1
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng
NoPTNT Hai Bà Trưng
I. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
1. Số lượng và quy mô các dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định
Do nhu cầu xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, sửa chữa cơ sở sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp, nên các dự án xây dựng công nghiệp vay
vốn tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng ngày càng tăng qua các năm.
Bảng 6: Tình hình thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại
ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Số dự án xây dựng công nghiệp được thẩm định 4 3 6 7
Số dự án xây dựng công nghiệp được chấp nhận 4 3 5 5
Tỷ lệ các dự án được chấp nhận 100% 100% 83,33% 71,43%
2
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Hai Bà Trưng)
Số lượng các dự án xây dựng công nghiệp tuy chiếm tỷ lệ nhỏ (dưới 13%
tổng số dự án vay vốn tại ngân hàng), nhưng do mức vốn đầu tư của các dự án
này lớn nên tỷ lệ vốn cho vay đối với các dự án này vẫn chiếm tỷ lệ cao (trên
36%). Điều này nói lên vai trò đặc biệt quan trọng của công tác thẩm định dự án
trước khi chấp nhận cho vay.
Tỷ lệ các dự án được chấp nhận vay vốn giảm. Việc từ chối cho vay ở một
số dự án là do các nguyên nhân như: hồ sơ vay vốn không đầy đủ và không bổ
sung hoặc bổ sung không đủ theo yêu cầu; do lịch sử quan hệ tín dụng của
khách hàng với các tổ chức tín dụng khác không tốt; do dự án không khả thi,
các chỉ tiêu hiệu quả tài chính không đáp ứng được yêu cầu; tài sản đảm bảo
không đủ yêu cầu, rủi ro lớn cho ngân hàng… Điều này cho thấy chất lượng
của công tác thẩm định đang ngày càng được nâng cao, không còn tình trạng
Các dự án xây dựng công nghiệp thường là các dự án trung và dài hạn, có
thời gian hoàn vốn dài, giá trị khoản vay lớn, nên lãi suất cho vay đối với các dự
án này thường cao.
Do các dự án xây dựng công nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh, nên việc xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất, tình
hình thực tế sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi đi vào vận hành, khai thác, các dự án xây dựng công nghiệp thường
gây ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường như: chất thải, tiếng ồn... Những ảnh
hưởng này của dự án đến môi trường có thể làm cho dự án không được thực
hiện hoặc thực hiện không như dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới khả năng thu hồi
vốn của ngân hàng.
3. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
3.1. Vai trò của công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm và quy mô, số lượng của các dự án xây dựng công
nghiệp vay vốn tại ngân hàng mà công tác thẩm định dự án xây dựng công
nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng.
4
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Hoạt động cho vay đầu tư đối với các dự án xây dựng công nghiệp tại
ngân hàng thường là cho vay trung và dài hạn. Hơn nữa, các dự án này
thường đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu. Do đó, việc cho vay đối với
các dự án xây dựng công nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro. Vì vậy, công tác thẩm
định các dự án trước khi cho vay là rất cần thiết.
Thẩm định dự án trước khi cho vay nhằm đảm bảo mức độ an toàn của
nguồn vốn cho vay. Kết quả thẩm định làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho
khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc
đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro; làm cơ sở để xác định số tiền cho vay,
thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện
cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục
tiêu đầu tư của ngân hàng.
thẩm định phải đưa ra được kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính
của dự án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc
cho vay hoặc từ chối cho vay.
II. Thực trạng công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại Ngân hàng
No&PTNT Hai Bà Trưng
Thẩm định dự án là khâu rất quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân
hàng. Thẩm định dự án là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm
kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án mà khách hàng xuất
trình, nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng.
6
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
1. Quy trình thẩm định
Sơ đồ quy trình thẩm định
Khách hàng
Đề xuất tín dụng
Thẩm định
- Thẩm định khách hàng
- Thẩm định dự án
Ra bản từ chối cho vay
Thương lượng
- Kỳ hạn
- Thanh toán
- Các điều khoản
- Đảm bảo tiền vay
- Vấn đề khác
Phê duyệt
- Cán bộ quản trị rủi ro
- Giám đốc hoặc Phó giám đốc
Thủ tục hồ sơ và giải ngân
Đủ đk vay vốn
cho vay.
Sau đó, báo cáo thẩm định sẽ được kính trình lên Ban giám đốc để xem
xét và phê duyệt.
2. Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt
được các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án. Việc thẩm định dự
án có thể sử dụng các phương pháp khác nhau:
2.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự
từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
- Thẩm định tổng quát:
Cán bộ thẩm định xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự
án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự
án như: hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư…
Thẩm định tổng quát đối với các dự án xây dựng công nghiệp không chỉ là
việc xem xét tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của
chủ đầu tư, mà cán bộ thẩm định còn phải xem xét mục đích của dự án, quy
mô đầu tư, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư… để có được những hiểu biết
tổng quan về dự án.
Thẩm định tổng quát cho phép cán bộ thẩm định hình dung khái quát về
dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án.
9
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
- Thẩm định chi tiết:
Thẩm định chi tiết được tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc thẩm định
này được tiến hành một cách tỷ mỉ, chi tiết vào từng nội dung cần thẩm định
của dự án. Đối với các dự án xây dựng công nghiệp, khi thẩm định chi tiết, cán
bộ thẩm định cần đặc biệt chú ý vào việc xem xét quy hoạch vùng, địa điểm,
phương án xây dựng, mức độ phù hợp của công nghệ , thiết bị mà dự án lựa
chọn, nguồn cung cấp nguyên vật liệu…
những yếu tố gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
như: giá cả nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng: xi măng, sắt, thép… thay
đổi khiến cho chi phí xây dựng thay đổi; giá cả nguyên vật liệu đầu vào cho quá
trình sản xuất của dự án thay đổi gây ảnh hưởng đến chi phí sản xuất; do cạnh
tranh, giá bán giảm dẫn đến doanh thu giảm… Sau đó, cán bộ thẩm định dự
kiến một số trường hợp bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo chiều hướng
xấu đối với dự án và đánh giá tác động của cá yếu tố đó đến hiệu quả tài chính
của dự án.
Nếu dự án vẫn đạt được hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất
trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án có độ an toàn cao. Trong trường
hợp ngược lại, cán bộ thẩm định cần phải xem lại khả năng xảy ra các tình
huống xấu đó để cùng khách hàng đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm khắc
phục hay hạn chế chúng, hoặc từ chối cho vay đối với dự án đó.
2.4. Phương pháp quán triệt rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai. Do đó, quá trình
thực hiện dự án có thể xảy ra nhiều rủi ro. Để đảm bảo tính vững chắc về hiệu
quả của dự án, phải dự đoán một số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế
hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân
tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án.
Rủi ro trong các dự án xây dựng công nghiệp thường được phân ra thành
hai giai đoạn:
11
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
- Rủi ro ở giai đoạn thực hiện dự án: chậm tiến độ thi công, vượt
tổng mức đầu tư, cung cấp dịch vụ kỹ thuật-công nghệ không
đúng tiến độ, thiếu vốn, giải ngân không đúng tiến độ…
- Rủi ro sau khi dự án đi vào hoạt động: rủi ro về cung cấp các
yếu tố đầu vào không đầy đủ, không đúng tiến độ, thiếu vốn
kinh doanh, rủi ro về tiêu thụ sản phẩm, thiếu vốn kinh doanh…
2.5. Phương pháp dự báo
pháp luật hiện hành.
Theo quy định, hồ sơ pháp lý của khách hàng gồm:
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng
giám đốc (giám đốc), kế toán trưởng, quyết định công nhận
ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
3.1.2. Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
13
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Xem xét khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng trong
quy trình thẩm định, liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư sau
này. Do đó, ngoài việc thẩm định khả năng trả nợ của chính dự án, cán bộ thẩm
định còn phải xem xét khả năng tài chính của khách hàng ở quãng thời gian
trước và vào thời điểm đề nghị vay vốn.
Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức mạnh về
tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh
toán và hoàn trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn phải xác
định số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào dự án đầu tư xin vay vốn.
Việc đánh giá năng lực tài chính của khách hàng dựa trên mọi nguồn
thông tin liên quan đến tài chính của khách hàng. Cơ sở chính để phân tích,
đánh giá là:
- Các báo cáo tài chính của khách hàng trong 2 năm gần nhất (đã được
kiểm toán) và quý gần nhất (trừ khách hàng mới thành lập và hoạt động trong
(3). Phân tích các hệ số tài chính:
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa TSLĐ với các
khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với
nợ ngắn hạn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của khách
hàng không tốt.
- Hệ số thanh toán nhanh
15
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng thanh toán về tiền mặt và các
loại tài sản dễ dàng chuyển ngay thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ
đến hạn thanh toán. Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất, kinh
doanh nhưng thường biến động từ 0,5 đến 1 là có thể đảm bảo được khả năng
thanh toán, dưới 0,5 sẽ có khó khăn trong thanh toán.
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
- Hệ số tự tài trợ
Hệ số này thể hiện khả năng tự chủ tài chính và tính ổn định dài hạn của
doanh nghiệp trong kinh doanh. Đối với ngân hàng, tỷ suất này của khách hàng
càng cao càng tốt, nhưng tối thiểu phải 30% mới gọi là có khả năng tự chủ tài
chính.
- Hệ số nợ phải trả
Hệ số nợ phải trả cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay.
Tỷ lệ này càng nhỏ càng an toàn.
- Hệ số nợ vốn cổ phần
16
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Việc đánh giá quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng dựa trên
các thông tin như: doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, đánh giá mức độ tín nhiệm
trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
3.1.4. Đánh giá chung về khách hàng xin cấp tín dụng
18
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
- Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý của khách hàng;
- Đánh giá về kinh nghiệm, năng lực quản lý, tư cách của lãnh
đạo doanh nghiệp;
- Uy tín của khách hàng;
- Đánh giá về tình hình phát triển và tình hình hoạt động của
khách hàng.
3.2. Thẩm định dự án
Hoạt động của dự án xin vay vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn vốn
cho vay của ngân hàng. Với đặc điểm quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thực
hiện, vận hành khai thác dài, mức độ rủi ro cao, mà công thẩm định dự án xây
dựng công nghiệp xin vay vốn lại càng có vai trò đặc biệt quan trọng. Kết quả
thẩm định dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chấp thuận hay từ chối
cho vay đối với dự án. Vì vậy, công tác thẩm định dự án cần được tiến hành
trên nhiều khía cạnh khác nhau.
3.2.1. Cơ sở pháp lý của dự án
19
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Trước khi tiến hành thẩm định dự án, ngân hàng cần tập hợp đầy đủ hồ
sơ có liên quan để khẳng định cơ sở pháp lý của dự án và có đủ căn cứ để
phân tích, thẩm định dự án.
Về nguyên tắc, các dự án xin vay vốn, đặc biệt là các dự án trung, dài hạn
phải có một số hồ sơ cơ bản sau:
- Quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
21
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Các dự án xây dựng công nghiệp nhằm tạo ra những điều kiện vật chất,
kỹ thuật: cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, vật kiến trúc, máy móc thiết bị phục vụ cho
giai đoạn khai thác, sử dụng sau này. Sau khi dự án đi vào giai đoạn vận hành,
khai thác, sức tiêu thụ sản phẩm của dự án sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận,
khả năng trả nợ của dự án.
Ngân hàng với tư cách là bên cho vay, việc xem xét và phân tích thị
trường tiêu thụ là một trong những vấn đề chủ yếu và mang tính quyết định đến
sự thành công của dự án, đảm bảo an toàn của nguồn vốn cho vay. Do đó, việc
thẩm định thị trường cần được tiến hành một cách toàn diện và sâu sắc trên
nhiều nội dung như:
(1). Xem xét, mô tả vắn tắt sản phẩm, dịch vụ của dự án về tính năng,
công dụng, kết cấu và những ưu điểm nổi bật…
(2). Đánh giá chung về tình hình thị trường về sản phẩm, dịch vụ đó:
- Đánh giá chung tình hình thị trường tiêu thụ mà dự án đã dự kiến.
- Cơ cấu khách hàng tiêu thụ: Người có thu nhập cao, trung bình, hoặc
bình dân cho tất cả mọi người.
- Xác định nhu cầu tổng thể của sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, trong
hiện tại và tương lai.
- Đánh giá về các sản phẩm, dịch vụ tương tự đã và đang được tiêu thụ
trong khu vực thị trường đó.
- Xác định chênh lệch cung cầu về sản phẩm, dịch vụ đó trong hiện tại và
tương lai, số sản phẩm có khả năng sẽ tiêu thụ được…
- Xác định những khu vực, những điểm tiêu thụ chủ yếu, các khách hàng
tiêu thụ chính ở trong và ngoài nước.
(3). Hệ thống và phương thức bán hàng:
- Cơ cấu, hệ thống đại lý, đại diện bán hàng, chi nhánh ở các khu vực.
- Hệ thống bán hàng trực tiếp (bán buôn và bán lẻ).
22
(1). Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn
Việc xem xét này dựa trên các đánh giá của các cơ quan quản lý ngành,
kết luận của Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước hoặc cấp Bộ, Tỉnh. Dựa vào tài
liệu của dự án, tham khảo các dự án cùng loại đã và đang thực hiện, cán bộ
thẩm định tiến hành xem xét, đưa ra nhận xét về:
- Mức độ hiện đại của công nghệ.
- Sự phù hợp của công nghệ với điều kiện thực tế và các yêu cầu sản xuất
sản phẩm
- Đánh giá về mức độ hiện đại, giá cả, các điều kiện và dịch vụ sau khi lắp
đặt của máy móc thiết bị. Khi đánh giá, cán bộ thẩm định cần chú ý đến tính
đồng bộ của công suất các thiết bị, các công đoạn sản xuất với nhau.
(2). Thẩm định về nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu
vào của dự án.
- Xác định những nguyên nhiên vật liệu chính của dự án.
- Đánh giá các nguồn và khả năng cung cấp nguyên, nhiên, vật liệu theo
yêu cầu của dự án.
24
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
- Đánh giá về khả năng cung cấp năng lượng và các thiết bị phụ trợ cho
dự án.
(3). Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án
Địa điểm và mặt bằng xây dựng là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với các
dự án xây dựng công nghiệp. Do đó, khi thẩm định khía cạnh này, cán bộ thẩm
định cần đặc biệt chú ý:
- Đánh giá sự phù hợp quy hoạch của địa điểm: Việc tuân thủ các quy định
về quy hoạch xây dựng và kiến trúc của địa phương và các quy định của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, về phòng cháy chữa cháy, quản lý di
tích lịch sử.
- Xem xét tính kinh tế của địa điểm như: địa điểm xây dựng có gần nguồn
cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu, gần nơi tiêu thụ sản phẩm không, việc xây
phổ thông…
3.2.5. Phân tích hiệu quả của dự án