Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh thành phố hồ chí minh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------

PHAN THỊ ĐIỂM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------

PHAN THỊ ĐIỂM

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (hướng ứng dụng).
Mã số

: 8340101

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2

4.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ....................................... 2

5.

Kết cấu của bài nghiên cứu ............................................................................. 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ............................................ 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ................................... 4
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ. ............................................................... 4
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ. .................... 4

CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI CN TP.HCM ....................................................................................... 25
2.2.1. Quy định, chính sách về Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội ......................................25


2

2.2.1.1 Quy định về chính sách tín dụng ......................................... 25
2.2.1.2 Quy định về quy trình tín dụng: .......................................... 29
2.2.1.3 Các quy định về kiểm soát rủi ro tín dụng. ......................... 32
2.2.1.4 Quy định về phân loại nợ của ngân hàng MB ..................... 35
2.2.1.5 Quy định về dự phòng rủi ro và trích lập dự phòng ............ 35
2.2.1.6 Quy trình kiểm soát rủi ro và tổ chức kiểm soát rủi ro trong
quy trình cho vay. ....................................................................... 36
2.2.2. Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội CN TP.HCM............38
2.2.2.1 Thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng: ................................. 38
2.2.2.2 Thực trạng về đo lường rủi ro tín dụng: .............................. 40
2.2.2.3 Thực trạng quản lý khách hàng: .......................................... 45
2.2.2.4 Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng ................................... 45
2.2.2.5 Thực trạng xử lý rủi ro tín dụng .......................................... 47
2.2.3. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân
Đội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh ..........................................................................48
2.2.3.1. Những kết quả đạt được: ..................................................... 48
2.2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục: ............................................ 49
2.2.3.3. Một số nguyên nhân rủi ro cấp tín dụng đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ: ..................................................................... 50
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

3.2.3. Nhóm giải pháp quản lý rủi ro ..............................................................................60
3.2.3.1 Nâng cao công tác định giá và sử dụng hiệu quả tài sản đảm
bảo ............................................................................................. 60
3.2.3.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho
cán bộ nhân viên ......................................................................... 61
3.2.4. Nhóm giải pháp kiểm soát và xử lý rủi ro .........................................................63
3.2.4.1 Kiểm soát trước cho vay...................................................... 63
3.2.4.2 Kiểm soát có hiệu quả sau giải ngân ................................... 64
3.2.4.3 Xử lý nợ có vấn đề: ............................................................. 65
3.2.4.4 Tăng cường kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng. ..................... 66


4

3.2.4.5 Liên kết đồng bộ với các tổ chức tín dụng. ......................... 67
3.2.4.6 Thiết lập hệ sinh thái liên kết và hỗ trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ: ................................................................................. 68
3.3 KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 69
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quân Đội ......................................................69
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ....................................................................70
3.3.3. Kiến nghị với Chính Phủ và các ngành liên quan............................................71
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO


0

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSSY


TOI

: Tổng lợi ích trên dư nợ bình quân

TMCP

: Thương mại cổ phần

TSĐB

: Tài sản đảm bảo


0

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ ROE và RAROC đi với các khoản vay của ANZ ............................ 19
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi
nhánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018................................................ 23
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018 .......................................................... 24
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018 .......................................................... 25
Bảng 2.4 Bảng các mục tiêu và giới hạn trong hoạt động tín dụng năm 2018 ......... 26
Bảng 2.5 Tình hình cho vay các DNVVN Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh
thành phố Hồ Chí Minh............................................................................................. 38
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ DNVVN phân theo thành phần kinh tế tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh ............................................... 39
Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn DNVVN tại tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi

nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Theo kết luận của tổ kiểm toán nhà nước tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh
Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 01/11/2017, nổi bật một số vấn đề quan trọng về tình
trạng gây ra nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh theo báo cáo là 1.52%, tuy nhiên
trong quá trình kiểm tra phát hiện chi nhánh có một số sai phạm nên tỷ lệ nợ xấu
theo kết luận của tổ kiểm toán nhà nước tại chi nhánh ở mức 8.32%, đây là mức nợ
xấu đáng báo động, đồng thời một số sai phạm đã được chỉ ra đặc biệt trong các
hoạt động kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, hoạt động phân loại nợ, trích lập
nợ dự phòng. Từ đó đưa ra một số vấn đề cấn chấn chỉnh đó là cập nhật kịp thời các
biến động tài sản đảm bảo, rà soát xuất ngoại bảng kịp thời đối với các khách hàng
đã hết dư nợ; định giá đúng giá trị tài sản đảm bảo để làm cơ sở trích lập dự phòng
rủi ro; chấn chỉnh công tác thẩm định, đánh giá dự án, phương án kinh doanh, xác
định nguồn trả nợ đảm bảo việc cho vay đối với các dự án, phương án kinh doanh
hiệu quả, có nguồn trả nợ khả thi, tin cậy; chấn chỉnh các tồn tại trong giải ngân,
quyết định cho vay, trong kiểm tra khoản vay, kiểm tra tài sản đảm bảo, có biện
pháp quản lý giám sát dòng tiền của các dự án đang được tài trợ; thực hiện thu hồi
vốn vay đối với các hồ sơ không đủ điều kiện giải ngân, dự án cho vay chưa đảm
bảo về mặt pháp lý…


2

Xuất phát từ các tồn tại trên, cũng như tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh, tác giả đã tiến hành bài
nghiên cứu với chủ đề: “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Chi
nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh”.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu


3

Phương pháp nghiên cứu
Để có thể thực hiện được luận văn này, bài viết sẽ sử dụng các nguồn dữ liệu
sau đây:
Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ sách báo, tạp chí, các báo cáo thường
niên, các nghiên cứu trước đó, các biên bản và tài liệu nội bộ của Ngân hàng TMCP
Quân Đội nói chung và tài liệu của chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Đồng thời bài viết cũng sử dụng nguồn dữ liệu về các nội dung liên quan đến đề tài
nghiên cứu trên internet.
Sử dụng kết hợp các phương pháp:


Thống kê mô tả: Xử lý các nguồn dữ liệu thu thập từ biên bản kiểm toán

năm 2016 của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh thành phố Hồ Chí
Minh, các báo cáo tài chính thường niên, số liệu phòng Tổng hợp, phòng
Quản lý nợ, nhằm thấy được công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín
dụng tại chi nhánh. Các số liệu sẽ được thể hiện khái quát dưới dạng các con
số, bảng biểu.


Phân tích so sánh: Thông qua các dữ liệu thứ cấp của Ngân hàng TMCP

Quân Đội và số liệu của chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh qua 3 năm trở lại.
5.


tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên) có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp
và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Doanh nghiệp vừa
và nhỏ tồn tại ở nhiều loại hình đa dạng theo loại hình kinh doanh như doanh
nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư
nhân…và nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau.


5

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên,
đất đai và công nghệ; hạn chế về khả năng tiếp cận vốn của các TCTD với chi phí
thấp và năng lực quản lý của các nhà quản trị còn hạn chế về kiến thức quản lý,
trình độ văn hóa thấp dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh không đạt kết quả cao.
Do đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ bị phá sản khi thị trường chuyển biến xấu
hay tình hình nội bộ của công ty biến động và không có khả năng chống cự, duy trì
1.1.3. Một số rủi ro cấp tín dụng thường gặp cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Hiện nay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có hai rủi ro lớn đó là việc
nhiều doanh nghiệp đã đầu tư ngoài ngành và phát triển quy mô của chính sản phẩm
của mình mà không quan tâm nhiều tới quy luật phát triển vi mô và việc mở rộng
tín dụng cho DNVVN trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp và ngân hàng với ngân hàng cũng đặt ra nhiều rủi ro như:


Rủi ro về sử dụng vốn sai mục đích.



sau:
Theo trường phái truyền thống có nhiều khái niệm về rủi ro như:
Theo Giáo sư Nguyễn Lân, 1998: “rủi ro là sự không may mắn” (trích từ điển
Tiếng Việt).
Theo Tiến sĩ Hồ Diệu, 1995: “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm
sút về lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” (trích từ điển Tiếng Việt).
Như vậy, theo trường phái này thì rủi ro là sự không may mắn, sự tổn thất mất
mát. Đó là sự tổn thất về tài sản, sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự
kiến. Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp.
Nhìn chung, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, khó khăn
hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người.
Theo trường phái hiện đại, có nhiều khái niệm về rủi ro như:
Theo Allan Willett, 1965: “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất
hiện những biến cố không mong đợi” (trích The economic theory of rick and
insurance).
Có thể định nghĩa rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được hoặc rủi ro là tổng
hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất, tuy khác nhau nhưng
đều thống nhất ở một nội dung là coi rủi ro như sự bất trắc không mong đợi, gây ra
thiệt hại và có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực.
Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể
mang lại những lợi ích, những cơ hội.


7

Trên cơ sở đó có thể định nghĩa rủi ro là những biến cố không mong đợi khi
xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với
dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một
nghiệp vụ tài chính nhất định.

Còn theo Greuning và Bratanovic, 1999: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là
nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời
hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
dòng luân chuyển tiền tệ và khả năng thanh khoản của ngân hàng (trích trong A
Framework for Assessing Corporate by Hennie).
Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo Quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (sau đây gọi tắt là
“rủi ro”), được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Như vậy, tuy có rất nhiều khái niệm khác nhau nhưng tựu chung lại đều thể
hiện:


Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ

cả gốc và lãi của khoản vay, không thanh toán hoặc là việc khách hàng thanh
toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn như đã ký kết với ngân hàng trong hợp
đồng.


Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến những tổn thất tài chính và nghiêm trọng hơn

có thể dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ hoặc có nguy cơ bị phá sản.


Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chính cho các ngân


trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo
và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.


Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh do những nguyên nhân khách quan từ
nền kinh tế, môi trường… nên khó có thể giảm thiểu rủi ro và rủi ro do những
nguyên nhân chủ quan gây ra, rủi ro này có thể giảm thiểu nhờ đa dạng hóa cho vay
để phân tán rủi ro. Rủi ro danh mục được chia thành hai loại:


Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính

riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng
vay vốn.


Rủi ro tập trung: Là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá

nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.


10


Thu nhập từ hoạt động cho vay:
Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu mang về thu nhập chiếm tỷ trọng cao, thông


11

thường chiếm từ 70% đến 80% trong tổng thu nhập. Thu nhập từ khoản mục này
chịu tác động của quy mô khoản mục cho vay và các chi phí phục vụ đi kèm (lãi
suất, các chi phí khác). Nếu quy mô cho vay lớn, chi phí nhỏ thì thu nhập cao và
ngược lại nếu quy mô cho vay lớn mà chi phí lại cũng lớn thì thu nhập của hoạt
động này thấp. Khi đánh giá chỉ tiêu này ta phải kết hợp song song giữa thu nhập từ
hoạt động cho vay với chi phí bỏ ra từ hoạt động đó. Tỷ lệ này được tính bằng:

Nếu tỷ lệ trên > 1: Hoạt động kinh doanh tín dụng có lãi
Nếu tỷ lệ trên =1: Hoạt động kinh doanh tín dụng hoà vốn
Nếu tỷ lệ trên
Nhận biết rủi ro:
Đây là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
Nhận biết rủi ro được xét trên hai góc độ:


Về phía ngân hàng: Rủi ro tín dụng được phản ánh qua quy mô tín dụng,

cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro.


Về phía khách hàng: Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro,

ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời.
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có:


Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: Để nhận biết những nguy cơ

rủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền…


Phân tích đánh giá khách hàng: Nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro

trong từng khách hàng và từng khoản nợ cụ thể. Phân tích đánh giá khách
hàng là cả một quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông


13

tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong


Quản lý rủi ro tín dụng:
Sau khi nhận biết và thiết lập các chỉ tiêu đo lường, rủi ro cần phải được quản
lý thường xuyên. Nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng được thể hiện như
sau:


Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro: Ngân hàng cần xác định tầm nhìn,

mục tiêu, sứ mệnh của ngân hàng để từ đó đưa ra chiến lược quản lý rủi ro phù
hợp.


Xây dựng chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là

cơ sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi
tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng. Chính sách quản lý rủi ro tín
dụng cũng quy định giới hạn cho vay đối với khách hàng, phân loại nợ và trích
lập dự phòng rủi ro.


Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Ngân hàng phải thường

xuyên phân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp xử lý
kịp thời khi có rủi ro xảy ra. Để hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả,
các ngân hàng cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm
các báo cáo định kỳ và đặc biệt.
Kiểm soát rủi ro tín dụng:
Kiểm soát rủi ro tín dụng: Để phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát
sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status