Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 1 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
œ Ë •
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG VIB-CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ LƯƠNG NGUYỄN MINH BẢO VY
Mã số SV: 4053882
Lớp: Tài chính ngân hàng khóa 31
Cần Thơ - 2009
3.2. Giới thiệu về Ngân hàng VIB Cần Thơ 22
3.3. Cơ cấu tổ chức 22
3.4 Chức năng, nhiệm vụ của phòng tín dụng doanh nghiệp 23
3.5 Quy trình tín dụng và thẩm định tín dụng 23
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 3 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
3.6 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2004-2006) 27
4.1. Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn của ngân
hàng qua 3 năm 28
4.1.1. Khái quát về cơ cấu nguồn vốn 28
4.1.2. Khái quát về tình hình huy động vốn 31
4.2. Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng của DNVVN tại ngân hàng 37
4.2.1. Phân tích hoạt động tín dụng 37
4.2.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 46
4.3. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng
50
4.3.1. Tình hình nợ quá hạn 51
4.3.2. Rủi ro nợ quá hạn theo phân loại nợ 53
4.3.3. Rủi ro nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế 58
4.3.4. Rủi ro nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 64
4.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng 69
4.4.1. Rủi ro do cơ chế chính sách nhà nước 69
4.4.2. Rủi ro do khách hàng 69
4.4.3. Do nguyên nhân khách quan bất khả kháng 72
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 5 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 24
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn 28
Bảng 3: Tình hình huy động vốn 29
Bảng 4: Tình hình hoạt động tín dụng của DNVVN 36
Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của DNVVN 47
Bảng 6: Nợ quá hạn chung của ngân hàng 51
Bảng 7: Nợ quá hạn của DNVVN tại ngân hàng 52
Bảng 8: Nợ quá hạn theo phân loại nợ 54
Bảng 9: Tình hình nợ xấu của ngân hàng 56
Bảng 10: Nợ quá hạn của DNVVN theo ngành kinh tế 59
Bảng 11: Nợ quá hạn của DNVVN theo thành phần kinh tế 65
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Ngày…….tháng…….năm…….
Giáo viên hướng dẫn
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 7 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
VCSH Vốn chủ sở hữu
VIB Vietnam International Bank
WTO World Trade Organization Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 9 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy LỜI CẢM TẠ
Qua bốn năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em luôn được sự chỉ bảo và giảng
dạy nhiệt tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa KTQTKD đã truyền
đạt cho em về lý thuyết cũng như về thực tế trong suốt thời gian học tập ở trường.
Cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành chương trình học của mình.
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng Quốc tế VIB chi nhánh Cần Thơ, được học
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
cứu khoa học nào. Cần Thơ, Ngày 04 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Bảo Vy Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 11 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
GVHD : Nguyễn Thị Lương 12 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
1.2 Lý do chọn đề tài:
Trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng, vấn đề chất lượng tín dụng và rủi
ro tín dụng được đặt lên hàng đầu. Và nếu ngân hàng có phương pháp quản lý nhằm
hạn chế tối đa các rủi ro tín dụng có thể xảy ra thì hiệu quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng mới tốt được. Vì vậy, đối với một ngân hàng còn khá non trẻ như ngân
hàng VIB thì vấn đề quản lý rủi ro tín dụng lại càng được chú trọng. Thêm vào đó,
tại chi nhánh ngân hàng VIB Cần Thơ từ trước đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu
nào nhằm phân tích các rủi ro tín dụng đang tồn tại bấy lâu nay. Vì thế, em quyết
định chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng VIB chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng quốc tế VIB chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2006, 2007, 2008, từ đó giúp các
nhà quản trị ngân hàng đề ra các giải pháp nâng cao khả năng phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng trong những năm tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể: để đạt được mục tiêu tổng quát, nội cung nghiên cứu
hướng sẽ đến các mục tiêu sau:
-Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng.
-Đánh giá khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng VIB và tìm ra
những nguyên nhân dẫn đến rủi ro.
-Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và hạn chế các rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
3.1 Không gian nghiên cứu :
-Các số liệu và thông tin liên quan đến ngân hàng quốc tế VIB chi nhánh Cần
chính sách kinh doanh và sử dụng nợ vay hiệu quả thì dễ dẫn đến việc phá sản và tất
nhiên, khi đó, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ rất thấp. Đây là loại rủi ro tín
dụng thường thấy trong hệ thống ngân hàng thương mại nước ta.
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 14 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
.Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tín dụng
2.1.1.1 Các khái niệm
a) Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế
- xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái kinh
tế hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái
chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa
thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh một
bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng
g) Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng
trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng chuyển từ
tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ quá hạn.
Theo Quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN do thống đốc NHNN ban hành.
Theo Quyết định này thì dư nợ cho vay được chia thành 5 nhóm:
- Nhóm 1 được gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, gồm:
+ Nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán và được Ngân hàng đánh
giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
+ Khách hàng không còn món nợ nào khác đã quá hạn.
- Nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm:
+ Nợ đã quá hạn từ 1 đến dưới 90 ngày
+ Nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn.
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 16 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
+ Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
nhưng có dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ.
- Nhóm 3 là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày.
+ Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến
hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
- Nhóm 4 là nhóm nợ nghi ngờ, bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
+ Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90
đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
mua xe…
2.1.1.3. Nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của tín dụng Ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Nhằm đảm bảo tính hiệu quả và tạo điều kiện cho việc hoàn trả nợ vay của
khách hàng, mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn xin vay; trong đó, nói rõ mục
đích kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Theo đó, Ngân hàng yêu
cầu khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích vay và đảm bảo thực thi có hiệu quả.
Nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì
Ngân hàng có thể thu hồi vốn trước thời hạn.
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc thì khách hàng phải trả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng
nhất định. Để thực hiện nguyên tắc này, các khoản cho vay của Ngân hàng đều có
kỳ hạn nợ, khi đến hạn khách hàng phải nộp tiền để trả nợ Ngân hàng. nếu đến hạn
Ngân hàng không nhận được lệnh của khách hàng thì Ngân hàng sẽ tự động ghi nợ
vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, nếu tài khoản của khách hàng không có số dư
thì Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn, đồng thời gởi giấy báo cho khách hàng biết để
đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp.
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 18 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
2.1.2. Rủi ro tín dụng
2.1.2.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
- Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành
kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
+Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn (defaut) trong thực hiện nghĩa vụ trả
nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn và lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn (delayed
payment) hoặc không thanh toán (nonpayment).
+Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua
lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
+Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu đa
dạng trong kinh doanh cá dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì
vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất,
đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết
định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
+Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng
biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro
tiềm ẩn càng lớn).
- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn
toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng
gây ra.
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu
quả nặngnề nhất. Ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín
dụng mang lại thường chiếm từ 80 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng. Nhưng
đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay
bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác.
2.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ
lựa chọn
Rủi ro
nội tại
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
tập trung
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 21 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại
(xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực
kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. Rủi ro
khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người
vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay
trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. Rủi ro chủ quan do
nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý
làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
- Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu
các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng
vốn vay…
phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ.
Dư nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ
- Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các NHTM thường chia nợ quá hạn thành các
nhóm sau:
+ Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 1881-360 ngay, có khả năng thu hồi
+ Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)
2.1.2.4.2 Phân loại nợ
Theo quy định của NHNN theo nội dung Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống
đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
ã
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc
và lãi đúng hạn;
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ GVHD : Nguyễn Thị Lương 23 SVTH : Nguyễn Minh Bảo Vy
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh gái là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
ã
Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
(ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03
tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của
khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Và toàn bộ dư
nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: khách
hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào được
phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn
lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó. Nợ
xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các khoản nợ thuộc
các nhóm 3,4 và 5 và có các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này đã đến hạn.
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiếu hướng xấu dẫn đến có
khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi.
+ Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ
gốc và lãi.
+ Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản
nợ quá hạn trên 90 ngày.
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới hạn
cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, ra soát
lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
2.1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác. Hoạt động ngân
hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi
ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại. Có 3
nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây:
ã
Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
Phân tích rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng VIB – Cần Thơ
Tóm lại, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng rất đa dạng, có những nguyên
nhân khách quan và những nguyên nhân do chủ thể tham gia quan hệ tín dụng.