
 Tính pháp lý của doanh nghiệp: liên quan đến năng lực hành vi, năng lực
pháp lý của ngƣời đại diện doanh nghiệp chƣa đủ thẩm quyền kí kết các hợp đồng
tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, khế ƣớc nhận nợ hoặc trong việc
triển khai thực hiện các phƣơng án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ theo quy định
của pháp luật.
 Rủi ro trong kinh doanh: thể hiện ở mức biến động theo chiều hƣớng xấu

không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết về công chứng hợp đồng bảo
đảm và đăng kí giao dịch bảo đảm.
 Nhân viên thẩm định tín dụng thiếu am hiểu thị trƣờng, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn và năng lực hạn chế, chƣa đủ kĩ năng tổng hợp và phân tích thông tin
dẫn đến việc không đánh giá đúng tình hình khách hàng trong quá trình thẩm định.
 Nhân viên ngân hàng cố tình không tuân thủ quy trình, quy định cấp tín
dụng của ngân hàng và các quy định của pháp luật, vi phạm đạo đức kinh doanh.


12

1.1.6.

Tác động của RRTD

RRTD là đƣơng nhiên và luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng. RRTD
xảy ra gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hƣởng nhiều mặt đến đời sống kinh
tế- xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
1.1.6.1. Đối với ngân hàng
Đối với hoạt động ngân hàng: khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi
đƣợc nợ hoặc thu hồi không đầy đủ vốn và lãi cho vay trong khi vẫn phải trả vốn và
lãi huy động sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, vòng quay vốn tín dụng
giảm kéo theo thu nhập giảm, chi phí tăng từ việc phải giải quyết các vấn đề phát
sinh liên quan đến khoản vay quá hạn. Nếu RRTD xảy ra liên tục, kéo dài sẽ làm
giảm tính thanh khoản và đe dọa sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Điều
này làm suy giảm năng lực tài chính, sức cạnh tranh của ngân hàng dẫn đến tình
trạng thua lỗ và có thể đối mặt với nguy cơ phá sản.
Đối với hệ thống ngân hàng: hoạt động ngân hàng trong một quốc gia có tính
hệ thống nghĩa là liên quan đến hệ thống ngân hàng, các tổ chức kinh tế, cá nhân
khác trong nền kinh tế. Vì vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, mất


Tại Việt Nam, khái niệm DNVVN đƣợc định nghĩa tại Nghị định
56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2010, theo đó DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo
quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên). Cụ thể:
 Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 ngƣời trở
xuống.
 Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có tổng vốn dƣới 20 tỷ đồng và lao
động từ trên 10 đến 200 đối với các doanh nghiệp trong ngành nông-lâm- thủy sản,
công nghiệp và xây dựng; tổng vốn dƣới 10 tỷ đồng và lao động từ trên 10 đến 50
đối với doanh nghiệp thƣơng mại và dịch vụ.
 Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có tổng vốn từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ và
lao động từ trên 200 đến 300 ngƣời đối với các doanh nghiệp trong ngành nônglâm- thủy sản, công nghiệp và xây dựng; tổng vốn trên 10 đến 50 tỷ đồng và lao
động từ trên 50 đến 100 đối với doanh nghiệp thƣơng mại và dịch vụ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status