BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRẦN THỊ VIỆT NHI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA
BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRẦN THỊ VIỆT NHI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN CỦA
NHTM 4
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Phân loại RRTD 4
1.1.3. Các chỉ số đánh giá RRTD 5
1.1.4. Một số mô hình đo lƣờng RRTD 7
1.1.4.1. Mô hình định tính 7
1.1.4.2. Mô hình định lƣợng 8
1.1.5. Nguyên nhân của RRTD 9
1.1.5.1. Nguyên nhân khách quan 9
1.1.5.2. Nguyên nhân chủ quan 10
1.1.6. Tác động của RRTD 12
1.1.6.1. Đối với ngân hàng 12
1.1.6.2. Đối với khách hàng 12
1.1.6.3. Đối với nền kinh tế 13
1.2. TỔNG QUAN VỀ DNVVN 13
1.2.1. Khái niệm 13
1.2.2. Đặc điểm 14
1.2.3. Đặc thù RRTD đối với DNVVN 15
1.3. QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN 16
1.3.1. Khái niệm 16
1.3.2. Nội dung quản trị RRTD 17
1.3.3. Tầm quan trọng của hoạt động quản trị RRTD 19
1.3.4. Mô hình quản trị RRTD 19
1.3.5. Quy trình quản trị RRTD 21
2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu của tín dụng DNVVN so với tổng dƣ nợ của Vietinbank
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh 36
2.3.3. Thực trạng tài sản bảo đảm 36
2.3.4. Nguyên nhân RRTD DNVVN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh 38
2.3.4.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng kinh doanh trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh 38
2.3.4.2. Nguyên nhân chủ quan từ hoạt động của các DNVVN trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh 40
2.3.4.3. Nguyên nhân từ hoạt động cấp và quản lý tín dụng của Vietinbank .
41
2.3.4.4. Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm 43
2.4. HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RRTD DNVVN TẠI VIETINBANK TRÊN ĐỊA
BÀN TP. HỒ CHÍ MINH 45
2.4.1. Thực trạng hoạt động thẩm định cấp tín dụng 45
2.4.2. Mô hình quản trị RRTD 48
2.4.3. Quy định nhằm thực hiện quản trị RRTD DNVVN 49
2.4.3.1. Quy định về thẩm định cấp tín dụng 49
2.4.3.2. Quy định về chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ 49
2.4.3.3. Quy định về phân quyền mức phán quyết tín dụng 50
2.4.3.4. Quy định về kiểm soát giải ngân và giám sát trực tiếp khoản vay 51
2.4.3.5. Quy định về giám sát khoản vay trên hệ thống 51
2.4.3.6. Quy định về bảo đảm tín dụng 52
2.4.3.7. Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng 52
2.4.4. Quy trình Kiểm tra kiểm soát tín dụng nội bộ 53
2.5. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RRTD DNVVN TẠI VIETINBANK
TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH 54
2.5.1. Thành tựu đạt đƣợc trong hoạt động quản trị RRTD DNVVN 54
2.5.1.1. Chuyển đổi mô hình Quản lý RRTD trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí
Minh 54
2.5.1.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng và phân loại nợ vay 55
Minh 65
3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN TẠI
VIETINBANK TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH 66
3.2.1. Xây dựng chiến lƣợc tín dụng đối với khách hàng là DNVVN 66
3.2.2. Đổi mới chính sách tín dụng phù hợp đặc điểm của địa bàn TP. Hồ Chí
Minh 66
3.2.3. Nâng cao hoạt động thẩm định cấp tín dụng 68
3.2.4. Giải pháp đối với tài sản bảo đảm 68
3.2.5. Nâng cao tính ổn định trong vận hành mô hình quản trị RRTD 70
3.2.5.1. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực 70
3.2.5.2. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin nội bộ 71
3.2.5.3. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kiểm tra kiểm soát 71
3.2.6. Hoàn thiện quy trình quản trị RRTD DNVVN 72
3.2.6.1. Xây dựng và hoàn thiện phƣơng pháp nhận diện và đo lƣờng mức
độ RRTD 72
3.2.6.2. Xây dựng phƣơng pháp đánh giá rủi ro theo hƣớng sử dụng công
nghệ hiện đại 72
3.2.6.3. Hoàn thiện phân loại nợ tự động trên hệ thống 73
3.2.6.4. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát sau khi cấp tín dụng 73
3.2.6.5. Cƣơng quyết và triệt để trong xử lý nợ xấu 74
3.2.7. Xây dựng chính sách nhân sự phù hợp với mô hình quản trị RRTD 75
3.2.8. Tăng cƣờng mối quan hệ với các hiệp hội, cơ quan ban ngành 76
3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BAN NGÀNH LIÊN QUAN 76
3.3.1. Đối với các hiệp hội nghề nghiệp 76
3.3.2. Đối với Hiệp hội DNVVN 78
3.3.3. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc 79
3.3.4. Đối với Chính phủ 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG III 81
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam
CBTD
Cán bộ tín dụng
CHLB Đức
Cộng hòa Liên Bang Đức
CIC
Credit Information Center
Trung tâm thông tin tín dụng
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IPO
Initial Public Offering
Ra mắt chứng khoán lần đầu
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTMCP
for Foreign Trade of Vietnam
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
ngoại thƣơng Việt Nam
Vietinbank
Vietnam Joint Stock
Commercial Bank For
Industry and Trade
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần
Công Thƣơng Việt Nam
WTO
World Trade Organization
Tổ Chức Thƣơng Mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng
Nội dung
Trang
Bảng 2.1
Số liệu huy động vốn theo kì hạn của Vietinbank trên địa
bàn TP. HCM từ năm 2011 đến 8/2013
30
Bảng 2.2
Cơ cấu nợ vay theo loại tài sản bảo đảm trên địa bàn TP.
HCM năm 2012
37
Bảng 2.3
Một số chỉ tiêu tài chính nằm trong hệ điều kiện cấp tín
dụng DNVVN của Vietinbank
con số các doanh nghiệp đang đứng trƣớc nguy cơ phá sản, trong đó địa bàn TP.
Hồ Chí Minh chiếm 30% trong tổng số. Trƣớc tình hình vô cùng khó khăn của
các doanh nghiệp và áp lực cạnh tranh, tất cả các Tổ chức tín dụng trên cả nƣớc
cũng nhƣ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đều phải đối mặt với RRTD ngày càng
tăng cao khi tài trợ vốn, đặc biệt là đối với tín dụng các DNVVN.
Bắt đầu hoạt động từ năm 1988 và đi cùng nhiều thời kì thăng trầm của nền
kinh tế, Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam, đặc biệt là các Chi nhánh
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh - nơi có tỷ lệ doanh nghiệp bị đào thải khỏi thị
trƣờng cao nhất cả nƣớc- đang đứng trƣớc áp lực chung của ngành ngân hàng là
phát triển bền vững, lành mạnh trƣớc sức ép cạnh tranh vô cùng lớn giữa các Tổ
chức tín dụng trên cùng địa bàn. Điều đó đi kèm với tăng trƣởng lợi nhuận, mở
rộng quy mô, nâng cao chất lƣợng phục vụ và giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Trong đó,
tình hình nợ xấu gia tăng là mối lo ngại lớn nhất của hệ thống Ngân hàng nói
chung, của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam và các chi nhánh trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh nói riêng. Vì vậy, chú trọng quản trị RRTD ngay từ khâu
tiếp xúc và chọn lựa khách hàng là yêu cầu cấp thiết, quan trọng của Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam, đặc biệt của các chi nhánh trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh. Đó chính là lý do lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Quản trị RRTD đối
2
với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh” để thực hiện luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng từ đó đánh giá và đề ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập số liệu, tổng hợp, phân tích thống kê từ các báo cáo
hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại, cũng nhƣ của Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RRTD ĐỐI VỚI DNVVN
CỦA NHTM
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm
RRTD là tổn thất có khả năng xảy ra do không thu hồi hoặc thu hồi không đầy
đủ đƣợc số vốn ngân hàng và các TCTD đã cấp thông qua hoạt động tín dụng. Về
mặt pháp lý, RRTD đƣợc Ngân hàng nhà nƣớc - Cơ quan chủ quản trực tiếp điều
hành hoạt động của ngân hàng và các TCTD tại Việt Nam quy định một cách chặt
chẽ hơn thông qua định nghĩa về RRTD tại Thông tƣ 02/2013/TT- NHNN ngày
21/01/2013 và sẽ áp dụng thay thế Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 (đang hiệu lực) vào 01/06/2014. Đây là tiền đề cho các NHTM có cái
nhìn đầy đủ và đƣa ra định hƣớng đúng đắn đối với RRTD.
Theo định nghĩa của Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam, RRTD đƣợc xác
định là rủi ro mất vốn, lãi hoặc các thu nhập liên quan khác phát sinh từ việc khách
hàng hoặc đối tác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ phát sinh
từ hợp đồng đã kí với ngân hàng. Về cơ bản, RRTD chủ yếu phát sinh từ các giao
dịch nội và ngoại bảng bao gồm hoạt động cấp tín dụng nhƣ cho vay, bảo lãnh, chiết
khấu, thấu chi, bao thanh toán và một số hoạt động đầu tƣ và hoạt động kinh doanh
có phát sinh RRTD.
Về đặc điểm, RRTD có tính tất yếu, gián tiếp và đa dạng:
Tính tất yếu nghĩa là RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng.
Tính gián tiếp: RRTD xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong
quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng do tình trạng bất cân xứng thông tin.
Tính đa dạng và phức tạp: đặc điểm này xuất phát từ sự đa dạng, phức tạp
của nguyên nhân dẫn đến RRTD, những diễn biến và những hậu quả mà RRTD có
Tổng dƣ nợ vay
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN: tùy theo
số ngày quá hạn, nợ đƣợc phân vào 5 nhóm từ 1 đến 5. Dự phòng RRTD bao gồm
dự phòng chung và dự phòng cụ thể.
Dự phòng chung là số tiền phải trích lập dự phòng cho toàn bộ giá trị
khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, tỷ lệ trích lập theo quy định là 0.75%.
6
Dự phòng cụ thể là số tiền phải trích lập dự phòng cho giá trị khoản vay của
một khách hàng cụ thể. Tỷ lệ trích lập dụ phòng cụ thể tùy thuộc vào phân loại nợ
của khoản vay.
Nợ nhóm 1-
Nợ đủ tiêu
chuẩn
Nợ nhóm 2-
Nợ cần chú
ý
Nợ nhóm 3-
Nợ dƣới
tiêu chuẩn
Nợ nhóm 4-
Nợ nghi ngờ
Nợ nhóm 5-
Nợ có khả
năng mất vốn
Nợ quá hạn
dƣới 10 ngày
Nợ quá hạn
đến 90 ngày
Nợ quá hạn
Hệ số RRTD càng cao cho thấy tỷ trọng của hoạt động tín dụng càng lớn, ngân
hàng phải đối diện với RRTD càng lớn.
7
1.1.4. Một số mô hình đo lƣờng RRTD
1.1.4.1. Mô hình định tính
Mô hình 6C về phân tích tín dụng: Trƣớc khi cấp tín dụng đối với một khách
hàng, ngân hàng cần phải xem xét, nghiên cứu khách hàng vay ở khía cạnh 6C bao
gồm:
Tƣ cách khách hàng (Character): thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, tính
trung thực, mục đích vay rõ ràng và có thiện chí trả nợ.
Năng lực của khách hàng (Capacity): thể hiện ở năng lực hành vi và năng
lực pháp lý để kí kết các cam kết với ngân hàng.
Thu nhập của khách hàng (Cash): đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để ra
quyết định cho vay. Nếu khách hàng vay không chứng minh đƣợc nguồn trả nợ từ
phƣơng án vay vốn là khả thi, đầy đủ và kịp thời thì rủi ro không thu hồi đƣợc vốn
của khoản vay là rất lớn.
Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thứ hai dùng để trả nợ trong trƣờng
hợp khách hàng không trả đƣợc nợ vay từ nguồn thu. Chính vì vậy, ngân hàng cần
đánh giá trung thực, khách quan và thận trọng về tài sản bảo đảm.
Các điều kiện tín dụng (Conditions): tùy theo điều kiện kinh tế đất nƣớc,
kinh tế vùng miền, tình hình kinh doanh của từng ngành nghề mà ngân hàng quy
định các điều kiện cấp tín dụng phù hợp để đảm bảo an toàn vốn sau khi cấp tín
dụng.
Kiểm soát (Control): tập trung đánh giá những vấn đề liên quan đến điều
kiện kinh tế vĩ mô để nhận định mức độ ảnh hƣởng đến khách hàng vay, đánh giá
yêu cầu tín dụng của khách hàng có đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn của ngân hàng và các
nhà quản lý về chất lƣợng tín dụng.
Việc sử dụng mô hình này tƣơng đối đơn giản. Tuy nhiên, hiệu quả của nó phụ
thuộc rất lớn vào chất lƣợng thông tin thu thập đƣợc, khả năng thu thập và sàng lọc
+ 0,6X
4
+ 1,0X
5
Trong đó:
X
1
là tỷ số “Vốn lƣu động ròng/ Tổng tài sản”
X
2
là tỷ số “Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản”
X
3
là tỷ số “Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi/ Tổng tài sản”
X
4
là tỷ số “Thị giá cổ phiếu/ Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X
5
là tỷ số “Doanh thu/ Tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì khách hàng vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Theo đó,
bất cứ công ty nào có điểm số Z < 1,81 phải đƣợc xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD
cao, 1,81 < Z <2,99 không xác định đƣợc rủi ro, Z >2,99 ngƣời vay không có khả
năng vỡ nợ. Căn cứ vào kết quả này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách
hàng có điểm số thấp hơn 1,81.
9
Phát triển mô hình này, Altman đã xây dựng các hàm phân biệt Z’ và Z” phù
hợp hơn cho hầu hết các ngành nghề.
nhiều thiếu sót, chƣa đầy đủ, quá trình sửa đổi bổ sung thƣờng xuyên gây ra tình
trạng chồng chéo giữa luật và các văn bản luật, đây là trở ngại lớn cho hoạt động
của các doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin chƣa minh bạch, đầy đủ và kịp thời: để giúp các ngân
hàng đánh giá, phân tích và đƣa ra quyết định cho vay chính xác thì nền kinh tế phải
có hệ thống thông tin bao gồm:
Hệ thống thông tin kế toán và báo cáo tài chính minh bạch, độ tin cậy đủ để
phản ánh đúng năng lực tài chính và đo lƣờng chính xác “sức khỏe” của doanh
nghiệp.
Hệ thống thông tin đầy đủ, có độ tin cậy và tính chính xác cao về doanh
nghiệp bao gồm thông tin về lịch sử hình thành và quá trình phát triển, năng lực tài
chính, mức độ tín nhiệm, đội ngũ điều hành, lịch sử giao dịch, xếp hạng tín dụng là
cơ sở hết sức quan trọng giúp cho việc thẩm định, xếp loại, lựa chọn khách hàng
trong hoạt động tín dụng của các NHTM. Nếu hệ thống thông tin không đầy đủ sẽ
ảnh hƣởng lớn đến khả năng đánh giá, thẩm định khách hàng của ngân hàng.
Nguyên nhân bất khả kháng do thiệt hại bởi thiên tai, hạn hán, bão lụt, hỏa
hoạn, động đất.
1.1.5.2. Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp, bao gồm:
Tính pháp lý của doanh nghiệp: liên quan đến năng lực hành vi, năng lực
pháp lý của ngƣời đại diện doanh nghiệp chƣa đủ thẩm quyền kí kết các hợp đồng
tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, khế ƣớc nhận nợ hoặc trong việc
triển khai thực hiện các phƣơng án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ theo quy định
của pháp luật.
Rủi ro trong kinh doanh: thể hiện ở mức biến động theo chiều hƣớng xấu
của kết quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh sẽ xảy ra khi việc thực hiện
phƣơng án kinh doanh, dự án đầu tƣ của doanh nghiệp không khoa học, việc dự
toán chi phí và xác định sản lƣợng không phù hợp hoặc xuất phát từ việc những dự
đoán thị trƣờng không có tính khả thi.
11
12
1.1.6. Tác động của RRTD
RRTD là đƣơng nhiên và luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng. RRTD
xảy ra gây ra những hậu quả nghiêm trọng ảnh hƣởng nhiều mặt đến đời sống kinh
tế- xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.
1.1.6.1. Đối với ngân hàng
Đối với hoạt động ngân hàng: khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi
đƣợc nợ hoặc thu hồi không đầy đủ vốn và lãi cho vay trong khi vẫn phải trả vốn và
lãi huy động sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, vòng quay vốn tín dụng
giảm kéo theo thu nhập giảm, chi phí tăng từ việc phải giải quyết các vấn đề phát
sinh liên quan đến khoản vay quá hạn. Nếu RRTD xảy ra liên tục, kéo dài sẽ làm
giảm tính thanh khoản và đe dọa sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Điều
này làm suy giảm năng lực tài chính, sức cạnh tranh của ngân hàng dẫn đến tình
trạng thua lỗ và có thể đối mặt với nguy cơ phá sản.
Đối với hệ thống ngân hàng: hoạt động ngân hàng trong một quốc gia có tính
hệ thống nghĩa là liên quan đến hệ thống ngân hàng, các tổ chức kinh tế, cá nhân
khác trong nền kinh tế. Vì vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, mất
khả năng thanh toán hoặc phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hƣởng
xấu đến các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác. Mặt khác, nếu không có sự can
thiệp kịp thời của chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ ngƣời gửi,
họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các NHTM khác vô hình chung cũng
rơi vào tình trạng suy yếu khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ khủng hoảng hệ
thống ngân hàng.
1.1.6.2. Đối với khách hàng
RRTD kéo dài dẫn đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng có
chiều hƣớng xấu đi, uy tín giảm sút, điều này ảnh hƣởng không ít đến hoạt động của
các doanh nghiệp tốt đang có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Uy tín ngân hàng giảm sút sẽ ảnh hƣởng đến hình ảnh của của doanh nghiệp
khi đặt quan hệ hợp tác với đối tác, đặc biệt là đối tác nƣớc ngoài. Các doanh