ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG PHƢỢNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– CHI NHÁNH BA ĐÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG PHƢỢNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
học Kinh tế - ĐHQGHN lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu
sắc. Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã
có thể hoàn thành luận văn, đề tài: "Kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt
Nam – Chi nhánh Ba Đình".
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất tới thầy giáo - TS. Trần Đức Vuiđã
hướng dẫn khoa học, quan tâm giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này trong thời
gian qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinhtế ĐHQGHN, bộ phận Đào tạo sau đại học, các Khoa Phòng ban chức năng đã trực
tiếp và gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Không thể không nhắc tới sự tư vấn, góp ý của Ban lãnh đạo Eximbank CN Ba
Đình cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng Khách hàng Doanh nghiệp,
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện, thu thập số
liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn.
Rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô để tôi có thể hoàn thiện nội dung
luận văn một cách tốt nhất, nâng cao khả năng áp dụng vào thực tiễn của đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Phƣợng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 3
TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH .............. 63
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
– CHI NHÁNH BA ĐÌNH ...................................................................................... 63
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 63
3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn từ 2013 – 30/06/2016 ..... 66
3.2.1 Hoạt động tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................ 74
3.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình ............................ 86
3.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình 97
3.3 KẾT QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH ............................................................... 114
3.3.1 Cải thiện cơ cấu nhóm nợ ............................................................................. 114
3.3.3 Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ..................................................... 115
3.3.4 Tỷ lệ xóa nợ ròng........................................................................................... 116
3.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI
RO TÍN DỤNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BA ĐÌNH116
3.4.1 Đánh giá kết quả điều tra đối với khách hàng Doanh nghiệp .................... 116
3.4.2 Đánh giá kết quả điều tra đối với nhân viên Ngân hàng 118 ..................... 118
3.4.3 Đánh giá chung về quan điểm tín dụng ....................................................... 120
3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH BA ĐÌNH .......................... 122
3.5.1 Thành công .................................................................................................... 122
3.5.2 Hạn chế .......................................................................................................... 125
3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 128
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM
SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
1
BĐS
2
CBTD
3
CN
4
CT TNHH
5
CTCP
6
DN
7
DNVVN
8
GTCG
Giấy tờ có giá
13
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
14
KH
15
KHCN
Khách hàng Cá nhân
16
KHDN
Khách hàng Doanh nghiệp
17
NH
RRTD
Rủi ro tín dụng
24
TCTD
Tổ chức tín dụng
25
TSĐB
Tài sản đảm bảo
26
USD
Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ, đồng Đôla Mỹ
27
VND
Đơn vị tiền tệ của Việt Nam, Việt Nam đồng
28
Bảng 1.2
Xếp hạng mức độ rủi ro khoản vay
33
3
Bảng 2.1
Liệt kê thông tin và nguồn thu thập
59
4
Bảng 3.1
Cơ cấu khách hàng và dư nợ
69
5
Bảng 3.2
Số liệu hoạt động kinh doanh tổng quan
72
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
84
10
Bảng 3.7
Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm nợ
86
11
Bảng 3.8
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần khách hàng
89
12
Bảng 3.9
Tình hình biến động nợ quá hạn và nợ xấu
91
13
18
Bảng 3.15
19
Bảng 3.16 Đánh giá từ phía Khách hàng về mục đích vay vốn
116
20
Bảng 3.17 Đánh giá từ phía khách hàng về khả năng trả nợ
117
21
Bảng 3.18 Đánh giá về nguyên nhân chậm trả nợ
117
22
Bảng 3.19 Đánh giá về việc tuân thủ quy trình cấp tín dụng
118
22
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Rủi ro thường gặp đối với các Ngân hàng Châu Á
18
2
Hình 2.1
Sơ đồ nghiên cứu
57
3
Hình 2.2
Mô hình các biến số nghiên cứu
69
8
Biểu đồ 3.5 Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng
74
9
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ cơ cấu cho vay theo kỳ hạn
82
10
Biểu đồ 3.7 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế
84
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam
nói riêng đã trải qua rất nhiều khó khăn và thách thức; đó là tình trạng lạm phát ,
khủng hoảng tín dụng, đồng tiền mất giá, thị trường kinh tế – tài chính trở nên lũng
đoạn…; thể hiện bằng sự điêu đứng của nền kinh tế nhiều quốc gia như: Hy Lạp,
Venezuela, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ…; cùng với lời tuyên bố phá sản của
phức tạp hơn, hình thức tinh vi hơn: rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản,
rủi ro về nguồn vốn, rủi ro tác nghiệp, rủi ro công nghệ, rủi ro quốc gia… gắn liền
với các hoạt động đầu tư và đặc biệt rủi ro tín dụng – đã trở thành mối quan tâm
hàng đầu của tất cả Ban lãnh đạo các Ngân hàng. Thực tế cho thấy rằng, sự khởi sắc
của nền kinh tế chính là nhờ sự phát triển lớn mạnh, táo bạo trong đầu tư kinh
doanh của khối Doanh nghiệp và khối Tư nhân; trong đó khối Doanh nghiệp đóng
vai trò tiên phong. Cùng với nguồn vốn tự có, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
mạnh dạn sử dụng nguồn vốn vay Ngân hàng để đầu tư sản xuất kinh doanh. Từ đó,
hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng cũng trở nên sôi động hơn, và rủi ro tín
dụng gia tăng cũng ngày càng lớn.
Có thể khẳng định rằng nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nặng nề vào khu vực
Ngân hàng, hơn nữa cơ cấu tài sản và nguồn vốn của hệ thống đang diễn biến theo
chiều hướng xấu đi. Lịch sử lâu đời của hoạt động tín dụng Ngân hàng đã chứng
kiến rất nhiều hậu quả của việc yếu kém trong hoạt động kiểm soát rủi ro. Trong đó,
rủi ro tín dụng có tính chất phức tạp nhất, xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,
có thể xảy ra bất cứ lúc nào, với bất cứ cá nhân hay tổ chức nào; thậm chí có những
rủi ro chỉ khi đã xảy ra rồi thì mới biết, chỉ có thể đề phòng và hạn chế chứ không
thể tránh khỏi. Vô số các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng đã và đang
được áp dụng; cùng với đó là sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học kinh
tế, tài chính…nhưng cũng chỉ dừng lại ở việc phân tích những dữ liệu quá khứ để
đánh giá và đưa ra một vài phỏng đoán về rủi ro tiềm ẩn tương lai; chưa thực sự
triệt để, hữu hiệu; chưa đưa ra được những tiêu chí nhận diện rủi ro cụ thể và nếu
gặp rủi ro, Ngân hàng sẽ có phương pháp xử lý như thế nào?
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam là một trong những
ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam, đồng thời là một trong những
2
ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng Thương mại Cổ phần.
Trên cơ sở kế thừa và phát triển những nghiên cứu trước đây về rủi ro trong hoạt
động ngành Ngân hàng và đặc biệt là về rủi ro tín dụng, đề tài sẽ đưa ra những giải
pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay
đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp những vấn đề, lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, đặc biệt là rủi ro tín
dụng cho vay và thực hiện kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phầnXuất Nhập khẩu Việt Nam – CN Ba Đình.
- Phân tích thực trạng và đánh giá về việc thực hiện hoạt động kiểm soát rủi ro
tín dụng, chỉ ra những thành công đã đạt được cũng như những tồn tại cần khắc
phục.
- Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn, đưa ra một số giải pháp khả thi nhằm
góp phần hoàn thiệnhoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập khẩu Việt Nam – CN Ba
Đình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.
* Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về mặt không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phầnXuất Nhập khẩu
Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.
Địa chỉ: số 4A, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Giới hạn về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng
và kiểm soát rủi ro tín dụng trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2016, và định
hướng kiểm soát rủi ro đến 2025.
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung vào việc đánh giá, thực
hiện và đề xuất các giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Hiện nay, có rất ít đề tài nghiên cứu khoa học về kiểm soát rủi ro tín dụng
(RRTD) nói chung, và kiểm soát RRTDcho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ(DNVVN) tại các Ngân hàng Thương mại (NHTM)nói riêng. Các đề tài này đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về RRTD, kiểm soát RRTD và hầu hết đều phát triển theo
một số mô hình lý thuyết sẵn có trên thế giới, cụ thể:
(1) Nguyễn Thị Anh Đào, 2012. Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương – Chi nhánh Đà Nẵng. Luận văn Thạc sĩ,
Trường Đại học Đà Nẵng.
Tác giả tập trung vào phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàngThương mại Cổ
phần (NH TMCP) Ngoại thương - Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2009-2011, thời kỳ
mà ngành NH phát triển tốt và chưa gặp nhiều biến động. Trong luận văn này tác
giả chưa đưa ra được phương pháp nghiên cứu cụ thể để áp dụng vào luận văn, nên
các số liệu chưa hoàn toàn thuyết phục và mang tính lý thuyết là chủ yếu. Do đó
chưa phản ánh đầy đủtình trạng RRTD mà NH đang gặp phải.
(2) Nguyễn Thị Ánh Thúy, 2009. Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh TP.HCM trong quá
trình hội nhập quốc tế. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh.
Trong luận văn này tác giả tập trung vào nghiên cứu việc nâng cao chất lượng
quản trị RRTD tại NH TMCP Ngoại thương – Chi nhánh TP.HCM trong quá trình
hội nhập quốc tế, thông qua việc phân tích thực trạng quản trị RRTD tại chi nhánh
NH này, chỉ ra những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại, từ đó đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị RRTD tại chi nhánh (CN). Điểm mạnh
của luận văn: làm rõ các khái niệm về rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro uy tín, rủi ro pháp
lý, rủi ro giao dịch, rủi ro danh mục,…); nêu được kinh nghiệm quản trị RRTD ở 3
Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp với công tác
quản trị RRTD tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tuy nhiên, do đề tài và
7
phạm vi không gian nghiên cứu quá rộng nên việc nghiên cứu, phân tích chỉ mang
tính chất tổng quát, phổ thông, có thể áp dụng cho đa số các NHTM chứ không chỉ
riêng NH TMCP Ngoại thương Việt Nam. Điểm mạnh của luận văn là phần lý
thuyết khá cụ thể, rõ ràng, cho thấy sự bài bản trong công tác quản trị RRTD. Nếu
có thể làm rõ hơn việc áp dụng quy trình quản lý RRTD vào từng khâu, từng bộ
phận trong hệ thống NH TMCP Ngoại thương Việt Nam thì có lẽ luận văn sẽ được
đánh giá cao hơn.
Ngoài ra, cũng đã có một số luận văn, đề tài nghiên cứu về việc kiểm soát RRTD
cho vay DNVVN tại các NH, hay các tổ chức tín dụng (TCTD) ở nhiều địa phương
khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài hay công trình
nghiên cứu nào về "Kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình".
Hiện nay, hầu hết các đề tài đều sử dụng các mô hình lý thuyết như: mô hình 6C,
mô hình chấm điểm, mô hình điểm số của Altman, mô hình Logistic... Tuy nhiên,
các công trình nghiên cứu như trên chủ yếu tập trung vào một số phương pháp
nghiên cứu như: tổng hợp, thống kê, phân tích… khá chung chung; chưa có phương
pháp nghiên cứu cụ thể, chi tiết, chưa có hoạt động điều tra thực tế để làm rõ các
vấn đề nêu trong đề tài.
1.2 DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ, TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa Doanh nghiệp vừa và
nhỏđược nêu tạiKhoản 1 Điều 3thuộc Chương INghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày
30/06/2009 của Chính phủ, làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài, theo đó:
I-Nông, lâm
10 người 20 tỷ đồng
người đến 200 tỷ đồng đến người đến
nghiệp và
trở xuống trở xuống
người
100 tỷ đồng 300 người
thủy sản
Từ trên 10
Từ trên 20 Từ trên 200
II-Công
10 người 20 tỷ đồng
người đến 200 tỷ đồng đến người đến
nghiệp và xây
trở xuống trở xuống
người
100 tỷ đồng 300 người
dựng
Từ trên 10
Từ trên 20 Từ trên 50
10 người 10 tỷ đồng
III-Thƣơng
người đến 50 tỷ đồng đến người đến
mại và dịch vụ trở xuống trở xuống
người
50 tỷ đồng 100 người
(Nguồn: Chính Phủ, 2009. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển
Số lao động
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hà Nội, tháng 06 năm 2009)
- Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanhphong
phú.
DNVVN hoạt động dưới nhiều loại hình như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác,
DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (CT TNHH), công ty cổ phần (CTCP)…
trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tận
dụng nguồn lao động và nguyên vật liệu tại địa phương, dễ dàng đáp ứng được
những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNVVN phát triển nhanh chóng,
là nhân tố đóng góp vào việc ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng phát
triển kinh tế.
Với việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị
trường và việc thừa nhận các thành phần kinh tế cùng phát triển bình đẳng, Việt
Nam đang trở thành môi trường đầu tư lý tưởng của các nhà đầu tư nước ngoài.
Ngày càng có nhiều công ty nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh
tại Việt Nam, với quy mô hết sức đa đạng. Về số lượng,DNVVN hiện đang chiếm
khoảng 30% trong số các DN có vốn đầu tư nước ngoài, chiếm khoảng 65% trong
số các hợp tác xã và liên hợp tác xã, khoảng 95% trong số các CT TNHH, và đặc
biệt chiếm tỷ lệ 99% trong số các DN tư nhân, 65% trong số các DN Nhà nước.
Điều đáng lưu ý là gần 100% DN đang hoạt động ở khu vực nông thôn là các
DNVVN.
10
- Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và nănglực
cạnh tranh hạn chế.
Nhiều DNVVN thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh,
mục tiêu của DN; đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang
tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường. Do đó,
DNVVNthường có xu hướng đi chệch ra khỏi sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu,
thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý.
quản lý trong các DNVVN tương đối nhỏ gọn, không có quá nhiều các bộ phận
trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của DN; các quyết định, các chỉ
thị, thông báo... đến với người lao động một cách nhanh chóng, giúp tiết kiệm chi
phí quản lý. Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên việc ra quyết định thường
không gây mất thời gian và hết sức nhạy bén với những thay đổi trong môi trường
kinh doanh.
Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định mà thiếu phân tích tình hình thị trường,
thiếu đánh giá các nguồn lực tự có… thường dẫn tới rủi ro cho DN nếu quyết định
đó không chuẩn xác. Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế rằng: một số ít bộ phận
lãnh đạo của các DNVVN không được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu
những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh…
1.2.2 Tín dụng ngân hàng
1.2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng La tinh – Creditum tức là sự tín dụng, tín nhiệm;
hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tưởng, tín nhiệm đó để thực hiện các quan hệ vay
mượn một lượng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong một thời gian. Tín dụng (Credit)
là: Sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người
sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải
hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Theo Khoản 1 Điều 3Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 ký
bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)thì "cho vay là một hình
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi".
12
Như vậy, tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH tới
KH theo những điều kiện ràng buộc nhất định. Cũng như các quan hệ tín dụng khác,
tạo ra sự an toàn trong hoạt động tín dụng của ngành NH, thúc đẩy KH sử dụng vốn
vay có hiệu quả, góp phần nâng cao trách nhiệm trả nợcủa KH.
Đảm bảo vốn vay có thể thực hiện bằng hình thức:Tín chấp;Thế chấp, cầm cố tài
sản;hoặc Bảo lãnh của bên thứ ba.
1.2.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
NH cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng KH với những mục
đích sử dụng khác nhau. Trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ phân loại tín dụng
theo một số tiêu chí sau:
* Dựa vào hình thức cấp tín dụng:
- Chiế t khấ u: là việc NH ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của
mô ̣t giấ y nơ ,̣ trừ đi phầ n thu nhâ ̣p của NH, để sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn.
- Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và
lãi trong khoảng thời gian xác định, cụ thể:
Thấ u chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người vay được chi
vươ ̣t trên số tiề n gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và
trong khoảng thời gian xác đinh
̣ . Giới ha ̣n này đươ ̣c go ̣i là ha ̣n mức thấ u
chi. Đây là hình thức tín du ̣ng ngắ n ha ̣n , linh hoa ̣t, thủ tục đơn giản , phầ n
lớn là không có đảm bảo . KH là nhữ ng người có đô ̣ tin câ ̣y cao , thu nhâ ̣p
đều đặn và ổn định.
Cho vay từng lầ n : là hình thức cho vay của NH đối với những KH có nhu
cầ u vố n thời vu ̣ hay mở rô ̣ng sản xuấ t mà không có nhu cầ u vay thường
xuyên, không có điề u kiê ̣n để được cấp hạn mức thấu chi.
Cho vay theo Ha ̣n mức tín d ụng: là nghiệp vụ tín dụng theo đó NH thỏa
thuâ ̣n cấ p cho KH ha ̣n mức tín du ̣ng , dựa trên cơ sở kế hoa ̣ch sản xuấ t
kinh doanh, nhu cầ u vố n và nhu cầ u thực sử du ̣ng vố n củ a KH.
Cho vay luân chuyể n : là hình thức cho vay dựa trên quá trình luân chuyển
của hàng hóa , NH cho KH vay mua hàng , và sẽ thu nợ khi KHbán được
hàng.
dự thầ u, bảo lãnh thực hiện hợp đồng , bảo lãnh hoàn tr ả tiền tạm ứng, bảo lãnh vay
vố n, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành chất lượng sản phẩm…
- Cho thuê tài sản: là việc NH mua tài sản r ồi cho KH thuê với thời ha ̣n sao cho
NH phải thu gầ n đủ (hoặc thu đủ ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi (thời ha ̣n từ
15