lạm phát là gì Nó để lại những hậu quả gì Nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát Thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay ra sao - Pdf 67

Nguyễn Thị Thảo
mục lục
Lời nói đầu ...........................................................................................................1
Phần I: Tìm hiểu vài nét về lạm phát ...............................................................4
I. Khái niệm lạm phát ........................................................................................4
II. Các loại lạm phát ...........................................................................................5
1. Lạm phát vừa phải ......................................................................................5
2. Lạm phát phi mã .........................................................................................5
3. Siêu lạm phát ..............................................................................................6
III. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ..................................................................6
1. Lạm phát từ phía cầu ..................................................................................6
2. Lạm phát từ phía cung ................................................................................6
IV. Hậu quả của lạm phát ..................................................................................7
V. Một số biện pháp chống lạm phát ................................................................8
Phần II: Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay .............9
I. Bản chất của thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay ..................................9
1. Phải chăng nền kinh tế nớc ta đang giải phát .............................................9
2.Chỉ số giá tiêu dùng - phơng tiện đánh giá lạm phát ở Việt Nam .............11
II. ảnh hởng của giá cả giảm và phơng án khắc phục ..................................13
1. ảnh hởng của giá cả giảm ........................................................................13
2. Nguyên nhân của giá cả giảm ..................................................................14
3. Một số phơng án khắc phục ......................................................................16
Kết luận ..............................................................................................................23
Tài liệu tham khảo ............................................................................................24
Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
1
Nguyễn Thị Thảo
Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết: kinh tế tăng trởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, cán
cân thanh toán có số d là bốn mục tiêu kinh tế của mọi quốc gia. Bốn mục tiêu
trên đều là những mục tiêu cơ bản và có quan hệ chặt chẽ với nhau giống nh bốn

Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2
Nguyễn Thị Thảo
phát ở mức thấp và duy trì tốc độ tăng trởng cao, tuy nhiên từ năm 1999 trở đi
chúng ta lại phải đối phó với một thách thức mới: lạm phát ở mức rất thấp điều
này đã làm cho tốc độ tăng trởng kinh tế giảm sút. Nh vậy, cả lạm phát quá cao
và quá thấp đều ảnh hởng tiêu cực đến nền kinh tế, tuy nhiên nếu ta kiểm soát đ-
ợc lạm phát thì nó lại có tác dụng tích cực, thúc đẩy nền kinh tế là một điều hết
sức quan trọng đối với mọi quốc gia muốn làm đợc điều này chúng ta phải hiểu
rõ: lạm phát là gì? Nó để lại những hậu quả gì? Nguyên nhân nào dẫn đến lạm
phát? Thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay ra sao?...và đây cũng chính là nội
dung của đề án này. Do trình độ và thời gian có hạn cho nên bài viết này khó
tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các
thầy giáo, cô giáo để những bài viết sau của em đạt đợc kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô Lã Thị Lâm đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành đề án này.
Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
3
Nguyễn Thị Thảo
phần I. tìm hiểu vài nét về lạm phát.
I. Khái niệm lạm phát.
Lạm phát là vấn đề không còn xa lạ đối với một nền kinh tế. Lạm phát đợc ví
nh là căn bệnh kinh niên mà hầu hết các nền kinh tế đều gặp phải nhng để đa ra
một khái niệm về lạm phát là một điều rất khó bởi vì khi trả lời câu hỏi lạm phát
là gì? thì đã có rất nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Samoelson: Lạm phát là sự tăng lên của mức giá chung.
Theo FriedMan: Lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là một hiện tợng tiền tệ.
Theo Mác: Lạm phát là sự tràn đầy các kênh, luồng lu thông những tờ giấy bạc
thừa.
Theo Keynes: Chỉ khi nào có toàn dụng, sử dụng hết nhân công và năng lực

Quan điểm này nghiên cứu lạm phát dựa trên cơ sở cho rằng:
- Thứ nhất: tiền quy ớc có giá trị cao hơn với t cách là phơng tiện trao đổi so
với bất kỳ cách sử dụng nào khác. Bởi vì giá trị của tiền vợt xa chi phí sản
xuất ra nó và giá trị của tiền đợc đánh giá theo sức mua của nó.
- Thứ hai: tiền không có giá trị bên trong (thực thể), chỉ có giá trị trong lĩnh
vực lu thông và lợng giá trị phụ thuộc vào số lợng tiền tệ trong lu thông theo
quan hệ tỉ lệ nghịch. Nghĩa là số lợng tiền trong lu thông càng lớn thì giá trị
một đơn vị tiền tệ càng nhỏ và làm cho giá cả tăng lên.
- Thứ ba: trong mối quan hệ giữa số lợng tiền cần thiết trong lu thông với giá
cả hàng hoá và dịch vụ lu thông thì giá cả hàng hoá dịch vụ phụ thuộc vào số
lợng tiền. Do vậy, khi số lợng tiền trong lu thông tăng lên sẽ làm cho giá cả
chung tăng lên.
Những điều kiện trên cho thấy các trờng phái kinh tế khác nhau đều thống
nhất ở điểm cho rằng: mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ tăng lên là biểu
hiện của lạm phát. Tuy vậy, họ lại có quan điểm khác nhau căn bản về vấn đề
này, đó là:
Sự phân biệt về mức giá tăng lên do lạm phát và không phải do lạm phát gây
ra. Cơ sở nghiên cứu lạm phát cũng đợc giải thích không giống nhau.
II. Các loại lạm phát
1. Lạm phát vừa phải.
Lạm phát vừa phải còn gọi là lạm phát một con số, có tỉ lệ lạm phát dới 10%
một năm. Lạm phát ở mức độ này không gây ra những tác động nguy hiểm đối
với nền kinh tế mà trái lại nó còn có tác dụng kích thích sản xuất thúc đẩy các
hoạt động đầu t.
2. Lạm phát phi mã.
Lạm phát phi mã hay còn gọi là lạm phát bột phát là lạm phát xảy ra khi giá
cả tăng tơng đối nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số trong một năm. Loại lạm phát
này khi đã trở nên vững chắc sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng.
3. Siêu lạm phát.
Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

lạm phát đình trệ trầm trọng trên quy mô thế giới.
3. Lạm phát do tiền tệ.
Do Nhà nớc phát hành quá nhiều tiền vào lu thông để bù đắp thâm hụt ngân
sách, làm cho lợng cung tiền tệ tăng lên. Khi đó dân chúng nắm giữ nhiều tiền
thì họ sẵn sàng trả mức giá cao hơn cho cùng một đơn vị hàng hoá làm cho giá
cả tăng lên dẫn đến lạm phát.
Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
6
Nguyễn Thị Thảo
IV. Hậu quả của lạm phát.
1. Phân phối lại thu nhập và của cải một cách ngẫu nhiên giữa các cá nhân,tập
đoàn và các giai tầng trong xã hội, đặc biệt với những ngời có mức thu nhập
cố định nh công nhân viên chức, cán bộ hu trí...Có thể nói lạm phát là một
thứ thuế vô hình đánh vào thu nhập ổn định của họ.
Trong khi đó, giới doanh nghiệp dù là nhà sản xuất hay doanh nhân đều có
cơ hội kiếm đợc nhiều lợi nhuận nhờ sự gia tăng giá cả mạnh đối với các mặt
hàng tồn kho.
2. Giá cả tăng đời sống kinh tế trở nên khó khăn hơn. Do số lợng tiền tệ gia
tăng qúa nhiều trong khi khối lợng hàng hoá sản xuất ra không tăng kịp hoặc
thậm chí giảm sút khiến sức mua đồng tiền giảm sút nghiêm trọng và giá cả
gia tăng cao làm cho đời sồng ngời dân ngày càng khó khăn hơn. Vì giá cả
gia tăng quá cao nên cần phải có một khối lợng tiền thật lớn mới mua đợc
một món hàng có giá trị không cao lắm. Ví dụ nh trong cuộc siêu lạm phát
xảy ra ở Đức sau thế chiến I, với tỉ lệ lạm phát đôi khi vợt 1000% một tháng.
Cuối kỳ siêu lạm phát vào năm 1923 mức giá đã tăng lên30 tỉ lần mức đúng
2 năm trớc đó. Số lợng tiền cần thiết để mua dù một món đồ tầm thờng nhất
cũng tốn rất nhiều: có một câu chuyện xảy ra vào gần cuối một cuộc lạm
phát là một xe cút kít tiền mặt chỉ đủ mua một ổ bánh mỳ.
3. Do giá cả tăng nhanh nên tình trạng đầu cơ tích trữ lan tràn. Hàng hoá khan
hiếm khiến ngời mua phải chấp nhận mua bằng mọi giá. Trái với trật tự bình

sách.
- Cần kết hợp vừa nhập khẩu hàng hoá để sớm đa vào thị trờng các mặt hàng
đang thiếu và lên giá, nhằm chặn đứng nhanh chóng và hữu hiệu cơn sốt giá
cả vì khan hiếm hàng hoá, làm cho giá cả sớm đi vào ổn định, vừa phải chú ý
đến việc gia tăng sản xuất trong nớc nhằm gia tăng một cách vững chắc khối
lợng hàng hoá, dịch vụ để tạo cơ sở vững chắc cho việc chống lạm phát.
Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
8
Nguyễn Thị Thảo
phần hai- nhìn nhận lạm phát ở việt nam trong giai đoạn
hiện nay.
I. Bản chất của thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay.
1. Phải chăng nền kinh tế nớc ta đang giảm phát?
Hai mục tiêu có tầm quan trọng hàng đầu đó là tăng trởng kinh tế cao và lạm
phát thấp có mối quan hệ phi tuyến, ta có thể thấy mối quan hệ đó ở nớc ta trong
15 năm đổi mới qua bảng sau:
Năm 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993
GDP(%) 2.33 3.64 5.98 4.69 5.10 5.96 8.65 8.07
Tỉ lệ LP (%) 774.7 223.1 393.3 34.7 67.1 67.5 17.5 5.2
Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
6 tháng
đầu 2001
GDP(%) 8.84 9.54 9.34 8.8 5.8 4.8 6.7 7.2
Tỉ lệ LP (%) 14.4 12.7 4.5 5.6 9.2 0.1 -0.6 -0.72
Nhìn vào bảng trên ta thấy: vào cuối thập niên 80 nớc ta phải đối đầu với nạn
siêu lạm phát, đặc biệt là vào năm 1986 lạm phát ở nớc ta lúc đó đạt mức kỉ lục
774.7%. Đứng trớc nạn lạm phát đó vào cuối những năm 1980 cùng với những
chủ trơng cải cách kinh tế đồng thời sớm nhận thức đợc nguyên nhân dẫn đến
lạm phát ở Việt Nam là do phát hành tiền quá nhiêù trong lu thông nhằm giải
quyết bội chi ngân sách Nhà nớc, cho nên các giải pháp chống lạm phát, ổn định

tất cả các mặt hàng đều giảm giá.
Giá lơng thực giảm mạnh không những trực tiếp kếo CPI giảm xuống mà nó
còn gián tiếp tác động làm cho sức mua và giá cả đối với hàng hoá dịch vụ khác
giảm theo. Bởi vì nớc ta là một nớc nông nghiệp, gần 76% dân số của cả nớc đều
làm nghề nông, lơng thực chính là sản phẩm hàng hoá chủ yếu, là nguồn thu
nhập chính của nông dân. Việc giá nông sản giảm đã làm cho nông dân bị thiệt
hại rất lớn, khoảng 2500 tỉ đồng trong năm 2000, còn 6 tháng đầu năm 2001,
kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản đạt khoảng1.5 tỉ USD, cha bằng một nửa so
với kế hoạch 3.2 tỉ USD. Cả năm 2001 tính riêng mặt hàng gạo, sự thua thiệt của
nông dân lên tới 8000 tỉ đồng, nếu tính tất cả hàng nông sản (cà phê, hạt điều,
tiêu, chè...) con số này lên tới 15000 tỉ đồng. Do đó giá lơng thực nói riêng và
giá nông sản nói chung giảm đồng nghĩa với thu nhập của ngời nông dân giảm,
làm cho sức mua của 3/4 dân số ở khu vực nông thôn giảm cho dù sản xuất nông
nghiệp vẫn tăng trên 4%.
Đối lập với sự giảm giá ở nhóm mặt hàng lơng thực- thực phẩm và một số
nhóm mặt hàng khác thì giá nhiều mặt hàng công nghệ phẩm trong 6 tháng đầu
năm 2001 đã tăng lên khá cao so với cùng kỳ năm 2000 nh: giá nhóm dợc phẩm
y tế đã tăng 1.7%, nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 2.9%, thiết bị và đồ dùng gia
đình tăng 2.4%... điều này đã gây nên sự bất hợp lý trong quan hệ tỉ giá giữa l-
ơng thực- thực phẩm và dịch vụ.
Lạm phát - Nhìn nhận lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status