Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại nhà máy đường an khê thuộc công ty cổ phần đường quảng ngãi - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

HOÀNG HIỀN MINH HIẾU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI NHÀ MÁY
ĐƯỜNG AN KHÊ THUỘC CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THẾ HOÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của TS. Trần Thế Hoàng. Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới hình thức nào trƣớc đây. Những
số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc chính
tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có ghi rõ trong phần tài liệu tham
khảo.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 3 năm 2015
Tác giả

1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng quản trị chuỗi cung ứng ...........................................18
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NHÀ MÁY
ĐƢỜNG AN KHÊ TRONG THỜI GIAN QUA. .....................................................21
2.1. Giới thiệu Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi và Nhà máy Đƣờng An Khê ..21


2.1.1. Công ty Cổ phần Đƣờng Quảng Ngãi ..................................................21
2.1.2. Nhà máy Đƣờng An Khê ......................................................................24
2.2. Phân tích ngành mía ....................................................................................28
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đƣờng thế giới ......................................28
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đƣờng Việt Nam giai đoạn 2000 –
2013. ...............................................................................................................34
2.3. Mô hình Chuỗi cung ứng tại Nhà máy Đƣờng An Khê ..............................41

2.4. Tổ chức và quản trị chuỗi cung ứng ............................................................42
2.4.1. Mục tiêu của chuỗi cung ứng ................................................................42
2.4.2. Quản trị chuỗi cung ứng ở cấp độ chiến lƣợc do Công ty CP Đƣờng
Quảng Ngãi đề xuất ...........................................................................................42
2.4.3. Quản trị các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng ...................................44
2.4.4. Các quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng .......................................52
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI NMĐ AN KHÊ ĐẾN NĂM 2020 ...............................................62

3.1. Kết luận........................................................................................................62
3.1.1. Thị trƣờng ngành mía đƣờng Việt Nam và ASEAN trong thời gian
2015 – 2020. ......................................................................................................62
3.1.2. Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng NMĐ An Khê. .............................62
3.2. Giải pháp......................................................................................................64
3.2.1. Giải pháp chiến lƣợc .............................................................................64
3.2.2. Giải pháp về quy trình hoạch định ........................................................65

ISCM (Internal Supply Chain Management)

Quản trị chuỗi cung ứng nội bộ

NM

Nhà máy

NMĐ

Nhà máy đƣờng

NSBQ

Năng suất bình quân

SCM (Supply Chain Management)

Quản trị chuỗi cung ứng

SRM (Supplier Relationship Managerment)

Quản trị mối quan hệ với nhà cung
cấp

TM

Thƣơng mại

TMN

Bảng 2.8: Chi phí đầu tƣ cho mỗi ha trồng mía đại trà ............................................... 48
Bảng 2.9: Chi phí đầu tƣ cho mỗi ha trồng mía cơ giới hóa đại trà ............................ 49
Bảng 2.10: Cơ cấu giống mía vụ mùa 2012 – 2013 ..................................................... 51
Bảng 2.11: Chênh lệch hoạch định nhu cầu và định giá so với thực tế ...................... 53
Bảng 2.12: Diện tích mía Nhà máy Đƣờng An Khê quản lý ...................................... 54
Bảng 2.13: Sản lƣợng mía ở các huyện, thị vùng Đông Gia Lai ................................ 55


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Bốn quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng ............................................ 15
Hình 1.2: Năm động cơ chính trong chuỗi cung ứng .................................................. 20
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi ........ ................................. 23
Hình 2.2: Doanh thu các sản phẩm, dịch vụ của Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi ... 24
Hình 2.3: Danh sách các nhà máy đƣờng lớn trong cả nƣớc ...................................... 25
Hình 2.4: Năng suất đƣờng thế giới ........................................................................... 29
Hình 2.5: Giá đƣờng thế giới qua các năm ................................................................ 33
Hình 2.6: Thặng dƣ cung, cầu đƣờng thế giới qua các năm . ..................................... 33
Hình 2.7: Diện tích trồng mía cả nƣớc ....................................................................... 35
Hình 2.8: Sản lƣợng mía qua các năm ........................................................................ 36
Hình 2.9: Tổng sản lƣợng mía ép và nhập kho cả nƣớc giai đoạn 2003 – 2013 ........ 36
Hình 2.10: Biểu đồ giá đƣờng Việt Nam và Thế giới từ 2003 – 2014 ....................... 38
Hình 2.11: Mô hình chuỗi cung ứng tại NMĐ An Khê ............................................... 41


1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
Ngành mía đƣờng trong suốt gần 20 năm đầu tƣ và phát triển đã gặt hái

sau:
-

Thứ nhất, năng suất mía trung bình thấp chỉ đạt 50 -70 tấn/ha, chữ lƣợng
đƣờng chỉ ở mức 8,5 – 10 CCS trong khi các nƣớc nhƣ Brazil, Thái Lan,
Úc… đạt tới mức năng suất mía từ 80 đến 120 tấn/ha/năm, chữ lƣợng đƣờng
12 – 14 CCS.

-

Thứ hai, công nghệ chế biến sản xuất mía đƣờng trong nƣớc hầu hết các nhà
máy chỉ đạt mức trung bình khoảng 1 tấn mía cho ra khoảng hơn 90 kg
đƣờng, kém hiệu quả hơn so với khu vực từ 10% đến 20%.

-

Thứ ba, mối quan hệ hợp tác giữa ngƣời trồng mía – nhà khoa học – nhà máy
– tổ chức tài chính chƣa tạo đƣợc sự liên kết tin tƣởng, hợp tác toàn diện.
Điều này dẫn đến nhiều giống mía tốt năng suất cao chƣa đƣợc triển khai, cơ
giới hóa khó khăn trong việc trồng mía lẫn thu hoạch làm tăng chi phí sản
xuất, giảm năng suất mía đƣờng…

-

Thứ tƣ, ba năm gần đây thị trƣờng đƣờng thế giới rơi vào chu kỳ giảm giá
thành cộng với đƣờng nhập lậu từ Thái Lan không kiểm soát đƣợc chi phối
gần 1/3 thị trƣờng trong nƣớc càng gây ra nhiều khó khăn cho ngành mía
đƣờng trong việc tiêu thụ, hàng tồn kho gia tăng ảnh hƣởng lớn đến lợi
nhuận và việc tái đầu tƣ cho mía đƣờng.


khi hiệp định AFTA có hiệu lực, để giảm giá thành đƣờng sản xuất hiệu quả thì
NMĐ An Khê không thể đủ sức để tự giải quyết trong vòng 1 đến 2 năm tới. Điều
này đòi hỏi cần có chiến lƣợc đúng đắn từ nhiều thành phần tham gia tƣơng tác với
hoạt động của NMĐ An Khê và một lộ trình chiến lƣợc đúng đắn ít nhất từ 3 – 5
năm mới có thể giải quyết khâu giảm giá thành, nâng cao cạnh tranh sau khi gia
nhập sâu rộng vào thị trƣờng khu vực. Đó chính là lý do tác giả thực hiện đề tài
“Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Nhà máy đƣờng An
Khê thuộc Công ty Cổ phần Đƣờng Quảng Ngãi” Với đề tài cấp độ chiến lƣợc
cho khoảng 3 – 5 năm tới, cùng với đó là lòng đam mê tìm hiểu sâu về chuỗi cung
ứng và niềm tin mãnh liệt vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam nói
chung, của ngành mía đƣờng nói riêng. Nhằm hiện thực hóa những tiềm năng của
NMĐ An Khê góp phần phát triển ngành mía đƣờng Việt Nam khi đƣợc hoạch


4

định, tổ chức và quản lý tốt. Tác giả hy vọng tâm huyết của mình có thể là những gợi
ý thiết thực để Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi xem xét, áp dụng.
2. Mục tiêu đề tài
-

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết hệ thống chuỗi cung ứng.

-

Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng tại nhà NMĐ An Khê.

-

Kiến nghị giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại NMĐ An Khê – Công ty

-

Nguồn dữ liệu sơ cấp: tác giả trao đổi với hộ trồng mía về những khó khăn,
thuận lợi trong sản xuất, mua bán, đầu tƣ vùng nguyên liệu mía, thu mua,
bảo quản mía.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng chủ yếu các phƣơng pháp sau:

-

Phƣơng pháp tổng hợp: tổng hợp lý thuyết chuỗi cung ứng đƣa vào áp dụng
tại NMĐ An Khê.

-

Phƣơng pháp mô tả: mô tả hoạt động của chuỗi cung ứng tại NMĐ An Khê.

-

Phƣơng pháp thống kê phân tích: phân tích tình hình hoạt động của NMĐ An
Khê.

-

Phƣơng pháp suy luận: sử dụng phƣơng pháp suy luận quy nạp và diễn giải
để xác định những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng theo cơ sở lý thuyết và thực trạng hiện tại.

5. Kết cấu luận văn
Giới thiệu đề tài.


hay gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ
bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà
kho, nhà bán lẻ và khách hàng…” (Chopra và Meindl, 2007). Nó là một mạng lƣới
phòng ban, công ty và sự lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua
nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm;
phân phối sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng.
1.1.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là những thao tác tác động đến hoạt động chuỗi
cung ứng để đạt đƣợc hiệu quả mong muốn. Trên thế giới có các định nghĩa nhƣ
sau:
“Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản trị các mối quan hệ bên trên và bên
dưới, với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất
với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng” (Martin Christopher, 1992)


7

“Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa
điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị
trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả nhất” (Michael Hugos,
2010)
Tóm lại, hiểu đơn giản thì chuỗi cung ứng là một chuỗi liên kết nhằm tối ƣu
hóa tất cả hoạt động từ khâu đầu tiên là nhận đơn hàng đến khâu cuối cùng là phân
phối sản phẩm đến tay khách hàng, kể cả khâu hậu mãi. Còn quản trị chuỗi cung
ứng nhìn nhận chuỗi cung ứng và các tổ chức trong đó là một thực thể độc lập. Nó
đƣa ra phƣơng pháp tiếp cận hệ thống để nắm bắt và quản trị các hoạt động khác
cần thiết cho việc điều phối lƣu lƣợng sản phẩm và dịch vụ nhằm phục vụ khách
hàng cuối cùng đƣợc chu đáo nhất. Nếu xem xét từng mặt cụ thể thì những yêu cầu
khác nhau trong chuỗi cung ứng thƣờng gồm nhiều đòi hỏi mâu thuẫn. Chẳng hạn

Công ty

Khách
hàng

Khách
hàng

Nhà cung cấp
dịch vụ

(Nguồn: Michael Hugos, Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng)
Nhà cung cấp dịch vụ là những cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà
sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ tập trung
vào một công việc đặc thù mà chuỗi cung ứng đòi hỏi, chuyên sâu vào kỹ năng đặc
biệt phục vụ công việc đó. Do đó họ có thể thực hiện những công việc này hiệu quả
hơn nhiều với mức giá phải chăng so với việc tự thực hiện của nhà sản xuất, nhà
cung cấp hay nhà phân phối. Nhà cung cấp dịch vụ bao gồm:
-

Logistics

-

Tài chính

-

Nghiên cứu thị trƣờng


các sai sót trong công tác hậu cần cũng nhƣ sự thiếu liên kết có thể dẫn đến
sự chậm trễ.

-

Tăng cƣờng hiệu quả cộng tác, liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc
chia sẻ thông tin cần thiết nhƣ các báo cáo xu hƣớng nhu cầu thị trƣờng, các
dự báo, mức tồn kho và kế hoạch vận chuyển với các nhà cung cấp cũng nhƣ
đối tác.

-

Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để điều chỉnh kịp thời các vấn đề
phát sinh trong chuỗi cung ứng.
1.1.4.2.

Chức năng của chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng cung cấp một bộ ứng dụng toàn diện bao gồm các
các chức năng hỗ trợ từ đầu đến cuối trong các quy trình cung ứng.
-

Quản lý kho để tối ƣu mức tồn kho (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên
liệu, các linh kiện, bộ phận thay thế cho các hệ thống máy móc) đồng thời tối
thiểu hóa các chi phí tồn kho liên quan.

-

Quản lý đơn hàng bao gồm tự động nhập các đơn hàng, lập kế hoạch cung
ứng, điều chỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình đặt hàng, giao hàng.

quản lý tài sản.

1.2.

Nội dung quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1. Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng
Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ

thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho
nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm cần phải đƣợc tối thiểu hóa.
Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn
hệ thống. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thƣơng mại, giá trị liên quan mật thiết
đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải trả
cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng.
1.2.2. Các cấp độ của quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng tập trung vào việc tích hợp một cách hiệu quả nhà
cung cấp, nhà sản xuất, nhà kho và các cửa hàng, nó bao gồm những hoạt động của
công ty ở nhiều cấp độ, từ cấp độ chiến lƣợc đến chiến thuật và tác nghiệp.
 Cấp độ chiến lƣợc: xử lý các quyết định có tác động liên quan dài hạn
đến tổ chức. Những quyết định này bao gồm số lƣợng, vị trí, công suất của nhà kho,
các nhà máy sản xuất hoặc dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong mạng lƣới.
Trong giai đoạn này, một công ty đƣa ra kế hoạch về giá cả và thị trƣờng đối
với một sản phầm, quyết định cấu trúc chuỗi cung ứng nhƣ thế nào cho một vài năm
tới. Nó quyết định cấu trúc chuỗi cung ứng sẽ là cái gì, nguồn lực sẽ đƣợc phân bổ
ra sao và mỗi giai đoạn sẽ thực hiện những tiến trình nào. Chuỗi cung ứng chiến


11

lƣợc đƣợc thực hiện bởi công ty bao gồm việc chọn gia công ngoài hay công ty tự

1.2.3.1.

Quản trị mối quan hệ với khách hàng (CRM)

Quy trình tổng thể CRM bao gồm các quy trình xuôi diễn ra giữa doanh
nghiệp và khách hàng. Mục tiêu của quy trình tổng thể CRM là tạo ra nhu cầu
khách hàng, chuyển giao và theo dõi đơn hàng thuận tiện. Sự yếu kém của quy trình
này sẽ dẫn đến nhu cầu bị mất bởi vì các đơn hàng không đƣợc xử lý và thực thi
hiệu quả. Các quy trình chính của CRM bao gồm:
-

Marketing: Quy trình marketing bao gồm các quyết định liên quan đến đối
tƣợng khách hàng mà doanh nghiệp hƣớng đến. Sản phẩm nào đƣợc chào
bán, định giá sản phẩm, hỗ trợ bán hàng và phân phối hàng nhƣ thế nào?
CRM cung cấp các phân tích để cải thiện các quyết định về giá, lợi ích sản
phẩm, lợi ích khách hàng...

-

Bán hàng: Quy trình này tập trung vào kế hoạch bán cho ai, bán cái gì? Bao
gồm cung cấp cho lực lƣợng bán hàng thông tin cần để bán hàng và thực thi
bán hàng thực tế. Quy trình bán hàng cũng yêu cầu các chức năng nhƣ báo
giá đúng ngày, truy cập thông tin liên quan đến đơn hàng.

-

Quản lý đơn hàng: Quy trình quản lý đơn hàng rất quan trọng cho khách
hàng để theo dõi đơn hàng của họ và để doanh nghiệp hoạch định, thực hiện
đáp ứng đơn hàng. Quy trình này gắn chặt với nhu cầu khách hàng với nguồn
cung của doanh nghiệp.

nhu cầu bằng các công cụ quản lý nhƣ giá, khuyến mãi…

-

Hoạch định cung ứng: lấy đầu vào là dự báo nhu cầu để hoạch định nguồn
lực dựa vào hoạch định chiến lƣợc, rồi đƣa ra các kế hoạch tối ƣu để đáp ứng
nhu cầu.

-

Đáp ứng đơn hàng: là quy trình đáp ứng đơn hàng với nguồn cung và
phƣơng tiện vận chuyển cụ thể.

-

Dịch vụ thị trường: sau khi sản phẩm đƣợc giao đến tay khách hàng, nó phải
đƣợc dịch vụ chăm sóc. Quy trình dịch vụ dựa vào xây dựng mức tồn kho
phụ tùng, nguyên liệu cũng nhƣ lên lịch dịch vụ gọi và đặt hàng.
Quy trình tổng thể ISCM nhằm đáp ứng nhu cầu tạo ra bởi quy trình tổng thể

CRM. ISCM và CRM có sự tích hợp mạnh mẽ. Khi dự báo nhu cầu thì tƣơng tác
với CRM là cần thiết. Ứng dụng CRM giúp cho việc tiếp cận khách hàng, hoạch
định nhu cầu hiệu quả nhờ vào những dữ liệu về hành vi của khách hàng.
Tƣơng tự, ISCM nên có sự tích hợp mạnh mẽ với quy trình tổng thể mối
quan hệ với nhà cung cấp (SRM). Hoạch định cung ứng, đáp ứng đơn hàng, dịch vụ
thị trƣờng phụ thuộc vào nhà cung cấp và quy trình quản trị chuỗi cung ứng. Nếu
nhà cung cấp không cung cấp đủ nguyên vật liệu, linh kiện cho sản xuất để nhà máy
để nhà máy hoạt động thì quản trị chuỗi cung ứng không hiệu quả. Tóm lại, quản trị
chuỗi cung ứng yêu cầu doanh nghiệp tích hợp dọc tất cả các quy trình tổng thể
CRM, ISCM, SRM.

đến việc lên kế hoạch và tổ chức hoạt động cho ba quy trình tiếp theo. Quy
trình này bao gồm các hoạt động: dự báo lƣợng cầu, định giá sản phẩm, quản
trị lƣu kho

-

Tìm kiếm nguồn hàng: Quy trình này bao gồm những hoạt động thiết yếu để
tập trung nguyên liệu đầu vào phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm hay
dịch vụ. Trƣớc hết, thu mua là quá trình thu gom nguyên vật liệu và dịch vụ.


15

Công đoạn thứ hai gồm bán chịu và thu nợ. Cả hai công đoạn trên đều gây ra
tác động đáng kể đến năng lực chuỗi cung ứng.
-

Sản xuất: để phát triển và xây dựng các sản phẩm và dịch vụ đƣợc chuỗi
cung ứng tạo ra, quy trình này đòi hỏi phải thực hiện các công đoạn: thiết kế
sản phẩm, quản trị sản xuất phát triển và điều hành chung.

-

Phân phối: Quy trình này bao gồm những hoạt động gắn liền với việc nhận
đơn hàng và giao sản phẩm đến khách hàng. Ba công đoạn đó là quản lý đơn
hàng, giao hàng và xử lý hàng bị trả lại. Những yếu tố này là sợi dây liên kết
các công ty tham gia vào chuỗi cung ứng.
Hoạch định
 Dự báo lƣợng cầu
 Định giá sản phẩm

có những mong đợi khác nhau về dịch vụ khách hàng. Khách hàng trong một
vài thị trƣờng sẽ hy vọng và sẵn sàng chi trả cho sự sẵn có của sản phẩm và
việc nhanh chóng giao một số lƣợng nhỏ hàng hóa mà họ đã mua sắm.
Khách hàng tại thị trƣờng khác lại sẵn sàng chờ đợi lâu hơn và mua sản
phẩm với số lƣợng lớn. Dù ở thị trƣờng nào đi nữa thì chuỗi cung ứng cũng
phải đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.
-

Hiệu suất hoạt động nội bộ liên quan đến khả năng của một công ty hay một
chuỗi cung ứng trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra mức lợi nhuận
thích hợp. Tài sản bao gồm những giá trị hữu hình nhƣ nhà máy, máy móc
thiết bị, hàng tồn kho và tiền mặt. Giống nhƣ dịch vụ khách hàng, mức lợi
nhuận thích hợp trong từng loại hình thị trƣờng cũng khác nhau tùy theo sự
biến đổi của điều kiện thị trƣờng.

-

Khả năng linh hoạt trƣớc biến động cầu: thể hiện khả năng ứng phó với tình
trạng bất ổn tùy theo các mức độ nhu cầu sản phẩm. Nó cho thấy khối lƣợng
gia tăng trong lƣợng cầu mà công ty hoặc chuỗi cung ứng có thể đáp ứng
đƣợc. Nó còn bao gồm khả năng ứng phó với những biến động của các dòng
sản phẩm tiềm năng – tính năng này thƣờng xuất hiện trong những thị trƣờng
tăng trƣởng.

-

Phát triển sản phẩm là khả năng của công ty và chuỗi cung ứng trong việc
liên tục biến đổi phù hợp với thị trƣờng, nó đo lƣờng khả năng phát triển và
tạo ra những sản phẩm mới theo kịp xu hƣớng thị trƣờng. Các công ty hoạt
động trong những thị trƣờng tiềm năng cần thiết phải có khả năng này.

Thiết kế
sản phẩm

Sản xuất

Quản trị đơn
hàng
Lập kế hoạch
Phân phối

phân phối
Quy trình trả
hàng

phản ứng linh

triển

hoạt trƣớc

sản

biến động cầu

phẩm

khách

hoạt động





sản xuất
xƣởng

Phát

Hiệu suất

Lập kế hoạch
Quản trị nhà

Khả năng

Dịch vụ















gia nắm giữ từ nguyên liệu thô đầu vào cho đến thành phẩm. Một lần nữa, nhà quản
lý phải quyết định vị trí của mình để cân bằng tối ƣu giữa độ linh hoạt và năng suất.
Việc nắm giữ một khối lƣợng lớn hàng hóa lƣu kho giúp cho doanh nghiệp hay toàn
bộ chuỗi cung ứng có thể phản ứng linh hoạt với những biến động của thị trƣờng.
Tuy nhiên việc sản xuất và dự trữ hàng lƣu kho lại tiêu tốn khá nhiều chi phí, do đó
để đạt đƣợc mức độ hiệu quả cao, chi phí lƣu kho phải ở mức thấp có thể.
 Địa điểm
Địa điểm chính là khu vực địa lý đƣợc chọn để đặt các nhà máy của chuỗi
cung ứng. Nó cũng bao gồm những quyết định liên quan đến các hoạt động cần phải
đƣợc tiến hành trong từng nhà máy. Sự kết hợp tối ƣu giữa độ linh hoạt và tính hiệu
quả là quyết định nên tập trung hoạt động tại một số ít địa điểm để đạt đƣợc tính



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status