Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯỢNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐỨC VUI
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 161.
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.2 DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2 Tín dụng ngân hàng
8
8
12
1.3 RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ17
1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
17
1.3.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Error!
Bookmark
defined.
1.3.3 Nhận biết rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined.
1.3.3.2 Rủi ro không hệ thống Error! Bookmark not defined.
1.3.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Footer Page 2 of 161.
Error! Bookmark not defined.
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Tổng hợp các biến số dành cho khách hàng Doanh nghiệp
Error!
Bookmark not defined.
2.1.2 Tổng hợp các biến số dành cho Ngân hàng Error!
Bookmark
not
defined.
2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Error! Bookmark not defined.
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BA ĐÌNH Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
3.3.3 Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Error!
Bookmark
not
defined.
3.3.4 Tỷ lệ xóa nợ ròng Error! Bookmark not defined.
3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Error!
Bookmark
not defined.
3.4.1 Đánh giá kết quả điều tra đối với khách hàng Doanh nghiệp
Error!
Bookmark not defined.
3.4.2 Đánh giá kết quả điều tra đối với nhân viên Ngân hàng 118 118
3.4.3 Đánh giá chung về quan điểm tín dụng
Error!
Bookmark
Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Định hướng đối với hoạt động tín dụng
Error!
Bookmark
not
defined.
4.1.2 Một số chỉ tiêu cụ thể
Error! Bookmark not defined.
4.2 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO
TÍN DỤNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Error!
Bookmark
not defined.
4.2.1 Hoàn thiện nội dung của từng phương thức kiểm soát
Error!
Bookmark not defined.
4.2.2 Xây dựng hệ thống các dấu hiệu cảnh báo khoản vay có vấn đề Error!
Bookmark
not
Header Page 6 of 161.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
1
BĐS
2
CBTD
3
CN
4
CT TNHH
5
Dự phòng rủi ro
Đơn vị tính
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
11 Eximbank Ba Đình
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam
– Chi nhánh Ba Đình
12
GTCG
Giấy tờ có giá
13
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
14
KH
15
KHCN
Khách hàng Cá nhân
Phòng giao dịch
22
PTVT
Phương tiện vận tải
23
RRTD
Rủi ro tín dụng
24
TCTD
Tổ chức tín dụng
25
TSĐB
Tài sản đảm bảo
26
USD
Bảng
1
Bảng 1.1
Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp
9
2
Bảng 1.2
Xếp hạng mức độ rủi ro khoản vay
33
3
Bảng 2.1
Liệt kê thông tin và nguồn thu thập
59
4
Bảng 3.1
8
Bảng 3.5
Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn
82
9
Bảng 3.6
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
84
10
Bảng 3.7
Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm nợ
86
11
Bảng 3.8
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần khách hàng
16
Bảng 3.13 Xếp hạng tín dụng nội bộ tại Eximbank Ba Đình
100
17
Bảng 3.14 Chính sách tín dụng nội bộ
102
18
Bảng 3.15
19
Bảng 3.16 Đánh giá từ phía Khách hàng về mục đích vay vốn
116
20
Bảng 3.17 Đánh giá từ phía khách hàng về khả năng trả nợ
117
21
ii
Trang
108
Header Page 8 of 161.
25
Bảng 4.1
Hệ thống một số các dấu hiệu cảnh báo rủi ro
143
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Hình 3.2
Logo của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
63
6
Hình 3.3
Nợ xấu Ngân hàng giảm mạnh thời điểm cuối năm
2015
67
7
Biểu đồ 3.4 Tình hình tăng trưởng khách hàng doanh nghiệp
69
8
Biểu đồ 3.5 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng
74
9
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ cơ cấu cho vay theo kỳ hạn
thương vụ sáp nhập như: PG Bank về với Viettinbank, MH Bank vào BIDV, MD Bank
với Maritime Bank, Southern Bank vào Sacombank,…cùng với đó là hơn 67,8 nghìn
doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động trong giai đoạn năm 2013 - 2015.
Bước sang năm 2016, tình hình nền kinh tế toàn cầu đã có nhiều khởi sắc, các
hoạt động sản xuất kinh doanh trở lại sôi động hơn bao giờ hết, và ngành Ngân
hàng – đặc biệt là hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam – huyết mạch của
nền kinh tế, đã quyết tâm phấn đấu, vượt qua khó khăn, duy trì sự ổn định phát
triển, hoàn thành vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, thị trường tài chính – tiền tệ,
góp phần quan trọng thực hiện thành công mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân
hàng thương mại đặc biệt là các Ngân hàng thương mại của nước ta từ trước đến
nay. Tuy nhiên, sự phát triển nóng của thị trường tài chính – tiền tệ đã đẩy hệ
Footer Page 9 of 161.
1
Header Page 10 of 161.
thống Ngân hàng Thương mại đối mặt với vô vàn những thiếu sót, bất cập trong
việc xây dựng khuôn khổ pháp lý, kiện toàn tổ chức, đào tạo cán bộ nhân viên,
nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng sản phẩm dịch vụ... Qua việc đẩy
mạnh cạnh tranh với mô hình hoạt động ngày càng đa dạng, địa bàn ngày càng
được mở rộng, và sự ra đời của hàng trăm sản phẩm dịch vụ...hướng đến mọi đối
tượng Khách hàng; hoạt động tín dụng ngày càng trở nên khó khăn hơn. Khái niệm
về "rủi ro" cũng trở nên phức tạp hơn, hình thức tinh vi hơn: rủi ro lãi suất, rủi ro
tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro về nguồn vốn, rủi ro tác nghiệp, rủi ro công nghệ,
rủi ro quốc gia… gắn liền với các hoạt động đầu tư và đặc biệt rủi ro tín dụng – đã
ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động
rộng khắp cả nước, Trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh với 207 chi nhánh,
phòng giao dịch trên toàn quốc; và đặc biệt đã thiết lập quan hệ đại lý với 869
Ngân hàng trên thế giới. Tuy có lợi thế của một Ngân hàng Thương mại lớn, với cơ
sở khách hàng lâu đời và uy tín, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu
Việt Nam vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi những khó khăn chung mà nền kinh
tế mang lại, thậm chí ngày càng đối mặt với nhiều rủi ro trong hoạt động tồn tại và
phát triển của mình. Ngoài sự tụt hậu về chất lượng dịch vụ so với các Ngân hàng
Thương mại trẻ tuổi khác, Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập khẩu Việt
Nam còn gặp vô số những khó khăn, thách thức trong việc cơ cấu lại nguồn vốn và
tài sản, đi ̣nh hướ ng lại mục tiêu hoạt động , tái phân loại hệ thống khách hàng .
Song song với việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, chuyển từ hình thức "bán
buôn" sang "bán lẻ", là việc thường xuyên phải đối mặt và giải quyết các rủi ro
trong quá trình "chuyển mình" này.
Xuất phát từ thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập khẩu Việt
Nam – Chi nhánh Ba Đình, hoạt động tín dụng đã và đang tồn tại rất nhiều hình
thái rủi ro, cơ chế kiểm tra/giám sát chưa thực sự đồng bộ; đặc biệt là hoạt động
kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đủ chiều rộng
cũng như chiều sâu để bám sát toàn bộ quá trình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh.
Trên cơ sở làm rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi nhánh, sau đó đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện, tác giả lựa
chọn đề tài "Kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
Footer Page 11 of 161.
3
Header Page 12 of 161.
Chương 4: Giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng
cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập
khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình
Footer Page 13 of 161.
5
Header Page 14 of 161.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Hiện nay, có rất ít đề tài nghiên cứu khoa học về kiểm soát rủi ro tín dụng (RRTD)
nói chung, và kiểm soát RRTDcho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN)
tại các Ngân hàng Thương mại (NHTM)nói riêng. Các đề tài này đã nghiên cứu cơ sở
lý luận về RRTD, kiểm soát RRTD và hầu hết đều phát triển theo một số mô hình lý
thuyết sẵn có trên thế giới, cụ thể:
(1) Nguyễn Thị Anh Đào, 2012. Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương – Chi nhánh Đà Nẵng. Luận văn Thạc sĩ,
Trường Đại học Đà Nẵng.
Tác giả tập trung vào phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàngThương mại Cổ
phần (NH TMCP) Ngoại thương - Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2009-2011, thời kỳ
mà ngành NH phát triển tốt và chưa gặp nhiều biến động. Trong luận văn này tác giả
chưa đưa ra được phương pháp nghiên cứu cụ thể để áp dụng vào luận văn, nên các
số liệu chưa hoàn toàn thuyết phục và mang tính lý thuyết là chủ yếu. Do đó chưa
phản ánh đầy đủtình trạng RRTD mà NH đang gặp phải.
(2) Nguyễn Thị Ánh Thúy, 2009. Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh TP.HCM trong quá trình
những lý luận chung cho tới chi tiết từng nghiệp vụ (cho vay thế chấp tài sản, cho
vay cầm cố tài sản, cho vay có đảm bảo bằng bảo lãnh, chiết khấu, cho vay tiêu
dùng…) cùng với đó là những cơ sở phân tích tín dụng (phân tích báo cáo tài chính,
đánh giá năng lực tài chính…). Đây thực sự là một cuốn sách tuyệt vời trang bị kiến
thức cụ thể cho tất cả những ai quan tâm tới lĩnh vực tín dụng của NHTM. Trong đó,
tác giả cũng đã đề cập đến RRTD, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở rủi ro hữu hình về
mặt nghiệp vụ, chưa nêu được những rủi ro tiềm ẩn có khả năng gặp phải trong quá
trình tác nghiệp thực tế.
(4) Nguyễn Quốc Toàn, 2015. Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ,
Trường Đại học Đà Nẵng.
Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp với công tác
7
Footer Page 15 of 161.
Header Page 16 of 161.
quản trị RRTD tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tuy nhiên, do đề tài và phạm vi
không gian nghiên cứu quá rộng nên việc nghiên cứu, phân tích chỉ mang tính chất
tổng quát, phổ thông, có thể áp dụng cho đa số các NHTM chứ không chỉ riêng NH
TMCP Ngoại thương Việt Nam. Điểm mạnh của luận văn là phần lý thuyết khá cụ thể,
rõ ràng, cho thấy sự bài bản trong công tác quản trị RRTD. Nếu có thể làm rõ hơn
việc áp dụng quy trình quản lý RRTD vào từng khâu, từng bộ phận trong hệ thống
NH TMCP Ngoại thương Việt Nam thì có lẽ luận văn sẽ được đánh giá cao hơn.
Ngoài ra, cũng đã có một số luận văn, đề tài nghiên cứu về việc kiểm soát RRTD
cho vay DNVVN tại các NH, hay các tổ chức tín dụng (TCTD) ở nhiều địa phương
khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài hay công trình
nghiên cứu nào về "Kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình".
siêu nhỏ
Khu vực
Số lao
Tổng
Tổng
Số lao động
Số lao động
động
nguồn vốn
nguồn vốn
Từ trên 20
I-Nông, lâm
Từ trên 10
Từ trên 200
10 người 20 tỷ đồng
tỷ đồng
nghiệp và
người đến
người đến
trở xuống trở xuống
đến 100 tỷ
thủy sản
200 người
300 người
đồng
Từ trên 20
II-Công
Từ trên 10
Từ trên 200
10 người 20 tỷ đồng
- Về quy mô: được phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn.
- Về vốn đăng ký và số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy
mô và loại hình doanh nghiệp (DN).
1.2.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngoài những đặc trưng vốn có của một DN hoạt động trong nền kinh tế, DNVVN
còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau:
9
Footer Page 17 of 161.
Header Page 18 of 161.
- Thứ nhất, DNVVN có quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiềm lực tài chính
nhỏ.
Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy
mô của DN là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một số lợi thế cho DNVVN như khả
năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi
thế này đã tạo điều kiện cho các DNVVN phát triển trong nhiều ngành nghề, trên
nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các DN lớn để lại. Tuy nhiên, do quy mô
vốn nhỏ nên DNVVN bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà
xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu sản xuất. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề
minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các DN gặp khó khăn trong việc tiếp cận
với các nhà đầu tư để huy động vốn.
Vì vậy, các DNVVN phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ
đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các DN tiếp cận được nguồn vốn tín dụng NH,
nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của DN do
những hạn chế về thủ tục vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện,
tài sản đảm bảo(TSĐB) chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của NH…
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào dây chuyền
công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều
kiện cốt lõi giúp cácDNđẩy mạnh năng lực cạnh tranh. Đối với DNVVN, do quy mô
vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản
xuất không diễn ra thường xuyên, liên tục dẫn tới tình trạng lạc hậu về công nghệ,
chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong việc nắm bắt thông tin thị
trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ. Hơn nữa, một trong những khó khăn
mà hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều gặp phải đó là thiếu sự hỗ trợ của Nhà nước
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ,
bảo lãnh tín dụng vay vốn. Kèm theo đó là những vấn đề mà bản thân DN không thể
tự giải quyết được như cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh nói chung, cần có sự
hỗ trợ, can thiệp kịp thời của Nhà nước thông qua các chủ trương, chính sách và các
giải pháp cụ thể.
- Thứ tư, hoạt động của DNVVN phụ thuộc vào biến động của môi trường xung
quanh.
11
Footer Page 19 of 161.
Header Page 20 of 161.
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu
chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn cung vốn ít ỏi dẫn đến mức độ đa dạng hóa
hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNVVN tương đối thấp. Chính vì vậy,
những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh tại địa
phương thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNVVN. Tuy nhiên,
DNVVN cũng có lợi thế với quy mô hoạt động của mình khi dễ dàng chuyển hướng
kinh doanh sản xuất, tăng giảm nhân công, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ
dàng hơn các DN lớn.
- Thứ năm, bộ máy điều hành đơn giản, gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng
vó n thời vụ hay mở rọ ng sả n xuá t mà khong có nhu cà u vay thường xuyen ,
khong có điè u kiẹ n đẻ đượ c cá p hạ n mức thá u chi.
Cho vay theo Hạ n mức tín d ụng: là nghiẹ p vụ tín dụ ng theo đó NH thỏ a
thuạ n cá p cho KH hạ n mức tín dụ ng, dựa tren cơ sở ké hoạ ch sả n xuá t kinh
doanh, nhu cà u vó n và nhu cà u thực sử dụ ng vó n củ a KH.
Cho vay luan chuyẻ n : là hình thức cho vay dựa tren quá trình luan chuyẻ n
củ a hà ng hó a , NH cho KH vay mua hà ng , và sẽ thu nợ khi
KHbá n đượ c
hà ng.
Cho vay trả gó p : là hình thức tín dụ ng mà KH trả gó c là m nhiè u là n trong
thời hạ n tín dụ ng đã thỏ a thuạ n . Thường á p dụ ng đó i với cá c khoả n vay
trung dà i hạ n, tà i trợ cho tà i sả n có định hoạ c hà ng lau bè n.
Cho vay giá n tié p : đay là hình thức cho vay thong qua cá c tỏ chức trung
gian, á p dụ ng vớ i thị trường có nhiè u mó n vay nhỏ , người vay phan tá ch ,
cá ch xa NH, nhà m giả m bớt chi phí và rủ i ro.
Cho vay theo dự án đầu tư: là việc NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: là việc NH tham gia cùng lúc với một hoặc nhiều TCTD
khác, trong đó có một TCTD làm đầu mối, để cùng cho vay đối với một dự
án hay phương án vay vốn của KH.
Cho vay theo Hạn mức tín dụng dự phòng: là việc NH cam kết đảm bảo sẵn
sàng nguồn vốn cho KH bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ trong thời gian
hiệu lực của HĐTD. Trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng, nếu KH không
sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức dự phòng, KH vẫn phải trả phí
cam kết tính trong Hạn mức tín dụng dự phòng đó.
15
-Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 60 thá ng.
16
Footer Page 24 of 161.
Header Page 25 of 161.
* Dựa vào mức độ tín nhiệm của Khách hàng:
-Cho vay không TSĐB (tín chấp): là loại hình cho vay không dùng TSĐB; chỉ dựa
vào uy tín của KH vay vốn,vị thế của DN trên thị trườngđể quyết định cho vay, lịch
sử việc thực hiện các Hợp đồng kinh tế về cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong quá khứ
và tương lai, ngoài ra còn căn cứ vào dòng tiền về và tính khả thi của phương án vay
vốn;
-Cho vay có TSĐB: là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các hình thức bảo đảm tiền
vay như: thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba; có thể dùng TSĐB là Bất
động sản (BĐS) (nhà riêng lẻ, nhà chung cư, nhà xưởng, đất...), Giấy tờ có giá (GTCG)
(sổ đỏ, sổ tiết kiệm, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy xác nhận chuyển quyền thụ
hưởng...), Phương tiện vận tải (PTVT) (xe ô tô các loại), Máy móc thiết bị, dây chuyền
sản xuất...
Có thể cho vay với hình thức bảo đảm tiền vay là: sử dụng 100% TSĐB, hoặc sử
dụng 100% không TSĐB (100% tín chấp), hoặc tính toán tỷ lệ bảo đảm bằng cả hai
hình thức TSĐB và tín chấp sao cho phù hợp với từng khoản vay, tuân thủ đúng các
quy định cụ thể của NH về điều kiện cấp vốn, quy mô cấp vốn, điều kiện TSĐB, thẩm
quyền phê duyệt...
=> Cá c cá ch phan loạ i nà y cho thá y tính đa dạ ng và chuyen mon hó a trong hoạ t
đọ ng tín dụ ng củ a NH. Với xu hướng phá t triẻ n chung, cá c NH sẽ mở rọ ng phạ m vi tà i
trợ, quy mô cấp vốn, đa dạng hóa danh mục cho vay... bên cạnh đó vã n có thẻ tiếp tục
duy trì cho vay những lĩnh vực mà NH có lợi thé . Ngoà i ra, cá c cá ch phan loạ i nà y cho
phé p NH theo dõ i mức đọ rủ i ro và mức đọ sinh lời gá n liè n với mõ i hình thức tà i trợ;
đẻ có chính sá ch lã i suá t , hạ n mức, cá ch thức bả o đả m ti ền vay, hay cá c ưu đã i kè m