giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh hòa bình - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
------------------------------------------

LÊ XUÂN THỦY

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI
TRỢ XUẤT KHẨU CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành

TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số chuyên ngành : 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGÔ MINH CHÂU

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Lê Xuân Thủy, là tác giả của luận văn “Giải pháp thúc đẩy hoạt động
tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình” xin cam đoan luận
văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Số liệu, kết quả nghiên cứu đề cập trong
luận văn này là trung thực. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung đã trình bày trong luận

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ............................................................................. vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ ix
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................x
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................x
2. Tình hình nghiên cứu đề tài: .................................................................................. xi
3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài ......................................... xi
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ xii
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... xii
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................. xii
7. Bố cục của nghiên cứu.......................................................................................... xii
CHƢƠNG 1: ....................................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CHO CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI...................................1
1.1HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ...............................................................................................1
1.1.1 Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại. ........1
1.1.2 Sự cần thiết của hoạt động xuất nhập khẩu ........................................................2
1.1.3 Nhu cầu và vai trò tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu ...........................................2
1.2 KHÁI NIỆM,VAI TRÒ VÀ CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ............................................................................................5
1.2.1 Khái niệm và các tiêu chí phân loại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ..............5
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế .....................................7
1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam .......................................8
1.3 TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁC RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÁC NGÂN

2.1.1 Vài nét về Eximbank - Chi nhánh Hòa Bình ....................................................32
2.1.2 Các sản phẩm dịch vụ hiện có ..........................................................................33
2.1.3Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 – 2014 .........................................33
2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
EXIMBANK - CHI NHÁNH HÒA BÌNH ...............................................................40
2.2.1 Tình hình chung: ...............................................................................................40
2.2.2 Thực trạng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Eximbank - CN Hòa Bình .........................................................................................40

iv


2.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK - CHI NHÁNH
HÒA BÌNH ................................................................................................................52
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc ...............................................................................................52
2.3.2 Các mặt còn hạn chế .........................................................................................53
2.3.3 Các rủi ro khi tài trợ DNVVN XNK ................................................................55
2.4 NGUYÊN NHÂN ................................................................................................56
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan .....................................................................................56
2.4.2 Nguyên nhân khách quan .................................................................................57
CHƢƠNG 3: ..................................................................................................................59
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK - CHI NHÁNH HÒA
BÌNH .............................................................................................................................59
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG ............................................................59
3.1.1 Eximbank Việt Nam .........................................................................................59
3.1.2 Eximbank - Chi nhánh Hòa Bình .....................................................................61
3.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI EXIMBANK - CHI NHÁNH

Bảng 2.4

: Kết quả hoạt động kinh doanh tại CN Hòa Bình từ năm 2010 – 2014

Bảng 2.5

: Dƣ nợ DNVVN XNK theo nguyên tệ quy đổi từ năm 2010 – 2014

Bảng 2.6

: Dƣ nợ DNVVN XNK theo kỳ hạn vay quy đổi từ năm 2010 – 2014

Bảng 2.7

: Dƣ nợ DNVVN XNK theo loại hình doanh nghiệp quy đổi từ năm

2010 – 2014
Bảng 2.8

: Dƣ nợ DNVVN XNK theo ngành kinh tế quy đổi từ năm 2010 – 2014

Bảng 2.9

: Dƣ nợ cho vay DNVVN XNK theo loại tài trợ

Bảng 2.10

: Doanh số chiết khấu hàng xuất khẩu và mở L/C hàng nhập khẩu

Bảng 2.11

Biểu đồ 2.4 : Dƣ nợ cho vay DNVVN XNK theo loại tài trợ

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBTD

: Cán bộ tín dụng

CN

: Chi nhánh

CNCB

: Công nghiệp chế biến

D/A

: Nhờ thu trả chậm

D/P

: Nhờ thu trả ngay

DNTN

: Doanh nghiệp tƣ nhân


: Trách nhiệm hữu hạn

VTKB &TTLL

: Vận tải kho bãi và Thông tin liên lạc

XNK

: Xuất nhập khẩu

viii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam - Chi nhánh Hòa Bình trong giai đoạn 2010 - 2014. Nghiên cứu đƣợc xây dựng
dựa vào việc lƣợc khảo các tài liệu có liên quan, để từ đó đánh giá đƣợc điểm mạnh,
điểm yếu tại chi nhánh trong công tác tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Để giải quyết những vấn đề đặt ra đề tài sử dụng các phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp đối chiếu so sánhcác số liệu dƣ nợ tài trợ DNVVN XNK theo
nguyên tệ, theo kỳ hạn, theo loại hình doanh nghiệp, theo nhành kinh tế, theo loại tài
trợ, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu, nhập khẩu, hiệu quả tín dụng tài trợ XNK. Từ
đó, đánh giá thực tế thực trạng tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Eximbank Chi
nhánh Hòa Bình trong giai đoạn 2010 - 2014, để tìm ra các mặt tồn tại và nguyên nhân
của các mặt tồn tại.
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp kiến nghịthúc đẩy hoạt động cho vay vốn
tài trợ xuất nhập khẩu các DNVVN tại ngân hàng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn
cho nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động tại chi nhánh.


phát triển của Ngân hàng.

x


2. Tình hình nghiên cứu đề tài:
Các đề tài nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu các doanh nghiệp vừa và nhỏ của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
những năm gần đây đã đƣợc một số tác giả đề cập trong các công trình nghiên cứu hay
trong các luận văn nhƣ:
Nguyễn Văn Lê (2014), Tăng trƣởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô bất ổn, Luận án tiến sĩ kinh
tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội. Luận án đã cung cấp cơ sở lý luận, thực trạng và giải
pháp về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam trƣớc những
khó khăn của môi trƣờng kinh doanh hiện nay.
Võ Đức Toàn (2012), Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân
hàng thƣơng mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ kinh tế,
Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh. Luận án đã phân tích đánh giá thực trạng hoạt
động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh để
từ đó đƣa ra những giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những hạn chế, phát huy
những ƣu điểm góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại
cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.
Lê Nam Long (2008), Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại
Thƣơng Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Nhìn chung, vì mục đích nghiên cứu là khác nhau nên các công trình nghiên
cứu về lĩnh vực này trong thời gian qua chủ yếu đề cập đến việc tín dụng của ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do đó việc tiếp tục
nghiên cứu làm rõ những vấn đề về hoạt động tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu tại Eximbank - Chi nhánh Hòa
Bình là rất cần thiết.

Tìm ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank - Chi nhánh Hòa Bình để đem lại hiệu quả
cho ngân hàng và các doanh nghiệp giao dịch tại ngân hàng.
7. Bố cục của nghiên cứu
Luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan lý luận
xii


- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank - Chi nhánh Hòa Bình.
- Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Eximbank - Chi nhánh Hòa Bình.

xiii


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thƣơng mại.
 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau.
Hiểu một cách đơn giản nhất, tín dụng là sự vay mƣợn. Cho đến nay, ngƣời ta vẫn
chƣa có sự thống nhất trong việc đƣa ra một khái niệm đầy đủ nhất về tín dụng.
Theo quan niệm truyền thống, tín dụng là mối quan hệ trong đó một ngƣời
chuyển qua ngƣời khác quyền sử dụng một lƣợng giá trị hoặc hiện vật nào đó với

- Xuất khẩu góp phần làm tăng thu ngoại tệ và tăng tích lũy cho quốc gia
- XNK góp phần thực hiện đƣờng lối mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại,
đƣờng lối ngoại giao của đảng và nhà nƣớc.
- XNK góp phần làm ổn định và cải thiện đời sống nhân dân
1.1.3 Nhu cầu và vai trò tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
 Nhu cầu tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Một là, đối với nhà nhập khẩu
Nhu cầu tài trợ nhập khẩu đƣợc hình thành trong các giai đoạn
- Giai đoạn thƣơng thảo và ký hợp đồng: thƣờng là phải có một khoản đặt cọc
cho việc thực hiện hợp đồng trong tƣơng lai hoặc là có bảo lãnh thanh toán từ ngân
hàng của nhà nhập khẩu mà thƣờng thấy là hình thức tín dụng thƣ (L/C)
- Giai đoạn nhà xuất khẩu tiến hành sản xuất để giao hàng: trong giai đoạn này
có thể nhà nhập khẩu phải thanh toán theo tiến độ hợp đồng nên có thể phát sinh nhu
cầu tài trợ vốn.

2


- Giai đoạn nhận bàn giao hàng và thanh toán: nhu cầu tài trợ thanh toán ở giai
đoạn này thƣờng phát sinh nhiều nhất, đồng thời ngân hàng cũng làm các dịch vụ
thanh toán.
Hai là, đối với nhà xuất khẩu
Nhu cầu về tài trợ xuất khẩu thông thƣờng từ nhiều mặt liên quan đến các giai
đoạn của quá trình xuất khẩu:
- Giai đoạn tìm kiếm khách hàng, chào bán sản phẩm cũng phát sinh nhu cầu tài
trợ, bảo lãnh thực hiện các dự thầu.
- Ký kết hợp đồng: trong trƣờng hợp ngƣời mua hàng ứng trƣớc một khoản tiền
trƣớc khi nhận hàng, có thể sẽ phát sinh nhu cầu bảo lãnh cho phần ứng trƣớc này.
- Giai đoạn triển khai sản xuất theo đơn hàng: trong giai đoạn này thƣờng phát
sinh nhu cầu tài trợ về vốn từ ngân hàng nhiều nhất để nhà xuất khẩu có thể thu gom

mở rộng kinh tế đối ngoại và phát triển kinh tế đất nƣớc.
Một là, vai trò đối với ngân hàng thương mại
Tài trợ tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại
hiệu quả cao, đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn
thƣờng nhanh:
- Tài trợ xuất nhập khẩu thông qua việc quản lý các nguồn thanh toán sẽ giúp
ngân hàng đảm bảo việc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích. Vì đối với nhà xuất
khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền nhà nhập khẩu thì
thƣờng phải chỉ định việc thanh toán phải thông qua tài khoản của nhà xuất khẩu mở
tại ngân hàng. Đối với nhà nhập khẩu, trong trƣờng hợp có tài trợ thì ngân hàng
thƣờng yêu cầu khách hàng phải chuyển mọi giao dịch có liên quan về tài khoản ngân
hàng. Do đó, ngân hàng có thể kiểm soát đƣợc dòng tiền của doanh nghiệp cũng nhƣ
mục đích sử dụng vốn.
- Thời gian tài trợ thƣờng ngắn do gắn liền với thời gian thực hiện từng thƣơng
vụ, phù hợp với kỳ hạn huy động nhƣ hiện nay, phần lớn là kỳ hạn dƣới 12 tháng.
Điều này giúp ngân hàng đảm bảo thanh khoản trong hoạt động.
- Thông qua nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu ngân hàng còn phát triển đƣợc
khách hàng doanh nghiệp và với ngân hàng nƣớc ngoài, nâng cao uy tín của chính
ngân hàng trong thanh toán quốc tế.
4


Hai là, đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp khi đƣợc tài trợ của ngân hàng về mặt tài chính và các thanh
toán quốc tế thì sẽ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, ký kết
hợp đồng ngoại thƣơng.
- Tài trợ xuất nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng sản xuất, mở
rộng quy mô hoạt động, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, gia tăng sức cạnh
tranh của doanh nghiệp nhờ sự đổi mới trang thiết bị công nghệ từ nguồn vốn tài trợ
của ngân hàng.

dƣới 100 lao động và doanh nghiệp vừa là những doanh nghiệp có số lao động dƣới
500 ngƣời. Tại Úc, DNVVN là doanh nghiệp có số lƣợng công nhân tối đa không vƣợt
quá 300 ngƣời.
Ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có những cách định nghĩa riêng và các định
nghĩa này khác nhau ở các quốc gia. Tại Nam Phi, DNVVN là doanh nghiệp có từ 1 –
500 công nhân. Tại Chi - Lê và Colombia con số đó là từ 11 – 200 công nhân. Trong
khi đó tại Mê-hi-cô thì một doanh nghiệp có 500 công nhân vẫn đƣợc coi là DNVVN.
Sự khác nhau về định nghĩa SMEs ở các quốc gia này làm cho các nghiên cứu về
SMEs trở nên khó khăn hơn.
Theo HSBC thì tiêu chí xếp loại DNVVN là doanh nghiệp có doanh thu 1 năm
dƣới 10 triệu USD, có vốn từ 2 triệu USD trở xuống.
Theo Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB) định nghĩa DNVVN là doanh
nghiệp có số lƣợng lao động khoảng 50 lao động và doanh thu hàng năm khoảng 10
triệu Euro.
- Khái niệm DNVVN ở Việt Nam
Để phân chia quy mô các DNVVN, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn nhƣ
số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng. Ở mỗi quốc gia khác
nhau, tiêu chí để phân biệt DNVVN cũng khác nhau. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã
hội cụ thể của ngành, địa phƣơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chƣơng
trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc
một trong hai chỉ tiêu nói trên.

6


Ở nƣớc ta, DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu
tiên).

DNVVN tạo nguồn thu nhập ổn định và thƣờng xuyên cho dân cƣ góp phần
làm giảm bớt chênh lệch thu nhập của các bộ phận dân cƣ. Từ đó tạo sự phát triển
tƣơng đối đồng đều giữa các vùng miền khác nhau và cải thiện mối quan hệ giữa các
khu vực kinh tế khác nhau.
 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có mối quan hệ chặt chẽ với các chủ thể trong nền
kinh tế.
DNVVN có mặt trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và tồn tại tất yếu khách quan
trong nền kinh tế. Các doanh nghiệp lớn thƣờng tập trung vào phân khúc thị trƣờng có
quy mô lớn. Trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ thƣờng tập trung vào thị
trƣờng nhỏ hơn, đóng vai trò là một kênh phân phối hiệu quả ra thị trƣờng. DNVVN
vừa ứng đầu vào cho các doanh nghiệp lớn đồng thời vừa là thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm.
Sự tham gia của các DNVVN giúp cho thị trƣờng ngày càng đa dạng về chủng
loại hàng hóa và dịch vụ.
1.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
 Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô hoạt động nhỏ bé
Phần lớn các DNVVN tại Việt Nam có quy mô nhỏ bé, số lƣợng doanh nghiệp
quy mô vừa rất ít. Điều này cho thấy quy mô vốn và số lƣợng lao động của một doanh
nghiệp rất ít sẽ dẫn đến khó khăn trong mặt bằng kinh doanh, trình độ công nghệ,
năng lực quản lý điều hành còn hạn chế.
 Sức cạnh tranh của DNVVN còn thấp
Do quy mô nhỏ nên các DNVVN ít có điều kiện đầu tƣ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm nhƣ: chất lƣợng hàng hóa chƣa cao,
sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ chƣa cao. Do đó, khó mở rộng đƣợc thị phần,
khó tìm đầu ra cho sản phẩm.

8


 Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khó tiếp cận vốn, tín dụng



thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô
nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh …
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng nhằm đáp ứng các
nhu cầu dài hạn các thiết bị phƣơng tiện dây chuyền sản xuất có quy mô lớn, xây dựng
các nhà máy mới …
1.3.1.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tài trợ không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của ngƣời thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng
tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả, có quan hệ giao dịch với ngân hàng tốt và lâu dài
thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không
cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Tài trợ có đảm bảo: Cũng giống nhƣ các hình thức tài trợ khác, tài trợ XNK
của các ngân hàng cũng yêu cầu phải có đảm bảo là căn cứ pháp lý để ngân hàng có
thêm một nguồn thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ 1 thiếu chắc chắn, tránh rủi ro,
đảm bảo yêu cầu vốn của ngân hàng.
Các doanh nghiệp thƣờng đảm bảo bằng các tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc
phải có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba nhƣ:
+ Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải,
nhà xƣởng, hàng hóa, hàng tồn kho.
+ Tài sản cầm cố: tài khoản, hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá,
hàng hóa để tại kho của ngân hàng.
1.3.1.3 Căn cứ vào mục đích
Nghiệp vụ tài trợ XNK của các ngân hàng thƣờng chia thành hai loại chủ yếu:
tài trợ cho nhà xuất khẩu và tài trợ cho nhà nhập khẩu
 Nghiệp vụ tín dụng tài trợ cho nhà nhập khẩu:
Một là, ngân hàng cấp tín dụng để thực hiện mở L/C thanh toán hàng nhập
khẩu

năng thanh toán. Do đó, để giảm thiểu rủi ro cho mình, trƣớc khi tiến hành mở L/C

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status