BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
HUỲNH LƢU ANH PHƢỢNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ KHÁM
CHỮA BỆNH CỦA CÁ NHÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
---------------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
HUỲNH LƢU ANH PHƢỢNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI PHÍ KHÁM
CHỮA BỆNH CỦA CÁ NHÂN VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.1.
Lý do lựa chọn đề tài ..............................................................................1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................................3
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu: ...................................................................................3
1.3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu: ....................................................................3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu: .................................................................................4
1.5. Kết cấu luận văn ...............................................................................................4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN ..................................6
2.1. Chăm sóc sức khỏe (CSSK) ............................................................................6
2.2. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cá nhân ........................................................6
2.3. Hành vi tìm kiếm sử dụng dịch vụ y tế ..........................................................7
2.4. Mô hình hành vi tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế .........................................8
2.5. Đặc tính hệ thống y tế .....................................................................................10
2.6. Mô hình chi tiêu và sử dụng dịch vụ y tế: ......................................................11
2.7. Bảo hiểm y tế ..................................................................................................12
2.8. Các nghiên cứu liên quan: ..............................................................................13
2.9. Khung phân tích của nghiên cứu. ...................................................................15
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .............................18
3.1. Mô hình kinh tế lƣợng: ...................................................................................18
3.2. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm ...................................................................19
3.3. Dữ liệu nghiên cứu. ........................................................................................20
3.4. Các định nghĩa và lựa chọn biến.....................................................................23
3.4.1. Hộ gia đình ...............................................................................................23
3.4.2. Chi phí khám chữa bệnh ...........................................................................23
3.4.3. Yếu tố nền ................................................................................................23
4.2.2.1. Tuổi ....................................................................................................36
4.2.2.2.Giới tính ..............................................................................................37
4.2.2.3. Hôn nhân ............................................................................................38
4.2.2.4. Nghề nghiệp .......................................................................................39
4.2.2.5. Dân tộc ...............................................................................................40
4.2.2.6. Giáo dục .............................................................................................40
4.2.3. Yếu tố khả năng:.......................................................................................41
4.2.3.1. Thu nhập hộ .......................................................................................41
4.2.3.2. Bảo hiểm y tế .....................................................................................42
4.2.3.3. Hỗ trợ y tế ..........................................................................................43
4.2.3.4. Thu nhập cá nhân ...............................................................................44
4.2.3.5. Khu vực ..............................................................................................45
4.2.4. Yếu tố nhu cầu ..........................................................................................46
4.2.4.1. Hình thức điều trị: ..............................................................................46
4.2.5. Sử dụng dịch vụ y tế .................................................................................46
4.2.5.1. Loại hình cơ sở y tế ............................................................................46
4.2.5.2. Cơ sở y tế công- cơ sở y tế tƣ nhân....................................................47
4.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu khám chữa bệnh của cá nhân ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long: .....................................................................................................49
4.3.1.Yếu tố nền .................................................................................................53
4.3.1.1.Tuổi .....................................................................................................53
4.3.1.2. Giới tính: ............................................................................................54
4.3.2. Yếu tố Khả năng .......................................................................................54
4.3.2.1. Thu nhập cá nhân ...............................................................................54
4.3.3. Yếu tố nhu cầu:.........................................................................................55
4.3.3.1. Số lần khám chữa bệnh. .....................................................................55
4.3.3.2. Hình thức điều trị : .............................................................................56
4.3.4. Quyết định sử dụng dịch vụ y tế...............................................................56
Công bằng Sức Khỏe.
UNDP: United Nation Developments Programme: Chƣơng trình phát triển Liên
Hiệp Quốc.
WB: World Bank: Ngân Hàng Thế Giới.
WHO: World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thông tin nguồn dữ liệu đƣợc trích lọc……………………………..22
Bảng 3.2 : Bảng tổng hợp các biến trong mô hình…………………………… 28
Bảng 4.1: Chi tiêu y tế giữa các vùng kinh tế xã hội ở Việt Nam năm 2008-2012
(nghìn đồng)……………………………………………………………………….. 32
Bảng 4.2 : Phân tích bộ dữ liệu khảo sát……………………………………….36
Bảng 4.3: Chi phí KCB bình quân theo độ tuổi………………………………..37
Bảng 4.4 : Chi phí KCB bình quân theo giới tính…………………………… 38
Bảng 4.5 : Chi phí KCB bình quân theo hôn nhân…………………………… 39
Bảng 4.6 : Chi phí KCB bình quân theo nghề nghiệp………………………… 39
Bảng 4.7 : Chi phí KCB bình quân theo dân tộc……………………………… 40
Bảng 4.8 : Chi phí KCB bình quân theo gíao dục…………………………….. 41
Bảng 4.9 : Chi phí KCB bình quân theo thu nhập của hộ…………………… 42
Bảng 4.10: Chi phí KCB bình quân theo BHYT……………………………… 43
Bảng 4.11: Chi phí KCB bình quân theo hỗ trợ y tế………………………… 44
Bảng 4.12: Chi phí KCB bình quân theo thu nhập cá nhân……………………45
Bảng 4.13: Chi phí KCB bình quân theo khu vực……………………………. 45
Bảng 4.14: Chi phí KCB bình quân theo điều trị nội trú- ngoại trú……………46
Bảng 4.15: Chi phí KCB bình quân theo loại hình cơ sở y tế………………… 47
Bảng 4.16: Chi phí KCB bình quân theo cơ sở y tế công - tƣ………………… 48
Bảng 4.17: Kết quả của mô hình……………………………………………… 50
chi phí y tế thảm họa. Tỉ lệ và số lƣợng các hộ gia đình ở Việt Nam phải chịu chi
phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế năm 2010 tƣơng đối cao. Chi phí
thảm họa năm 2010 là 3,9% và 862.661 hộ. Nghèo hóa năm 2010 là 2,5% và
563.785 hộ (Jahr, 2013).
Hệ thống tài chính y tế Việt Nam là sự hỗn hợp giữa tài chính y tế từ ngân sách
nhà nƣớc, bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình, tài
trợ nƣớc ngoài và một số tài chính tƣ khác. Các khoản chi từ tiền túi của ngƣời bệnh
chiếm tỉ lệ cao 49% tổng chi cho y tế năm 2012 (WHO, 2014). Đây là một trong
những nguyên nhân chính gây ra vấn đề nghèo hóa do chi tiêu khám chữa bệnh.
Nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí khám chữa bệnh trực tiếp từ tiền túi và những
vấn đề rào cản phát sinh đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế, nhà nƣớc đã ban hành
một số chính sách mở rộng mức độ bao phủ BHYT trong suốt hai thập niên 1990 và
2000 đặc biệt hƣớng tới ngƣời nghèo và đối tƣợng khó khăn (WB, 2013). Từ năm
2009, ngƣời nghèo và trẻ em dƣới 6 tuổi đƣợc Nhà nƣớc hỗ trợ 100% phí bảo hiểm
y tế. Chính phủ cũng hỗ trợ một phần phí BHYT cho học sinh và các đối tƣợng cận
nghèo, nghèo trong khi ngƣời lao động hƣởng lƣơng phải đóng BHYT bắt buộc.
Đồng bằng Sông Cửu Long là một vùng cực nam của Việt Nam, còn đƣợc gọi
là vùng đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ có một thành phố trực thuộc
2
Trung ƣơng và 12 tỉnh. Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê Việt Nam năm 2011,
tổng diện tích các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long là 40.548,2 km2 và tổng
dân số của các tỉnh trong vùng là 17.330.900 ngƣời. Vùng bao gồm các tỉnh Long
An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà
Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Đây là vùng nông nghiệp
trọng điểm của cả nƣớc, đóng góp nông nghiệp trong GDP của vùng ở mức cao với
tỷ trọng 39,6% cơ cấu GDP của vùng (năm 2010), đáp ứng trên 50% sản lƣợng trái
cây, 70% diện tích nuôi trồng thủy hải sản và chiếm vị trí trọng yếu trong xuất khẩu
Bằng Sông Cửu Long.
- Xem xét việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện có làm giảm chi phí khám
chữa bệnh của các cá nhân tại vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Đề xuất các giải pháp giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh của các cá
nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu:
-
Chi tiêu khám chữa bệnh của các cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện có làm giảm chi phí khám chữa bệnh
của các cá nhân tại vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long hay không?.
- Bảo hiểm Y tế tự nguyện có phải là giải pháp hữu hiệu làm giảm chi phí
khám chữa bệnh của các cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long hay không?
1.3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là các quyết định cá nhân đến chi phí khám
chữa bệnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, các yếu tố kinh tế xã hội và nhân khẩu
học liên quan.
Đối tƣợng khảo sát của nghiên cứu này là các cá nhân có độ tuổi từ 18 tuổi trở
lên, có tham gia hoặc không tham gia BHYT tự nguyện của BHXH Việt Nam, đang
sinh sống và làm việc tại vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long tại thời điểm khảo sát
mức sống dân cƣ năm 2012 của Tổng Cục Thống Kê.
4
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng kết hợp hai phƣơng pháp chính sau:
Phƣơng pháp thống kê mô tả: dùng để xử lý, so sánh, tổng hợp các số liệu và
ảnh hƣởng quyết định cá nhân đến chi tiêu cho khám chữa bệnh.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.
Chƣơng này sẽ tóm lƣợc các kết quả quan trọng của đề tài và đặc biệt là mô
hình nghiên cứu. Từ đó có những kiến nghị chính sách nhằm giảm chi phí KCB và
nâng cao sức khỏe. Ngoài ra, chƣơng này còn đánh giá lại những hạn chế của đề tài.
Sau cùng, luận văn cũng đính kèm phần phụ lục để chứng minh chi tiết hơn
những kết quả phân tích đã đƣợc trình bày trong các chƣơng.
6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
2.1. Chăm sóc sức khỏe (CSSK)
Chăm sóc sức khỏe là một ngành dịch vụ trong đó ngƣời cung ứng và sử dụng
quan hệ nhau thông qua giá dịch vụ. Tuy nhiên không giống các loại dịch vụ
khác, CSSK có một số đặc điểm riêng (Lê Quang Cƣờng, 2007):
Mỗi ngƣời đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu CSSK mức độ khác nhau.
Chính vì không dự đoán đƣợc thời điểm mắc bệnh nên ngƣời ta thƣờng gặp khó
khăn trong chi trả và các chi phí y tế không lƣờng trƣớc đƣợc.
Dịch vụ y tế là một loại hàng hóa mà ngƣời sử dụng (ngƣời bệnh) không thể
hoàn toàn tự mình chủ động lựa chọn dịch vụ theo ý muốn mà phụ thuộc rất nhiều
vào bên cung ứng (cơ sở y tế). Cụ thể khi ngƣời bệnh có nhu cầu khám chữa
bệnh, việc điều trị bằng phƣơng pháp nào, thời gian bao lâu hoàn toàn do thầy
thuốc quyết định. Nhƣ vậy, ngƣời bệnh có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng
mực nào đó ngƣời chữa cho mình nhƣng không thể chủ động lựa chọn phƣơng
pháp điều trị. Mặt khác, do dịch vụ y tế là loại hàng hóa gắn liền tới tính mạng
con ngƣời nhƣng mặc dù không có tiền nhƣng vẫn phải khám chữa bệnh (Lê
Quang Cƣờng, 2007).
2.2. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cá nhân
Nhu cầu CSSK là sự đòi hỏi, sự lựa chọn của bệnh nhân và gia đình bệnh
Điều này, phản ánh vai trò của yếu tố kinh tế (Heller, 1982).
Nhu cầu CSSK cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: sự phổ biến của các loại
bệnh ở các vùng khác nhau và nhu cầu riêng biệt của từng bộ phận dân cƣ hay
dân tộc (PAHE, 2011).
2.3. Hành vi tìm kiếm sử dụng dịch vụ y tế
Hành vi tìm kiếm sử dụng dịch vụ y tế là bất kỳ hoạt động đƣợc thực hiện bởi
những cá nhân tự cảm thấy mình có một vấn đề về sức khỏe hoặc bị ốm, mục đích
tìm kiếm một phƣơng án chữa trị phù hợp (Ward et al, 1997). Khái niệm rộng hơn
hành vi tìm kiếm sử dụng dịch vụ y tế trong đó bao gồm các hoạt động để duy trì
sức khỏe tốt, ngăn ngừa bệnh tật cũng nhƣ đối phó với bất kỳ sự khởi phát bệnh từ
8
một tình trạng sức khỏe tốt (WHO, 1995). Hành vi sử dụng dịch vụ y tế cũng bao
gồm mô hình niềm tin sức khỏe, đóng góp vào động lực cá nhân trong việc tìm
kiếm hành vi sức khỏe (Abraham & Sheeran, 2000).
2.4. Mô hình hành vi tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế
Andersen (1995) giới thiệu mô hình hành vi của ông về việc sử dụng dịch
vụ y tế từ năm 1968. Trong ba thập kỷ qua ông đã phát triển mô hình liên tục.
Sơ đồ 2.1: Mô hình sử dụng dịch vụ y tế của Andersen, 1995
Mô hình bao gồm 4 thành phần chính:.
Thứ nhất: các yếu tố môi trƣờng mà các cá nhân sống có ảnh hƣởng đến hành
vi sử dụng dịch vụ. Các yếu tố môi trƣờng bên trong hệ thống y tế bao gồm các
chính sách y tế, nguồn lực y tế và các tổ chức y tế. Nguồn lực bao gồm vốn, con
ngƣời và trình độ chuyên môn của nhân viên, sự sẵn có của thiết bị tại các cơ sở y
tế. Tổ chức bao gồm một hệ thống y tế có đầy đủ nguồn lực và tính sẵn có của
dịch vụ y tế. Môi trƣờng bên ngoài bao gồm các yếu tố chính trị và kinh tế ảnh
hƣởng đến hệ thống y tế (Andersen, 1995).
phản ánh mức độ thỏa mãn về dịch vụ y tế.
Các mô hình Andersen phân tích có sự khác biệt trong việc sử dụng đƣợc giải
thích: việc phân phối dịch vụ đƣợc cho là công bằng bởi các biến nhu cầu và
tƣơng quan nhân khẩu học (tuổi, giới tính). Một hệ thống thiếu công bằng đƣợc
10
cho là tồn tại với các yếu tố khác ví dụ nhƣ bảo hiểm, thu nhập là những yếu tố dự
báo quan trọng nhất của ngƣời đƣợc chăm sóc.
Kroeger (1983) đã phát triển một mô hình khác với các biến giải thích cho
hành vi sử dụng dịch vụ y tế. Sự tồn tại hay hiện diện của các thầy lang, các tổ
chức y tế hiện đại hoặc các dịch vụ bán thuốc tƣ đƣợc đề cập nhƣ là biến phụ
thuộc, biến độc lập cá nhân lựa chọn việc chăm sóc hoặc chữa bệnh. Biến độc lập
đƣợc phân chia đặc điểm đối tƣợng (giới tính, tuổi, giáo dục v.v.), đặc điểm của
bệnh (mức độ nghiêm trọng, cấp tính hoặc mãn tính), đặc điểm các dịch vụ y tế
(khả năng tiếp cận, chi phí, chất lƣợng chăm sóc và thời gian chờ đợi).
2.5. Đặc tính hệ thống y tế
Tanahashi (1978) đã tìm ra các đặc tính của hệ thống y tế để có cái nhìn sâu
sắc vào các yếu tố vai trò trong quá trình cung cấp dịch vụ. Ông xác định 5 cấp độ
bao phủ của dịch vụ. Dịch vụ sẵn có: cơ sở y tế, thuốc men, nguồn lực y tế, dễ tiếp
cận: khoảng cách, chấp nhận đƣợc: giá dịch vụ và bệnh nhân thực sự đến khám tại
cơ sở y tế, có thể dịch vụ cho là có hiệu quả. Cấp độ cuối cùng có tỉ lệ thấp nhất là
hiệu quả. Dịch vụ đƣợc đánh giá là hiệu quả nếu nhu cầu của bệnh nhân đƣợc đáp
ứng và bệnh nhân hài lòng. Cơ sở y tế có hiệu quả cao khi bệnh nhân sẵn sàng đi
đoạn đƣờng dài để tìm kiếm sự chăm sóc.
Hình 2.1: Biểu đồ quá trình cung cấp dịch vụ (Tanahashi, 1978).
Nguồn: Stekelenburg et al (2005).
có thể đƣợc viết theo dạng hàm Larange nhƣ sau:
U (C, f ( H 0 , M )) (Y PH H PC C )
(4)
Điều đáng chú ý là việc giảm nhu cầu của hộ gia đình cho chăm sóc y tế (M) và
tiêu dùng phi y tế (C) là:
M = M (PM, PC, Y, H0)
(5)
C = C (PM, PC, Y, H0)
(6)
Theo Mwabu (2007), giải quyết phƣơng trình (2), (5), (6) về chức năng nhu
cầu chăm sóc y tế đƣợc viết dƣới dạng tổng quát nhƣ sau:
12
H = H (M, Y, PC, PM, Ho) phù hợp với lý thuyết giá cả y tế và tiêu dùng .
H: mức độ sức khỏe sau khi sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế.
M: phƣơng pháp sử dụng dịch vụ y tế
Y: giới hạn của ngân sách, PM: Giá dịch vụ chăm sóc y tế, PC: giá hàng hóa phi
y tế, H0: tình trạng sức khỏe ban đầu.
Giá của dịch vụ y tế sẽ quyết định ở việc lựa chọn đầu vào: cơ sở y tế công
hoặc cơ sở y tế tƣ nhân.
2.7. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một cách để phân phối các rủi ro tài chính liên quan đến sự
Ở nƣớc ta, quyền đƣợc CSSK của ngƣời dân đã đƣợc quy định trong Hiến
pháp 1992. Quan điểm về công bằng trong CSSK đƣợc thể hiện trong Nghị quyết
số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị: “Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con ngƣời và
của toàn xã hội. Phát triển BHYT toàn dân, nhằm từng bƣớc đạt tới công bằng
trong CSSK, thực hiện sự chia sẻ giữa ngƣời khỏe với ngƣời ốm, ngƣời giầu với
ngƣời nghèo, ngƣời trong độ tuổi lao động với trẻ em; công bằng trong đãi ngộ đối
với cán bộ y tế”.
2.8. Các nghiên cứu liên quan:
Youxedan (2010) nghiên cứu “về quyết định chi phí chi trả y tế trực tiếp ở
Trung Quốc đã” sử dụng bộ dữ liệu khảo sát dinh dƣỡng và sức khỏe ở Trung Quốc.
Kết quả đã khẳng định mức độ bệnh và tình trạng bệnh là yếu tố quan trọng nhất
quyết định đến chi phí y tế của cá nhân, cá nhân có độ tuổi 65 trở lên sẽ chi tiêu cho
y tế nhiều hơn cá nhân trẻ tuổi, chƣơng trình bảo hiểm có xu hƣớng gia tăng chi phí
y tế.
Yip and Berman (2001) nghiên cứu tác động của bảo hiểm và chi tiêu ở Ai cập,
kết quả chƣơng trình đã gia tăng việc tiếp cận hệ thống y tế và làm giảm chi tiêu y
tế. Nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả tác động không đồng đều giữa các nhóm thu
nhập.
14
Woottipong Satayavongthip (2001) nghiên cứu “quyết định và bất công bằng
trong chi tiêu y tế của các hộ gia đình ở Thái Lan” kết quả chỉ ra rằng gia đình
tham gia bảo hiểm có chi tiêu y tế ít hơn gia đình không tham gia bảo hiểm, yếu tố
nhu cầu: tỉ lệ bệnh tật là yếu tố quyết định của sự chi tiêu y tế và mua dịch vụ y tế;
có sự bất công bằng trong mua dịch vụ y tế của các hộ gia đình ở Thái Lan.
Ardeshir Sepehri & cộng sự nghiên cứu BHYT ở Việt Nam có làm giảm gánh
nặng tài chính gia đình không? Sử dụng số liệu điều tra mức sống hộ gia đình
1993,1998, kết quả chi tiêu y tế có gia tăng với thu nhập, ngƣời giàu nhất chi tiêu
chỉ ra rằng “Ngƣời dân ở ĐBSCL không sẵn sàng tham gia và sử dụng BHYT trong
mọi trƣờng hợp”. Có bốn lý do chính để tham gia BHYT, đó là: qua kinh nghiệm đã
sử dụng BHYT hoặc đã từng phải điều trị nội trú ở bệnh viện, bắt buộc phải tham
gia, an toàn về tài chính và nhƣ một hình thức làm từ thiện. Nghiên cứu cũng chỉ ra
bốn nguyên nhân không tham gia BHYT là: thiếu hiểu biết và thiếu thông tin, do
thủ tục phức tạp, quyền lợi hạn chế và mệnh giá thẻ BHYT chƣa thực sự phù hợp
với khả năng tài chính của ngƣời dân. Việc sử dụng BHYT đƣợc giải thích là do
hiểu biết về bệnh tật, tin tƣởng vào kết quả điều trị và trình độ của nhân viên y tế,
cơ sở điều trị. Ngƣời dân không sử dụng BHYT vì thời gian chờ đợi lâu, chi phí đi
lại để khám chữa bệnh bằng BHYT rất tốn kém, đôi khi còn đắt hơn chi phí điều trị
(Hội Khoa học Kinh tế y tế Việt Nam, 2011).
ActionAid (2010) báo cáo nghiên cứu tiếp cận của ngƣời nghèo đến dịch vụ y
tế và giáo dục trong bối cảnh xã hội hóa hoạt động y tế và giáo dục tại Việt Nam ở
địa bàn 3 tỉnh Đắc Lắc, Hà Tĩnh và Lai Châu năm 2008 kết quả cho thấy rằng
những đối tƣợng có thu nhập thấp phần lớn lựa chọn cơ sở y tế công đối với các
loại bệnh nặng vì chi phí KCB thấp, độ tin cậy của các cơ sở y tế công cao hơn khi
chữa các loại bệnh nặng và cơ sở này chấp nhận BHYT. Chi phí KCB là rào cản
lớn cản trở việc lựa chọn dịch vụ từ cơ sở KCB ngoài công lập (ActionAid, 2010).
2.9. Khung phân tích của nghiên cứu.
Dựa theo các mô hình lý thuyết và tham khảo các nghiên cứu có liên quan, tác
giả dựa vào số liệu của bộ dữ liệu điều tra mức sống gia đình năm 2012 cho nghiên