Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố vĩ mô cơ bản nền kinh tế việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******

TRƯƠNG THỊ NHÂN HẬU

MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ
CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
******

TRƯƠNG THỊ NHÂN HẬU

MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ
CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN NỀN
KINH TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

1.6 Bố cục luận văn: ....................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN. ........................................................... 6
2.1 Các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các yếu tố vĩ
mô cơ bản. ...................................................................................................................................... 7
2.2 Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các biến số kinh tế vĩ
mô cơ bản: .................................................................................................................................... 12
2.3 Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu trên thế giới trước đây: ...................................... 21
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
3.1 Dữ liệu nghiên cứu: ................................................................................................................ 23
3.2 Mô hình nghiên cứu: .............................................................................................................. 23
3.2.1 Kỹ thuật thực nghiệm: ..................................................................................................... 23
3.2.2 Phương pháp kinh tế lượng ............................................................................................. 26
3.3 Xây dựng biến: ....................................................................................................................... 33
3.3.1 Tỷ giá thực hiệu lực (REER)........................................................................................... 34
3.3.2 Chênh lệch trong năng suất của nền kinh tế (PROD)...................................................... 34
3.3.3 Tỷ lệ mậu dịch (TOT) ..................................................................................................... 35


3.3.4 Chi tiêu Chính phủ (GEXP) ............................................................................................ 36
3.3.5 Độ mở của nền kinh tế (OPEN) ...................................................................................... 37
3.3.6 Tài sản nước ngoài ròng- NFA........................................................................................ 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 41
4.1 Dữ liệu chưa chuyển đổi ........................................................................................................ 41
4.1.1 Kết quả kiểm định tính dừng ........................................................................................... 41
4.1.2 Xác định độ trễ tối ưu:..................................................................................................... 43
4.1.3 Kiểm định đồng liên kết .................................................................................................. 45
4.2 Dữ liệu đã chuyển đổi ............................................................................................................ 47
4.2.1 Kết quả kiểm định tính dừng ........................................................................................... 49
4.2.2 Xác định độ trễ tối ưu...................................................................................................... 50

Thống kê tài chính quốc tế (International Financial Statistics)

REER

Tỷ giá thực hiệu lực (Real Effective Exchange rate)

TOT

Tỷ lệ mậu dịch (Terms of Trade)

OPEN

Độ mở của nền kinh tế (Openness of economy)

PROD

Chênh lệch năng suất sản xuất (Difference in productivity)

GEXP

Chi tiêu Chính phủ (Government expenditure)

NFA

Tài sản nước ngoài ròng (Net foreign assets)

EMU

Liên minh tiền tệ Châu Âu


GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

VND

Đồng Việt Nam

USD

Đô la Mỹ


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái
và các nhân tố kinh tế cơ bản của nền kinh tế...........................................................19
Bảng 3.1: Nguồn dữ liệu…………………………………………………………...39
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi biến gốc……………..42
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi sai phân bậc nhất……43
Bảng 4.3: Kết quả xác định độ trễ tối ưu cho các biến chưa chuyển đổi…………..44
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Wald cho các biến gốc, chưa chuyển đổi…………..46
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi biến sau chuyển đổi chưa
lấy sai phân…………………………………………………………………............49
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các chuỗi sai phân bậc nhất (sau
chuyển đổi)………………………………………………………….……...............50
Bảng 4.7: Kết quả lựa chọn độ trễ cho các biến sau chuyển đổi………….………50
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Wald cho các biến sau chuyển đổi…….……………52
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn theo phương pháp ARDL..............55



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề:
Ngày nay toàn cầu hóa đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu của
các quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại, theo đó quá trình chuyên môn hóa hợp tác giữa
các quốc gia ngày càng được thúc đẩy mạnh mẽ. Để không bị gạt ra ngoài lề của sự
phát triển, các quốc gia đều phải nỗ lực hội nhập vào xu thế chung đó và tăng cường
sức cạnh tranh kinh tế, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Trong bối cảnh đó, việc
quản lý nền kinh tế theo hướng mở cửa và những chính sách liên quan đến hoạt
động thương mại quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Tỷ giá hối đoái thực đóng một vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của một
nền kinh tế cũng như trong việc thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư tư nhân. Sự vận động
của tỷ giá hối đoái thực có tác động sâu sắc và mạnh mẽ tới mục tiêu và chính sách
kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia, biến số này được xem như là một chỉ số cho thấy
khả năng cạnh tranh trong thương mại quốc tế của một quốc gia (Robert Dauda
Korsu và Samuel Jamiru Braima, 2011). Tỷ giá hối đoái thực có ảnh hưởng đến
bảng cân đối của ngân hàng Trung ương, chi phối nhiều quyết định trong việc thực
thi chính sách tiền tệ thận trọng của NHTW (Ahmet N. Kipici và Mehtap Kesriyeli,
2000). Việc hiểu được hành vi của tỷ giá hối đoái thực là một vấn đề rất quan trọng
đối với các nhà hoạch định chính sách trong quá trình điều hành tỷ giá, đặc biệt là
xác định rõ các nhân tố nào đã tác động đến TGHĐ cũng như xác định mối quan hệ
này là tuyến tính hay phi tuyến. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá thực và
các yếu tố cơ bản của nền kinh tế chính xác là gì rất có ý nghĩa trong việc phân tích
và lựa chọn chính sách điều hành tỷ giá thích hợp, điều này càng ý nghĩa hơn khi
ngày nay tồn tại các mối liên kết tài chính quốc tế trên thế giới (Olena Mykhaylova,
2013).
Bởi vì những vai trò quan trọng của tỷ giá thực đối với nền kinh tế đã đề cập ở trên
thôi thúc việc phải có một nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện về các nhân


3


nghiệm rõ ràng về mối quan hệ phi tuyến giữa hai yếu tố này. Từ kết quả nghiên
cứu này, tác giả cũng đưa ra một vài ngụ ý đối với các nhà hoạch định chính sách
trong quá trình điều hành tỷ giá
Việc thực hiện đề tài này nhằm tập trung giải đáp cho một số câu hỏi sau đây để đạt
được mục tiêu nghiên cứu trên:
 Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ
bản nền kinh tế Việt Nam là phi tuyến hay tuyến tính?
 Các biến số nào được lựa chọn để đại diện cho nền kinh tế vĩ mô xét trong
mối quan hệ với tỷ giá thực, chiều hướng và mức độ tác động của từng yếu
tố vĩ mô cơ bản đến tỷ giá thực hiệu lực như thế nào?
1.4 Dữ liệu nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở bài nghiên cứu gốc của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou, tác giả chọn
5 biến số bao gồm: tỷ lệ mậu dịch, tài sản nước ngoài ròng, chi tiêu chính phủ, độ
mở của nền kinh tế và chênh lệch trong năng suất để kiểm định mối quan hệ phi
tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố vĩ mô cơ bản của nền kinh tế.
Dữ liệu trong nghiên cứu này là dữ liệu theo quý và 5 đối tác thương mại lớn của
Việt Nam (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan) trong giai đoạn
từ Q1-2000 đến Q4-2013. Các dữ liệu được dùng để tính toán cho các biến ở trên
được lấy từ cơ sở bộ dữ liệu DOTS, Thống kê Tài chính quốc tế IFS của quỹ tiền tệ
quốc tế IMF, tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế- OECD và nguồn dữ liệu từ
datastreams.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thống kê dựa trên phân tích dữ
liệu của tỷ giá thực hiệu lực và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản bao gồm: tỷ lệ mậu
dịch, độ mở của nền kinh tế, chênh lệch trong năng suất, chi tiêu Chính phủ và tài
sản nước ngoài ròng thông qua:
 Phương pháp kiểm định DF mở rộng là ADF (Augemented Dickey-Fuller
test) để xác định tính dừng của các chuỗi biến,


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ
GIỚI VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC
NHÂN TỐ VĨ MÔ CƠ BẢN.
Kể từ nghiên cứu của Balassa và Samuelson (1964) cho rằng sự gia tăng tương đối
lớn hơn trong năng suất của hàng hóa mậu dịch so với khu vực hàng hóa phi mậu
dịch dẫn đến sự đánh giá cao đồng nội tệ, hàng loạt các nghiên cứu được tiến hành
để chứng minh mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các biến số kinh tế vĩ mô
cơ bản.
Đã có một khối lượng lớn các nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ tỷ giá hối
đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Những mô hình lý thuyết đầu tiên phát triển chủ
yếu vào những năm 1970 như: mô hình tiền tệ (Frenkel, 1976, 1979; Mussa, 1976;
Bilson, 1978); mô hình tiền tệ giá cứng của Dornbusch, 1976 và mô hình cân bằng
danh mục đầu tư (Dornbusch và Fischer, 1980; Campbell và Viceira, 2002). Những
mô hình thuộc "thế hệ đầu tiên" này phần lớn tập trung vào mối quan hệ tuyến tính
giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô (như mức cung tiền, giá cả, sản
lượng hay tài khoản vãng lai). Tuy nhiên, qua các nghiên cứu thực nghiệm, những
mô hình thuộc "thế hệ đầu tiên" này không còn đúng đối với nghiên cứu thực
nghiệm đặc biệt là nghiên cứu tiến hành ở các nước có lạm phát tương đối thấp, kể
từ đó mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản đã thu
hút các nhà nghiên cứu khám phá trong thực nghiệm.
Vấn đề các nhân tố kinh tế vĩ mô cơ bản có thể giải thích sự thay đổi trong tỷ giá
hối đoái như thế nào đã thu hút khá nhiều nghiên cứu của các tác giả, tuy nhiên có
hai hướng nghiên cứu chính giải thích cho mối quan hệ này. Một theo hướng phân
tích yếu tố tỷ giá hối đoái danh nghĩa và hướng nghiên cứu còn lại tập trung vào tỷ
giá hối đoái thực. Tất cả những nghiên cứu theo hướng phân tích yếu tố tỷ giá hối
đoái danh nghĩa của các tác giả đều có một điểm chung là tìm thấy mối quan hệ phi
tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Tuy nhiên, xu


7


8

vĩ mô cơ bản. Trong nghiên cứu của mình, hai tác giả Obstfeld và Rogoff, 2000
cũng xác định rằng vấn đề này là một trong 6 “câu đố” trong kinh tế vĩ mô quốc tế.
Điển hình như nghiên cứu thực nghiệm của Meese và Rose (1991) về mối quan hệ
giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các yếu tố vĩ mô cơ bản cho các nước lớn thuộc
tổ chức OECD là Canada, Đức, Nhật và Anh dựa trên dữ liệu tháng giai đoạn từ
1974- 1987. Năm mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
cũng được hai tác giả đưa ra xem xét trong bài nghiên cứu bao gồm 3 mô hình tiền
tệ “thế hệ đầu tiên”, mô hình thứ tư là mô hình của Lucas, 1982 và mô hình cuối
cùng của Hodrick, 1988 và định lượng cho mối quan hệ phi tuyến ở các mô hình
này thông qua 3 phương cách thức khác nhau. Mối quan hệ phi tuyến tiềm tàng
cũng được khám phá thông qua các kỹ thuật tham số và phi tham số khác nhau cũng
như việc sử dụng thuật toán ACE để chuyển đổi biến.
Yue Ma và Angelos Kanas (2000) đã sử dụng hai phương pháp thử nghiệm phi
tham số để kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và các
nhân tố vĩ mô cơ bản cho hai cặp nước: Hà Lan- Đức và Pháp- Đức.
Thử nghiệm đầu tiên là kiểm định đồng liên kết phi tuyến phát triển bởi Granger và
Hallman (1991) và Breiman và Friedman (1985), kiểm định này nhằm xem xét mối
quan hệ phi tuyến dài hạn giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Trong
quy trình kiểm định này, tác giả sử dụng thuật toán xen kẻ kỳ vọng có điều kiện
ACE để chuyển đổi các biến, là một phương pháp dùng để ước lượng các biến đổi
tối ưu cho hàm hồi quy bội nhằm tối đa hệ số tương quan bội R2. Quy trình kiểm
định này trải qua hai giai đoạn theo đề xuất trong nghiên cứu của Granger và
Hallman, 1991. Đầu tiên, kiểm định tính dừng các biến sau chuyển đổi qua thuật
toán ACE bằng kiểm định nghiệm đơn vị. Tiếp theo, tác giả kiểm tra tính đồng liên
kết của các biến sau chuyển đổi để đi đến kết luận mối quan hệ phi tuyến của các
biến trước chuyển đổi.
Thử nghiệm thứ hai là kiểm định nhân quả phi tuyến Granger được giới thiệu bởi

hợp của chuỗi biến tỷ giá hối đoái không lớn hơn bậc tích hợp của chuỗi các biến
đại diện cho các nhân tố vĩ mô cơ bản, tác giả có thể bác bỏ kết luận về sự tồn tại
của bong bóng thị trường trong việc giải thích tính phi tuyến của mối quan hệ này.


10

Hai tác giả tìm thấy mối quan hệ đồng kiên kết phi tuyến giữa tỷ giá và cung tiền
đối với trường hợp của cặp nước Hà Lan và Đức, đây có thể được hiểu như là bằng
chứng của mối quan hệ phi tuyến dài hạn giữa tỷ giá và các nhân tố vĩ mô cơ bản
giữa hai nước này.
Đối với trường hợp Pháp và Đức, hai tác giả không tìm thấy bằng chứng về đồng
liên kết phi tuyến nhưng lại tìm thấy bằng chứng cho mối quan hệ nhân quả phi
tuyến Granger của đồng France đối với tỷ giá FFr/DM. Qua đó cho thấy mối quan
hệ động phi tuyến giữa tỷ giá FFr/DM và các nhân tố vĩ mô cơ bản, phát hiện này
cũng phù hợp với giả thuyết về sự thống trị của đồng tiền Đức trong cơ chế tỷ giá
châu Âu. Hai tác giả cũng khẳng định, việc sử dụng mô hình ARFIMA cho phép họ
bác bỏ những giả thuyết rằng mối quan hệ phi tuyến được tạo ra là do các bong
bóng trên thị trường, những kết quả này mang một ý nghĩa quan trọng, nó có thể
giải thích sự thất bại của các nghiên cứu trước.
Min Qi, Yangru Wu, 2003 sử dụng mô hình “neural network” để nghiên cứu mô
hình phi tuyến trong dự báo tỷ giá hối đoái qua ngắn hạn và trung hạn của 4 đồng
tiền: yên Nhật, Mác Đức, đồng bảng Anh và đồng đô la Canada cũng như nghiên
cứu các yếu tố vĩ mô cơ bản nào giải thích sự biến động của tỷ giá 4 đồng tiền trên.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô hình “neural network” với các nhân tố vĩ mô
không thể đánh bại được mô hình dự báo ngẫu nhiên cho các dự báo ngoài mẫu.
Tác giả cũng kết luận rằng những nhân tố vĩ mô cơ bản có vai trò quan trọng trong
việc dự báo tỷ giá hối đoái.
Cùng với xu hướng của các nghiên cứu trên, Paul De Grauwe và Isabel
Vansteenkiste, 2006 cũng đã tiến hành kiểm tra xem liệu mối quan hệ giữa tỷ giá

đổi Markov.
Kết quả thực nghiệm còn cho thấy, đối với các nước có lạm phát cao, mô hình tuyến
tính “thế hệ thứ nhất” dường như là mô hình thích hợp giải thích cho sự thay đổi
trong tỷ giá hối đoái của các nước, mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế cơ bản và sự
thay đổi trong tỷ giá hối đoái là ổn định và có ý nghĩa cũng như hệ số của các biến
kinh tế vĩ mô cơ bản tương đối ổn định, nhưng điều này lại không xảy ra đối với
trường hợp của các nước có lạm phát thấp. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các
nhân tố vĩ mô cơ bản ở các nước có lạm phát thấp được đặc trưng bởi trạng thái
chuyển đổi thường xuyên xảy ra, kết quả nghiên cứu tìm thấy hệ số của các biến
kinh tế vĩ mô thường xuyên thay đổi qua thời gian. Sự so sánh giữa các nước có lạm
phát thấp và cao sẽ cho chúng ta cái nhìn rõ ràng hơn về bản chất mối quan hệ giữa
tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản.


12

Như vậy, đã có rất nhiều các nghiên cứu đã tìm cách mô hình hóa mối quan hệ phi
tuyến tiềm tàng giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô cơ bản. Tuy nhiên chưa có
nghiên cứu nào đề cập đến hiệu ứng chuyển đổi về ảnh hưởng của các nhân tố vĩ
mô đến tỷ giá hối đoái. Đến bài nghiên cứu The Exchange Rate and
Macroeconomic Determinants: Time-Varying Transitional Dynamics của
Chunming Yuan- 2011 đã tiến hành xem xét mô hình phi tuyến về mối quan hệ
giữa biến số kinh tế vĩ mô và tỷ giá hối đoái trong bối cảnh xét đến quy trình
chuyển đổi Markov. Để đánh giá hiệu ứng chuyển đổi khác nhau của các yếu tố vĩ
mô, tác giả xem xét 4 mô hình đã được đề cập trong các nghiên cứu trước bao gồm
lý thuyết PPP, phương pháp của Mark, 1995, mô hình chênh lệch lãi suất thực RID
(Real Interest Difference) và mô hình danh mục đầu tư cân bằng (mô hình HooperMorton) dựa trên dữ liệu quý cho 4 cặp tỷ giá song phương của 4 đồng tiền đô la
Úc, đô la Canada, bảng Anh và yên Nhật trong giai đoạn Q1-1973 đến Q2-2007.
Năm nhân tố vĩ mô xem xét bao gồm: cung tiền, GDP thực, CPI, lãi suất dài hạn và
ngắn hạn và cán cân thương mại.

cho phép tác giả xác định mức sai lệch của đồng đô la và những đồng tiền chính các
nước châu Âu, và mức sai lệch so với tỷ giá thực cân bằng của những đồng tiền
châu Âu tham gia vào liên minh tiền tệ châu Âu so với đồng euro.
Maeso-Fernandez và cộng sự (2002) cũng tiến hành nghiên cứu để phân tích tỷ giá
hối đoái thực hiệu lực đồng euro, bằng cách áp dụng cách tiếp cận tỷ giá cân bằng
theo hành vi và tỷ giá cân bằng dài hạn (PEER) trên cơ sở dữ liệu hàng quý tổng
hợp cho khu vực đồng Euro và mười hai đối tác thương mại chính từ năm 1975 đến
năm 1998 thông qua việc áp dụng kỹ thuật đồng liên kết Johansen. Kết quả cho
thấy: sự khác biệt trong lãi suất thực, chênh lệch trong năng suất, chính sách tài
khóa và giá dầu thực tế có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ giá thực đồng euro.
Nhận xét: tất cả những nghiên cứu trên của các tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu cho
cỡ mẫu đến 2000Q4 và chỉ dừng lại ở việc xem xét đến mối quan hệ tuyến tính giữa
tỷ giá thực hiệu lực và các yếu tố vĩ mô cơ bản, những nghiên cứu gần đây của các
tác giả bắt đầu chú ý đến phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa tỷ giá thực hiệu
lực và yếu tố vĩ mô cơ bản.


14

Điển hình là nghiên cứu của Xiaolei Tang, 2012 với bài nghiên cứu Nonlinear
Relationship between Real Exchange Rate and Economic Fundamentals
Revisited: Evidence from the EMU. Bài nghiên cứu đã mở rộng mẫu quan sát đến
Q4-2009 nhằm cung cấp thêm bằng chứng về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối
đoái thực hiệu lực của đồng euro và 10 đồng tiền riêng của các quốc gia thành viên
khối liên minh tiền tệ châu Âu. Kỹ thuật thực nghiệm trong bài nghiên cứu dựa theo
nghiên cứu của Montiel (1999), theo đó tỷ giá hối đoái thực chịu ảnh hưởng của các
biến số kinh tế vĩ mô sau: chênh lệch trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, chi tiêu chính
phủ, tài sản nước ngoài ròng, độ mở của nền kinh tế và chênh lệch lãi suất. Dữ liệu
trong bài nghiên cứu là dữ liệu bảng với tần suất quan sát là quý giai đoạn 1980Q12009Q4. Quy trình kiểm định tương tự như quy trình của Ma & Kanas (2000) cụ thể:



PROD +

M2 +

Với RER là tỷ giá hối đoái thực đồng nhân dân tệ, OPEN: độ mở nền kinh tế, GOV:
chi tiêu Chính phủ, PROD: chênh lêch năng suất, M2: cung tiền.
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu theo quý từ Q1-1994 đến Q4-2010,
trong đó biến phụ thuộc tỷ giá thực RER được định nghĩa là tỷ giá hối đoái danh
nghĩa sau khi điều chỉnh theo tỷ lệ mức giá nước ngoài và mức giá trong nước trong
dài hạn, 4 biến độc lập bao gồm:
 Độ mở của nền kinh tế (OPEN): đại diện cho chính sách ngoại thương, được
hiểu như là mức độ tự do hóa thương mại, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu so với GDP.
 Chi tiêu Chính phủ (GOV): được tính bằng tỷ lệ tổng chi tiêu chính phủ so
với GDP, chỉ tiêu này đại diện cho chính sách tài khóa của chính phủ. GOV
tác động đến RER thông qua 2 hướng: (i) Nếu chi chính phủ bao gồm phần
lớn là hàng hóa phi ngoại thương, GOV tăng sẽ làm tăng áp lực cầu nội địa,
gia tăng giá tương đối của hàng hóa phi ngoại thương dẫn đến giảm REER.
(ii) Nếu phần lớn chi tiêu chính phủ là hàng hóa ngoại thương, GOV tăng sẽ
làm cán cân thương mại xấu đi, REER tăng.
 Chênh lệch trong năng suất (PROD): đại diện cho tiến bộ trong công nghệ,
năng lực sản xuất trong nước được tập trung vào khu vực sản xuất hàng hóa
ngoại thương và khu vực sản xuất hàng hóa phi ngoại thương, nếu năng lực
sản xuất ở khu vực sản xuất hàng hóa ngoại thương tăng nhanh hơn (so với
các nước đối tác ngoại thương), REER sẽ tăng.


16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status