BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------HỒ NGUYỄN PHƯƠNG THÚY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------HỒ NGUYỄN PHƯƠNG THÚY
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM TỐ NGA
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 2
5. Kết cấu của đề tài ......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................... 4
1.1.
Tổng quan về nợ xấu tại Ngân hàng thương mại ........................................ 4
1.1.1. Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại ............................................. 4
1.1.2. Thành phần nợ xấu ..................................................................................... 6
1.1.3. Nguyên nhân gây ra nợ xấu ........................................................................ 9
1.1.4. Các tác động của nợ xấu............................................................................11
1.1.4.1.
Đối với Ngân hàng thương mại ............................................................11
1.1.4.2.
Đối với khách hàng ..............................................................................12
1.1.4.3.
Đối với nền kinh tế ..............................................................................12
1.1.5. Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các
Ngân hàng thương mại ..............................................................................13
1.2.
2.2.2.2. Tỷ trọng nợ xấu .....................................................................................33
2.3. Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam ..........................................................................36
2.3.1. Nhân tố từ môi trường kinh tế ..................................................................37
2.3.2. Nhân tố từ phía Ngân hàng .......................................................................41
2.4. Xây dựng mô hình hồi qui các nhân tố tác động đến nợ xấu tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .................................................47
2.4.1. Quá trình nghiên cứu ................................................................................49
2.4.1.1. Thông tin mẫu nghiên cứu .....................................................................49
2.4.1.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha........................51
2.4.1.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .....................52
2.4.1.4. Phân tích hồi qui bội ..............................................................................54
2.4.2. Kết quả nghiên cứu ...................................................................................56
2.5. Đánh giá những nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Pát triển Nông thônViệt Nam ........................................................................58
2.5.1. Những nhân tố tích cực .............................................................................58
2.5.2. Những nhân tố tiêu cực và nguyên nhân ...................................................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................64
3.1. Định hướng chiến lược phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam đến 2020 ...........................................................................64
3.1.1. Định hướng chiến lược phát triển chung ...................................................65
3.1.2. Định hướng trong công tác hạn chế nợ xấu ...............................................65
3.2. Giải pháp hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam ....................................................................................................65
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........................................................66
3.2.2. Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng .............................................................66
NHTM ................................................................................. Ngân hàng thương mại
NHTMCP ............................................................... Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN ...........................................................Ngân hàng thương mại Nhà nước
QĐ ......................................................................................................... Quyết định
Sacombank .............................. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Thương tín
Seabank ............................................ Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á
SHB .............................................Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội
TCTD ........................................................................................... Tổ chức tín dụng
Techcombank ....................... Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TSĐB ............................................................................................ Tài sản đảm bảo
TT............................................................................................................. Thông tư
VAMC ................................................................ Công ty quản lý tài sản Việt Nam
VIB ........................................... Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Vietcombank ................... Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank ........................ Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VPbank ............................... Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng
XHTD......................................................................................... Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần nợ xấu tại một số quốc gia ................................................. 6
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh..............................................................28
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ ...........................................30
Bảng 2.3: Cơ cấu nợ xấu của Agribank ................................................................31
Bảng 2.4: Tỷ trọng dư nợ tín dụng và nợ xấu các NHTM Việt Nam ....................33
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu ngành ...................................38
Bảng 2.6: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân và tỷ lệ nợ xấu ...........................39
Bảng 2.7: Qui mô ngân hàng................................................................................42
sơ bộ
Phụ lục 4: Độ tin cậy của Cronbach’s alpha
Phụ lục 5: Phân tích nhân tố EFA
Phụ lục 6: Kết quả phân tích hồi qui
Phụ lục 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agriabank
Bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Khủng hoảng kinh tế tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ 2008 đến
nay đã đẩy các doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn trong việc hoàn thành nghĩa
vụ trả nợ cho Ngân hàng khiến Ngân hàng cũng lâm vào tình trạng phải đối mặt
với một khối lượng nợ xấu ngày càng gia tăng. Theo thống kê của Ngân hàng
nhà nước đến tháng 12/2013 tỷ lệ nợ xấu tăng lên 3.74% so với năm 2012. Điều
này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng cũng như lợi nhuận của Ngân
hàng. Cũng chính vì thế mà uy tín của Ngân hàng ngày càng suy giảm gây ảnh
hưởng đến lưu thông dòng vốn trong nền kinh tế, tính an toàn, hiệu quả kinh
doanh của chính các Ngân hàng trong hoạt động cấp tín dụng. Tuy Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là một trong Ngân hàng
Thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam có tiềm lực tài chính khá vững mạnh
và những điều kiện thuận lợi hơn hẳn các Ngân hàng thương mại khác nhưng
cũng không thoát khỏi áp lực về tỷ lệ nợ xấu khá cao 6.54% năm 2013, và cũng
là một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong hệ thống ngân
Không gian: tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam.
Thời gian: Dữ liệu trong 5 năm 2009-2013.
Thời gian thực hiện khảo sát: 15/05/2014-15/07/2014
Đối tượng khảo sát: cán bộ tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu
4.
Nghiên cứu định tính
Dựa vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn về tình hình nợ xấu tại Ngân hàng
thương mại kết hợp phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh, thống kê để phân
tích nhằm đưa ra nhận xét, đánh giá các vấn đề về nợ xấu và những nhân tố tác
động đến nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Nghiên cứu định lượng
Lập bảng câu hỏi khảo sát các nhân tố tác động đến nợ xấu. Bảng
-
câu hỏi được thực hiện thông qua phỏng vấn cấp quản lý và nhân viên đang ở
vị trí liên quan đến công tác tín dụng tại hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam.
-
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và chạy phần mềm SPSS
để phân tích kết quả khảo sát.
-
1.1.
Tổng quan về nợ xấu tại ngân hàng thương mại
Nợ xấu là vấn đề thường trực trong ngân hàng, vì hoạt động tín dụng
luôn có rủi ro. Trong quá trình hoạt động, các tổ chức tín dụng luôn phát sinh
những khoản nợ xấu. Nợ xấu cao của các tổ chức tín dụng là hệ quả của những
yếu kém trong quản lý, điều hành quá trình phát triển kinh tế theo cơ chế thị
trường; vật cản kìm hãm, làm chậm quá trình luân chuyển vốn của nền kinh tế
và tác động tiêu cực đến sản xuất, lưu thông hàng hóa. Nợ xấu đang gia tăng
gây mối nguy hại lớn cho nền kinh tế và trực tiếp ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp. Vấn đề hàng đầu được đặt ra cho hệ thống ngân hàng hiện nay là đưa ra
giải pháp nhằm giảm bớt tỷ lệ nợ xấu và phòng tránh hiệu quả những tác động
khó lường của nó đối với hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.
1.1.1. Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại
Nợ xấu thường được nhắc đến thông qua thuật ngữ “non-performing
loans” (NPLs), là các khoản nợ dưới chuẩn, quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng
trả nợ của khách hàng lẫn khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng (Fofack, 2005)
hoặc các khoản vay có vấn đề ( Berger & De Young, 1997). Nợ xấu là các
khoản nợ không trả được mà các Ngân hàng không thể thu lợi từ nó ( Ernst &
Young, 2004). Ngoài ra, các tổ chức tài chính thế giới còn đưa ra một số khái
niệm nợ xấu như sau:
Theo nhóm chuyên gia tư vấn của Liên Hiệp Quốc- Advisory Expert
Group (AEG) : Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/ hoặc
gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập
gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán
đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng
khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ. Như vậy, nợ xấu được xác định dựa trên
2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ bị nghi ngờ.
và định tính là khả năng trả nợ của khách hàng bị nghi ngờ. Hai tiêu chí này
giúp Ngân hàng giám sát chặt chẽ các khoản cấp tín dụng của mình.
6
1.1.2. Thành phần nợ xấu
Việc phân loại nợ không có tiêu chuẩn kế toán thống nhất và thành phần
nợ xấu không giống nhau ở các quốc gia. Việc thường xuyên xem xét và phân
loại nợ giúp các ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay và có
biện pháp ứng phó kịp thời với những vấn đề phát sinh trong chất lượng tín
dụng.
Theo hệ thống phân loại nợ của Mỹ và Ngân hàng thanh toán quốc tế
(BIS) thì nợ xấu bao gồm 3 nhóm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất
vốn.
Theo nghiên cứu của nhóm Ngân hàng Châu Âu về nợ xấu ở Trung,
Đông và Đông Nam Châu Âu năm 2012 thì thành phần nợ xấu của các quốc gia
không hoàn toàn giống nhau. Các quốc gia có cách phân chia các thành phần nợ
xấu có chút khác biệt như Bulgaria, Kosovo gồm 2 thành phần là nợ không thể
hoàn trả và nợ mất vốn, còn đa số các quốc gia khác như Bosnia, Mongtenegro
bao gồm 3 thành phần là nợ dưới chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn. Hai quốc
gia Estonia, Hungari không có phân loại nợ rõ ràng chỉ xác định thành phần nợ
xấu là các khoản nợ không thể hoàn trả vượt quá 90 ngày. Tuy nhiên, nếu xét
theo định lượng thì có sự tương đồng giữa các quốc gia – nợ xấu là các khoản
nợ vượt quá 90 ngày.
Bảng 1.1: Thành phần nợ xấu tại một số quốc gia
Quốc gia/ Tổ chức tài
Phân loại nợ
chính
nghi ngờ và nợ mất vốn
chuẩn, nợ nghi ngờ, và nợ mất
vốn
4 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý,
nợ không thể hoàn trả và nợ mất
Bulgaria
vốn
không xác định rõ
Estonia, Hungari
4 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý,
Kosovo
nợ nghi ngờ và nợ mất vốn
5 nhóm: nợ tiêu chuẩn, nợ chú ý
đặc biệt, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ
Montenegro
nghi ngờ và nợ mất vốn
5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ
cần chú ý,nợ dưới tiêu chuẩn, nợ
nghi ngờ,nợ có khả năng mất
-
Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày.
Theo phương pháp định tính
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh
Ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi
8
đến hạn. Các khoản nợ này được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh
giá là có khả năng tổn thất.
Các cam kết ngoại bảng được TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh
giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): các khoản nợ được TCTD, chi nhánh Ngân hàng
nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là
rất cao.
Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn): các khoản nợ được TCTD, chi
nhánh Ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ
động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh được xác định rõ ràng.
Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay
vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro khác nhau nhưng
vẫn có thể theo dõi được trên sổ sách kế toán kinh doanh, nội bảng và ngoại
bảng. Ngân hàng cần có quy trình rõ ràng trong việc phê duyệt các khoản tín
dụng mới cũng như sửa đổi, gia hạn, tái cơ cấu, tái tài trợ cho các khoản tín
dụng hiện tại. Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công
bằng giữa các bên.
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10
nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với
các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, cần có hệ thống theo dõi điều kiện của
từng khoản tín dụng, bao gồm mức độ đầy đủ của dự phòng và dự trữ. Khuyến
khích ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong
quản lý rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần có hệ thống thông tin và các kỹ thuật
phân tích để đo lường được rủi ro tín dụng trong mọi hoạt động nội và ngoại
bảng; phải có hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng của toàn bộ danh mục đầu
tư tín dụng; cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu,
quản lý các khoản tín dụng có vấn đề. Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân
hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.
1.1.3. Nguyên nhân nợ xấu
Ngân hàng
- Ngân hàng không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá
khách hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay hoặc xác
10
định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của
khách hàng.
- Đạo đức nghề nghiệp không tốt cùng năng lực chuyên môn của một số
cán bộ ngân hàng chưa theo kịp yêu cầu; tiêu cực trong khâu lập phương án,
ra là đương nhiên.
Khách quan
- Những bất cập trong cơ chế quản lý nhà nước, để tăng trưởng kinh tế
đạt mục tiêu kế hoạch hằng năm, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước được ưu
ái khi vay vốn, có những dự án lớn chỉnh phủ đứng ra bảo lãnh để vay vốn đầu
tư, khi hoạt động bị thua lỗ dẫn đến mất khả năng chi trả nợ vay ngân hàng.
- Những nguyên nhân bất khả kháng khác như khủng hoảng kinh tế,
thiên tai, dịch bệnh.
1.1.4. Các tác động của nợ xấu
Nợ xấu tăng đe dọa an toàn hoạt động của hệ thống Ngân hàng. Nếu nợ
xấu không được xử lý kịp thời, có thể gây ra sự đổ vỡ của một số Ngân hàng
yếu kém, khi đó nó sẽ có thể gây ra tác động lan truyền đến cả hệ thống Ngân
hàng, gây mất niềm tin của người dân, của nhà đầu tư, của doanh nghiệp, của
các tổ chức quốc tế. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống
tài chính quốc gia.
1.1.4.1.
Đối với Ngân hàng thương mại
Thông thường, nợ xấu sẽ làm tăng mặt bằng lãi suất của nền kinh tế
thông qua hai các chế sau: (1) Tăng lãi suất nhằm thu hút vốn huy động và (2)
tăng lãi suất cho vay tránh một sự sụt giảm lợi nhuận cho cổ đông ngân hàng do
tăng trích lập dự phòng. Mặt bằng lãi suất huy động tăng sẽ làm tăng mặt bằng
lãi suất cấp tín dụng tại các NHTM. Mặt khác, khi nợ xấu tăng, các ngân hàng
buộc phải đẩy mạnh công tác trích lập dự phòng rủi ro theo các quy định pháp
luật và điều này sẽ làm tăng chi phí hoạt động đồng thời làm giảm lợi nhuận
của các ngân hàng.
Nợ xấu ảnh hưởng đến thanh khoản và kế hoạch phát triển kinh doanh
của ngân hàng. Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay. Nếu
các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp rất nhiều khó khăn,
quá trình hội nhập và phát triển. Nợ xấu là một trong những nguyên nhân làm
giảm định mức tín nhiệm quốc gia, làm giảm lòng tin của nhà đầu tư nước
ngoài và tác động tiêu cực đến việc thu hút dòng vốn nước ngoài.
Tóm lại, nợ xấu gia tăng sẽ tác động đến khả năng thanh khoản của ngân
hàng, cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản làm mặt bằng lãi suất gia
tăng. Khi đó, doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn do lãi suất quá cao, sản xuất
đình trệ, hoạt động kinh doanh thua lỗ, không đủ khả năng chi trả nợ Ngân
hàng. Nợ xấu có ảnh hưởng rất lớn đến các chủ thể trong nền kinh tế. Vì thế,
việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại Ngân hàng thương mại là
hết sức cần thiết góp phần giúp nền kinh tế phát triển bền vững.
13
1.1.5. Sự cần thiết nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân
hàng thương mại
Hạn chế nợ xấu nhằm tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng tín dụng với
lãi suất hợp lý, góp phần tháo dỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện thanh khoản và nâng cao
sự an toàn, lành mạnh, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, thị trường
tiền tệ.
Nợ xấu có khả năng gây thất thoát vốn của TCTD, việc giải quyết nợ xấu
chậm đồng nghĩa với việc TCTD phải giảm mức tăng trưởng tín dụng, không
thể cho doanh nghiệp vay vốn thêm; các doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc
tiếp cận nguồn vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình trạng này
kéo dài trong điều kiện kinh tế bất ổn, hàng tồn kho lớn sẽ làm đình trệ hoạt
động sản xuất, gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển kinh tế của đất nước trong
thời gian tiếp theo.
Khi không giải quyết kịp thời nợ xấu thì chi phí hữu hình và vô hình để
xử lý nợ xấu ngày càng lớn theo thời gian. Về hữu hình, tài sản bảo đảm cho
các khoản nợ tại TCTD sẽ bị hao mòn, hư hỏng, giá trị và giá trị sử dụng sẽ mất
thường được biểu hiện thành thu nhập cao hơn, giúp cải thiện khả năng trả nợ
của khách hàng vay. Ngược lại, khi có một sự suy giảm trong nền kinh tế, mức
độ nợ xấu có thể tăng lên khi tăng tỷ lệ thất nghiệp và khách hàng vay phải đối
mặt với khó khăn hơn để trả nợ của họ (Salas và Suarina, 2002; Rajan và Dhal,
2003; Fofack, 2005; và Jimenez và Saurina, 2005; Louzis, Vouldis và Metaxas,
2011). Nếu nhìn vào những lời giải thích về mối quan hệ ngược chiều này được
cung cấp bởi các lý thuyết, có thể nhận thấy sự tăng trưởng trong tổng sản phẩm
trong nước thường làm tăng thu nhập, cuối cùng giúp tăng cường khả năng trả
nợ của khách hàng vay từ đó góp phần giảm nợ xấu và ngược lại (Fofack,
2005).
Lạm phát
Giữa lạm phát trong nền kinh tế và nợ xấu có mối quan hệ cùng chiều
với nhau (Fofack, 2005). Trong khi đó thì Nkusu (2011) đã cho rằng mối quan
hệ này có thể cùng chiều hay ngược chiều. Theo tác giả lạm phát ảnh hưởng
thuận hay ngược chiều đến khả năng trả nợ của khách hàng vay, lạm phát cao
có thể nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng vay bởi sự giảm giá trị thực
của dư nợ; hơn nữa, lạm phát gia tăng cũng có thể làm suy yếu khả năng thanh
toán khoản vay của khách hàng vay bằng cách giảm thu nhập thực tế. Bằng
cách nêu bật vai trò của lạm phát trong sự hiện diện của biến lãi suất, Nkusu
(2011) giải thích thêm rằng lạm phát trong trường hợp này làm giảm năng lực
trả nợ của người vay khi người cho vay điều chỉnh lãi suất cho vay cho phù hợp